Tạp chí Kinh tế và Ngân hàng châu Á https://vjol.info.vn/DHNHTPHCM <p><strong>Tạp chí của Trường Đại học Ngân hàng Tp. Hồ Chí Minh</strong></p> HoChiMinh University of Banking vi-VN Tạp chí Kinh tế và Ngân hàng châu Á 1859-3682 Đầu tư trực tiếp nước ngoài, năng lực hấp thụ và hội tụ nghèo đa chiều tại Việt Nam https://vjol.info.vn/DHNHTPHCM/article/view/133510 <p>Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu này phân tích tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đối với nghèo đa chiều (NĐC) tại Việt Nam trong khuôn khổ mô hình bảng động, trong đó xem xét tác động có điều kiện của FDI thông qua vai trò của thu nhập, chất lượng lao động và mức nghèo ban đầu ở cấp tỉnh.<br>Phương pháp nghiên cứu: Bài viết sử dụng dữ liệu bảng cấp tỉnh của 59 tỉnh, thành phố giai đoạn 2016–2022 và áp dụng phương pháp ước lượng System GMM nhằm phân tích tính dai dẳng và quá trình điều chỉnh theo thời gian của NĐC, đồng thời kiểm soát nội sinh và các yếu tố không quan sát được giữa các địa phương. Mô hình thực nghiệm là mô hình dữ liệu bảng động, có xét đến các biến tương tác và phân tích tác động biên theo bách phân vị.<br>Kết quả nghiên cứu: Kết quả cho thấy tồn tại hội tụ beta có điều kiện của NĐC, song tốc độ hội tụ chậm, phản ánh tính cấu trúc và dai dẳng của nghèo. FDI có tác động làm giảm NĐC, nhưng hiệu quả này không đồng đều giữa các địa phương, cho thấy sự tồn tại của rào cản hấp thụ và bẫy nghèo. Phân tích theo bách phân vị cho thấy FDI phát huy hiệu quả tại nhóm tỉnh có mức nghèo thấp và suy yếu ở nhóm nghèo sâu.<br>Giá trị đóng góp: Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm mới về tác động có điều kiện và không đồng nhất của FDI đối với NĐC trong khuôn khổ mô hình động, qua đó nhấn mạnh FDI không phải là công cụ tự động để giảm nghèo nếu thiếu các điều kiện hấp thụ phù hợp.</p> Nguyễn Trần Phúc Bản quyền (c) 2026-02-25 2026-02-25 239 5 20 10.63065/ajeb.vn.2026.239.133510 Cấu trúc sở hữu, bất định vĩ mô và ổn định ngân hàng: Phân tích bằng mô hình ngưỡng và học máy https://vjol.info.vn/DHNHTPHCM/article/view/133511 <p>Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu phân tích tác động của cấu trúc sở hữu (CTSH) đến ổn định tài chính (OĐTC) của 28 ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2010–2024, đồng thời xem xét vai trò điều tiết của bất định vĩ mô (BĐVM).<br>Thiết kế nghiên cứu/phương pháp/tiếp cận: Mô hình ngưỡng được kết hợp với Causal Forest và Double Machine Learning nhằm phát hiện ngưỡng nội sinh và đo lường tác động có điều kiện. BĐVM được lượng hóa bằng chỉ số bất định vĩ mô tổng hợp (CMUI), xây dựng qua PCA từ các biến EPU, GPR, WUI, WSI và ESGUI.<br>Kết quả nghiên cứu chính: Kết quả cho thấy mối quan hệ phi tuyến giữa CTSH và OĐTC. Sở hữu Nhà nước chỉ có lợi ở mức hợp lý, nhưng vượt ngưỡng dẫn đến ràng buộc ngân sách mềm. Sở hữu nước ngoài có tác động ngược chiều, bất lợi tăng khi tỷ lệ cao. Sở hữu tư nhân phân tán làm suy yếu ổn định, trong khi tập trung lại tăng cường giám sát. BĐVM vừa có ảnh hưởng trực tiếp, vừa điều chỉnh hướng và cường độ tác động của các loại sở hữu.<br>Giá trị đóng góp mới: Nghiên cứu mở rộng lý thuyết Chi phí đại diện, ràng buộc ngân sách mềm và mong manh tài chính; đồng thời đề xuất khung phân tích kết hợp mô hình ngưỡng và học máy nhân quả, bổ sung bằng chứng từ Việt Nam và đưa ra gợi ý chính sách tối ưu hóa cơ cấu sở hữu ngân hàng trong bối cảnh BĐVM.</p> Phạm Thuỷ Tú Bản quyền (c) 2026-02-25 2026-02-25 239 21 33 10.63065/ajeb.vn.2026.239.133511 Đồng bảo hiểm hay chi phí đại diện? Đa dạng hóa và biến động đặc thù tại thị trường cận biên Việt Nam https://vjol.info.vn/DHNHTPHCM/article/view/133512 <p>Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu xem xét riêng biệt tác động của đa dạng hóa liên quan (RD) và đa dạng hóa không liên quan (UD) đến biến động đặc thù (IVOL) của cổ phiếu tại thị trường cận biên Việt Nam.<br>Thiết kế nghiên cứu/phương pháp/tiếp cận: RD và UD được đo bằng chỉ số Entropy theo phân loại ngành GICS. Dữ liệu bảng gồm 512 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết giai đoạn 2013–2024 (6.144 quan sát doanh nghiệp–năm) được ước lượng bằng System GMM nhằm xử lý động học của IVOL và nội sinh tiềm ẩn. Khung lập luận dựa trên cơ chế tập trung rủi ro, coinsurance và quan điểm “khoảng trống thể chế” như bối cảnh làm nổi trội các cơ chế.<br>Kết quả nghiên cứu chính: RD liên hệ dương và có ý nghĩa thống kê với IVOL, trong khi UD liên hệ âm và có ý nghĩa thống kê với IVOL. Tập trung sở hữu (OCON) cũng liên hệ dương với IVOL.<br>Giá trị đóng góp mới: Nghiên cứu giải quyết sự mơ hồ lý thuyết về UD bằng cách chứng minh lợi ích tài chính từ ổn định dòng tiền vượt trội hơn chi phí tổ chức tại thị trường cận biên. Đồng thời, nghiên cứu làm nổi bật vai trò then chốt của thị trường vốn nội bộ trong quản lý rủi ro khi thị trường bên ngoài kém phát triển.</p> Vũ Hữu Thành Bản quyền (c) 2026-02-25 2026-02-25 239 34 49 10.63065/ajeb.vn.2026.239.133512 Thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế số bền vững: Phân tích trắc lượng thư mục https://vjol.info.vn/DHNHTPHCM/article/view/133515 <p>Mục tiêu nghiên cứu: Bài viết được thực hiện nhằm phân tích bức tranh tổng thể về các công trình liên quan đến thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) trong giai đoạn 1998–2024 và đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai.<br>Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp phân tích trắc lượng thư mục (TLTM) với 902 bài nghiên cứu từ Web of Science qua phần mềm VOSviewer để trực quan hóa mạng lưới đồng xuất hiện các từ khóa.<br>Kết quả nghiên cứu chính: Kết quả cho thấy số lượng công bố về TTKDTM đã tăng trưởng vượt bậc sau đại dịch Covid-19. Trong đó, Ấn Độ và Emerald Group là quốc gia và nhà xuất bản thống trị trong lĩnh vực này. Phân tích từ khóa cho thấy lĩnh vực nghiên cứu này được định hình bởi năm cụm chủ đề chính. Đáng chú ý, xu hướng nghiên cứu đã có sự dịch chuyển từ việc tập trung vào ý định ban đầu sang phân tích về hành vi duy trì sử dụng (DTSD) trong các bối cảnh khác nhau.<br>Giá trị đóng góp mới: Nghiên cứu làm nổi bật chủ đề mới nổi – ý định tiếp tục sử dụng (TTSD). Những nghiên cứu sâu hơn về chủ đề này là chìa khóa thúc đẩy phát triển TTKDTM, góp phần xây dựng nền kinh tế số bền vững.</p> Lê Thị Bích Diệp Võ Thanh Thu Bản quyền (c) 2026-02-25 2026-02-25 239 50 62 10.63065/ajeb.vn.2026.239.133515 Tác động phi tuyến của vốn trí tuệ đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp phi tài chính: Bằng chứng tại Việt Nam https://vjol.info.vn/DHNHTPHCM/article/view/133517 <p>Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu này nhằm kiểm tra tác động phi tuyến giữa vốn trí tuệ (IC) và hiệu quả tài chính (FP) doanh nghiệp. Trong đó, IC được đo lường bằng hệ số giá trị gia tăng vốn trí tuệ (VAIC) và tỷ suất giá trị thị trường (MBR); FP doanh nghiệp được đo lường bằng tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA).<br>Thiết kế nghiên cứu/phương pháp/tiếp cận: Nghiên cứu tiếp cận phương pháp định lượng và sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu bảng trong phân tích bằng công cụ Stata 17. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo thường niên của 143 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) giai đoạn 2018–2022.<br>Kết quả nghiên cứu chính: Kết quả cho thấy mối quan hệ giữa IC và FP là mối quan hệ phi tuyến hình chữ U ngược. IC tăng lên chắc chắn sẽ làm tăng FP đến một ngưỡng nhất định. Tuy nhiên, khi đầu tư quá mức vào IC sẽ làm giảm FP. Do vậy, các doanh nghiệp Việt Nam cần thận trọng trong việc đầu tư và quản lý IC. <br>Giá trị đóng góp mới: Nghiên cứu bổ sung biến MBR thay vì chỉ sử dụng VAIC vào mô hình để kiểm tra mối quan hệ giữa IC và FP. Điều này hàm ý không nên chỉ sử dụng VAIC để đo lường IC mà có thể sử dụng thêm các thước đo khác.</p> Giang Quốc Tuấn Trần Đình Phụng Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Kinh tế và Ngân hàng châu Á 2026-02-25 2026-02-25 239 63 73 10.63065/ajeb.vn.2026.239.133517 Insurtech trong bảo hiểm xe cơ giới: Phân tích trắc lượng thư mục https://vjol.info.vn/DHNHTPHCM/article/view/133519 <p>Mục tiêu nghiên cứu: Bài viết cung cấp một bức tranh tổng quan về bản đồ tri thức và các xu hướng phát triển của Insurtech trong bảo hiểm xe cơ giới (BHXCG) và đưa ra những hướng nghiên cứu trong tương lai.<br>Thiết kế nghiên cứu/phương pháp/tiếp cận: Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp trắc lượng thư mục với 207 bài nghiên cứu Insurtech trong BHXCG từ Scopus giai đoạn 2015–2025 bằng phần mềm VOSviewer và Biblioshiny trong RStudio.<br>Kết quả nghiên cứu chính: Kết quả phân tích cho thấy Insurtech trong BHXCG đã có những bước thay đổi từ công nghệ nền tảng đến xu hướng công nghệ thông minh. Việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến giúp tối ưu hóa phân tích dữ liệu ghi nhận phục vụ cho định phí, đánh giá rủi ro, phòng chống trục lợi và kiểm soát chi phí bồi thường.<br>Giá trị đóng góp mới: Nghiên cứu đóng góp vào lĩnh vực phân tích các ứng dụng dữ liệu và sự phát triển của công nghệ Telematics qua từng giai đoạn trong quá trình BHXCG. Kết quả bài viết cung cấp thông tin cho các nhà quản lý bảo hiểm và những học giả định hướng nghiên cứu phát triển ứng dụng công nghệ thông minh trong BHXCG nhằm nâng cao tính minh bạch và công bằng.</p> Đinh Việt Dũng Bản quyền (c) 2026-02-25 2026-02-25 239 74 85 10.63065/ajeb.vn.2026.239.133519 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm xanh thông qua video review từ KOL https://vjol.info.vn/DHNHTPHCM/article/view/133520 <p>Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu nhằm khám phá các yếu tố có ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm xanh (YĐMSPX) trong bối cảnh tiếp thị qua video review của những nhân vật có ảnh hưởng (Key Opinion Leaders – KOL). Đồng thời, nghiên cứu đánh giá vai trò trung gian của niềm tin xanh (NTX), cảm giác cộng đồng (CGCĐ) và vai trò điều tiết của hoài nghi xanh (HNX), dựa trên khung lý thuyết Đáp ứng kích thích (SOR).<br>Thiết kế nghiên cứu/phương pháp/tiếp cận: Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với 300 mẫu khảo sát hợp lệ từ người tiêu dùng Việt Nam thuộc thế hệ trẻ có kinh nghiệm xem video review từ KOL trên mạng xã hội. Dữ liệu được phân tích bằng mô hình cấu trúc PLS-SEM thông qua phần mềm SmartPLS 4.0 để kiểm định mô hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu.<br>Kết quả nghiên cứu chính: Chất lượng video review và sự hiện diện xã hội (SHDXH) của KOL có tác động cùng chiều đến NTX và CGCĐ, hai yếu tố này đóng vai trò trung gian quan trọng trong việc thúc đẩy YĐMSPX của người tiêu dùng. Đặc biệt, biến HNX thể hiện vai trò điều tiết đáng chú ý khi làm gia tăng ảnh hưởng của CGCĐ đến ý định mua, trong khi không tạo ra tác động đáng kể đến mối quan hệ giữa NTX và ý định mua.<br>Giá trị đóng góp mới: Nghiên cứu này làm rõ vai trò kết nối giữa yếu tố nhận thức, cảm xúc và HNX trong khuôn khổ lý thuyết SOR. Cách tiếp cận này giúp lý giải sâu hơn về động lực hình thành ý định tiêu dùng xanh trong bối cảnh truyền thông số. Kết quả nghiên cứu mang lại hàm ý thực tiễn cho doanh nghiệp và KOL trong việc xây dựng chiến lược tiếp thị phù hợp với xu hướng tiêu dùng bền vững.</p> Phạm Thị Quỳnh Nga Trần Trung Kiên Lê Trần Thục Như Nguyễn Hoàng Kim Phụng Bản quyền (c) 2026-02-25 2026-02-25 239 86 98 10.63065/ajeb.vn.2026.239.133520 Chia sẻ tri thức trong giáo dục đại học: Phân tích trắc lượng thư mục và tổng quan hệ thống https://vjol.info.vn/DHNHTPHCM/article/view/133522 <p>Mục tiêu nghiên cứu: Bài viết khám phá các nhóm chủ đề và xu hướng nghiên cứu nổi bật trong lĩnh vực về chia sẻ tri thức (knowledge sharing – KS) trong giáo dục đại học (higher education – HE). Từ đó, bài viết thực hiện tổng quan tài liệu một cách hệ thống để có cái nhìn tổng quát và đề xuất các hướng nghiên cứu tiềm năng cho chủ đề nổi bật này.<br>Thiết kế nghiên cứu/phương pháp/tiếp cận: Nghiên cứu được thực hiện thông qua hai phương pháp (phân tích trắc lượng thư mục và tổng quan tài liệu có hệ thống).<br>Kết quả nghiên cứu chính: Với trắc lượng thư mục, việc phân tích đồng trích dẫn và từ khóa được thực hiện dựa trên cơ sở dữ liệu gồm 762 bài báo từ Web of Science (WOS). Các chủ đề từ phân tích này bao gồm: (i) Các khung khái niệm và đo lường về KS; (ii) Các yếu tố thúc đẩy và rào cản đối với KS; và (iii) Những vấn đề liên quan đến KS. Với tổng quan tài liệu có hệ thống, 59 bài báo được thu thập từ hai cơ sở dữ liệu WOS và Scopus. Các ấn phẩm này được phân tích tổng quan về lý thuyết nền và phương pháp nghiên cứu, thang đo, cũng như tác nhân và kết quả của hành vi KS. Trên cơ sở này, bài viết đề xuất các hướng nghiên cứu tiềm năng trong tương lai.<br>Giá trị đóng góp mới: Nghiên cứu cung cấp cái nhìn tổng quát về KS trong HE thông qua phân tích trắc lượng thư mục và tổng quan tài liệu có hệ thống.</p> Hà Thị Thuỳ Trang Trần Thị Trang Bản quyền (c) 2026-02-25 2026-02-25 239 99 111 10.63065/ajeb.vn.2026.239.133522 USDT có là bản sao đáng tin cậy của USD? Một nghiên cứu từ dữ liệu USDT/VND https://vjol.info.vn/DHNHTPHCM/article/view/133523 <p>Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu này đánh giá mức độ ổn định của đồng USDT và khả năng thay thế USD trong các giao dịch tại Việt Nam. Trọng tâm nghiên cứu nhằm phân tích chuỗi tỷ giá USDT/VND để kiểm tra khả năng USDT duy trì giá trị tương đương với USD trong môi trường tài chính nội địa.<br>Thiết kế nghiên cứu/phương pháp/tiếp cận: Dữ liệu hàng ngày được thu thập từ Investing.com và Yahoo Finance từ ngày 29/8/2017 đến ngày 30/6/2025. Nghiên cứu thông qua mô hình ARIMAX(2,1,2) với các biến giải thích gồm BTCUSD, ETHUSD và DXY. Cấu trúc mô hình cho phép kiểm định ảnh hưởng từ thị trường tiền mã hóa và yếu tố vĩ mô đến biến động tỷ giá USDT/VND.<br>Kết quả nghiên cứu chính: Kết quả cho thấy USDT/VND có mối tương quan cao với USD/VND. Mô hình thể hiện độ chính xác cao với R² = 0,9416; MAE = 918,18; RMSE = 1041,51; SMAE = 0,0365 và Theil’s U = 0,0211. Sự tác động từ BTC và ETH tuy có, nhưng chỉ xuất hiện trong các giai đoạn thị trường biến động mạnh, không làm suy giảm tính ổn định cơ bản của USDT.<br>Giá trị đóng góp mới: Nghiên cứu góp phần mở rộng vai trò của stablecoin tại các nền kinh tế phát triển. Dù chưa xem xét yếu tố pháp lý, kết quả cho thấy USDT có tiềm năng ứng dụng như công cụ thay thế USD trong điều kiện Việt Nam hiện tại. Ngoài ra, bài viết này mở ra định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo về stablecoin và tài chính phi tập trung.</p> Võ Ngọc Quốc Huy Bản quyền (c) 2026-02-25 2026-02-25 239 112 126 10.63065/ajeb.vn.2026.239.133523 Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ được sản xuất trong nước của người tiêu dùng Thành phố Hồ Chí Minh https://vjol.info.vn/DHNHTPHCM/article/view/133525 <p>Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm hữu cơ (TPHC) được sản xuất trong nước của người tiêu dùng Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM). Mô hình nghiên cứu mở rộng khung lý thuyết Hành vi có kế hoạch (TPB) bằng cách bổ sung các yếu tố truyền miệng điện tử (eWOM) và niềm tin vào nhà cung cấp (TR).<br>Thiết kế nghiên cứu/phương pháp/tiếp cận: Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính bội để phân tích mẫu dữ liệu bao gồm 279 người tiêu dùng tại TP.HCM. Mối quan hệ điều tiết của giới tính được kiểm định thông qua Process macro.<br>Kết quả nghiên cứu chính: Kết quả phân tích cho thấy năm nhân tố có ảnh hưởng đáng kể đến ý định mua bao gồm: Thái độ, chuẩn chủ quan, kiểm soát hành vi nhận thức, eWOM và TR. Trong đó, eWOM có ảnh hưởng mạnh nhất đến ý định, tiếp đến thuộc các nhân tố TR, chuẩn chủ quan, nhận thức hành vi kiểm soát và thái độ của người tiêu dùng. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy có sự khác biệt về giới tính đối với eWOM. Tuy nhiên, giới tính không có ảnh hưởng điều tiết các mối quan hệ giữa những tiền đề và ý định mua hàng. Từ kết quả phân tích định lượng, nghiên cứu đề xuất hàm ý quản trị thúc đẩy hành vi tiêu dùng TPHC nội địa.<br>Giá trị đóng góp mới: Bài viết này thuộc trong số ít nghiên cứu xem xét vai trò của eWOM và TR có ảnh hưởng đến việc tiêu dùng TPHC nội địa.</p> Nguyễn Thanh Nhàn Nguyễn Minh Ngọc Trần Thị Thanh Phương Bản quyền (c) 2026-02-25 2026-02-25 239 127 142 10.63065/ajeb.vn.2026.239.133525 Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn 2015–2024 https://vjol.info.vn/DHNHTPHCM/article/view/133527 <p>Mục tiêu nghiên cứu: Bài báo nhằm phân tích các yếu tố vĩ mô và vi mô có ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng (TTTD) của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn 2015–2024. Qua đó, nghiên cứu làm rõ vai trò của từng nhóm yếu tố trong bối cảnh kinh tế nhiều biến động.<br>Thiết kế nghiên cứu/phương pháp/tiếp cận: Nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng của 16 ngân hàng thương mại niêm yết trên sàn HOSE và HNX trong giai đoạn 2015–2024. Các mô hình hồi quy dữ liệu bảng gồm tác động cố định (FEM), tác động ngẫu nhiên (REM) và bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (FGLS) được áp dụng trên phần mềm Stata 17. Cách tiếp cận này để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và khắc phục những khuyết tật của dữ liệu bảng.<br>Kết quả nghiên cứu chính: Kết quả thực nghiệm cho thấy rủi ro thanh khoản (FGAP), vốn chủ sở hữu (CAP), tỷ lệ tiền gửi (DEP) và tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng (LLR) có mối quan hệ cùng chiều và đạt ý nghĩa thống kê với TTTD ngân hàng (LGR). Bên cạnh đó, các yếu tố vĩ mô như tăng trưởng GDP và lạm phát (INF) cũng có ảnh hưởng cùng chiều đến TTTD. Trong ba mô hình ước lượng, mô hình FGLS cho kết quả phù hợp nhất với hệ số R-squared đạt 44,1%.<br>Giá trị đóng góp mới: Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm mới nhất về các nhân tố có ảnh hưởng đến TTTD ngân hàng tại Việt Nam; đồng thời, đưa ra những khuyến nghị chính sách nhằm hỗ trợ hoạt động tín dụng và thúc đẩy cho vay bền vững của các ngân hàng thương mại trong bối cảnh kinh tế biến động.</p> Nguyễn Trần Anh Dũng Bản quyền (c) 2026-02-25 2026-02-25 239 143 156 10.63065/ajeb.vn.2026.239.133527