Tạp chí Y tế Công cộng https://vjol.info.vn/TTCC <p><strong>Tạp chí của Hội Y tế Công cộng Việt Nam</strong></p> Vietnam Public Health Association vi-VN Tạp chí Y tế Công cộng 1859-1132 Hiệu quả bổ sung sữa bột Smarta Grow 2+ lên tình trạng dinh dưỡng, sức khỏe của trẻ mẫu giáo https://vjol.info.vn/TTCC/article/view/113674 <p><em><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Đánh giá hiệu quả bổ sung sữa bột Smarta Grow 2+&nbsp;lên tình trạng dinh dưỡng, sức khỏe đối với trẻ từ 36-59 tháng tuổi.</em></p> <p><em><strong>Đối tượng và phương pháp</strong>: Nghiên cứu can thiệp có nhóm chứng. Nghiên cứu được hoàn thành tại Ninh Bình vào tháng 10/2023. Cỡ mẫu: 110 trẻ từ 36-59 tháng tuổi, trong đó 55 trẻ nhóm can thiệp bổ sung sữa Smarta Grow 2+ 2 lần/ngày trong 2 tháng và 55 trẻ nhóm chứng với chế độ ăn uống thông thường. Thu thập số liệu về cân đo chiều cao, cân nặng và tính toán chỉ số dinh dưỡng theo điểm Z-score tại điểm nghiên cứu trước can thiệp (T0), sau 1 tháng (T1) và sau 2 tháng (T2); số liệu về tình trạng nhiễm khuẩn, tiêu chảy, táo bón, biếng ăn và khó ngủ bằng bộ câu hỏi và phiếu ghi nhận dấu hiệu bệnh theo tiêu chuẩn chẩn đoán tại điểm nghiên cứu. &nbsp;Phân tích so sánh số liệu 2 nhóm bằng phần mềm SPSS20.0 theo các chỉ số nghiên cứu.</em></p> <p><em><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Sau 2 tháng nhóm can thiệp sữa có cân nặng trung bình tăng 0,68 ± 0,16kg và nhóm chứng tăng 0,27 ± 0,09kg mức khác biệt 0,41kg với p&lt;0,01 chiều cao trung bình tăng 1,42 ± 0,22cm và nhóm chứng tăng 1,03 ± 0,19cm mức khác biệt 0,39cm với p&lt;0,01. Tỷ lệ SDD và nguy cơ suy SDD nhẹ cân nhóm can thiệp giảm 25,5% tốt hơn rõ rệt so với nhóm chứng (p=0,039); tỷ lệ SDD nhẹ cân giảm 9,1% tốt hơn nhóm chứng với p&lt;0,01; tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp giảm 5,5% tốt hơn nhóm chứng (p=0,031); táo bón giảm 5,5%&nbsp; tốt hơn nhóm chứng (p=0,048); tiêu chảy (0,0%); tỷ lệ trẻ biếng ăn giảm 12,8% và khó ngủ giảm 12,7% tuy nhiên không có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng (p&gt;0,05). Tỷ lệ uống đủ khẩu phần sữa là 96,4% với chế độ 2 bữa/ngày.</em></p> <p><em><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Bổ sung hai khẩu phần (90 g) bột dinh dưỡng Smarta Grow 2+ giàu năng lượng, vitamin và khoáng chất, &nbsp;trong 2 tháng đã giúp trẻ độ tuổi 36-59 tháng cải thiện chiều cao, cân nặng, giảm tình trạng mắc bệnh hô hấp, tiêu chảy.</em></p> TC y tế công cộng Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Y tế Công cộng 2025-06-04 2025-06-04 70 10.53522/ytcc.vi70.113674 Nhu cầu đào tạo về chuyên môn của giảng viên khoa Y tế Công cộng, Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh và các yếu tố liên quan https://vjol.info.vn/TTCC/article/view/113673 <p><em><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Khảo sát nhu cầu đào tạo về chuyên môn của giảng viên Khoa Y Tế Công Cộng, Đại Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh và các yếu tố liên quan.</em></p> <p><em><strong>Đối tượng và phương pháp</strong>:&nbsp;Nghiên cứu cắt ngang này khảo sát nhu cầu đào tạo về chuyên môn của toàn bộ giảng viên bằng thang đo TNA.</em></p> <p><em><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Mẫu nghiên cứu gồm 45 giảng viên (tuổi trung vị 39, nữ chiếm 60%). Giảng viên có trình độ học vấn thạc sĩ, đại học có nhu cầu đào tạo về nghiên cứu nhiều hơn giảng viên có trình độ tiến sĩ (điểm trung bình 8,96 và 5,26, p=0,013). Giảng viên càng lớn tuổi và thâm niên làm việc càng lâu năm thì nhu cầu đào tạo về dạy và học ít hơn so với giảng viên trẻ (rho: -0,31 và -0,35, p&lt;0,04). Giảng viên có vị trí là nhân viên và trình độ học vấn thấp có nhu cầu đào tạo về dạy và học nhiều hơn giảng viên làm công tác quản lý và có học vấn cao (p&lt;0,02).</em></p> <p><em><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng cho Ban Chủ Nhiệm Khoa xem xét lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để phát triển đội ngũ giảng viên đáp ứng với xu thế phát triển ngành Y Tế Công Cộng trong tương lai.</em></p> TC y tế công cộng Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Y tế Công cộng 2025-06-04 2025-06-04 70 10.53522/ytcc.vi70.113673 Thực hành phòng chống tăng huyết áp của người dân xã Phúc Tiến, huyện Phú Xuyên, Hà Nội năm 2023 và một số yếu tố liên quan https://vjol.info.vn/TTCC/article/view/113672 <p><em><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Đánh giá thực hành phòng chống tăng huyết áp của người dân<strong>&nbsp;</strong>xã Phúc Tiến, huyện Phú Xuyên, Hà Nội năm 2023<strong>&nbsp;</strong>và phân tích một số yếu tố liên quan.</em></p> <p><em><strong>Đối tượng và phương pháp</strong>:&nbsp;Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 420 người dân xã Phúc Tiến, huyện Phú Xuyên, Hà Nội từ tháng 4 đến tháng 9 năm 2023, sử dụng cách chọn mẫu ngẫu nhiên đơn. Thông tin được thu thập bằng bộ câu hỏi thiết kế sẵn theo hình thức phỏng vấn.</em></p> <p><em><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Tỷ lệ người dân có thực hành đạt về phòng chống tăng huyết áp (61,2%). Trong đó, có 61,9% người dân đã từng kiểm tra huyết áp của bản thân; 95,7% không thường xuyên sử dụng thực phẩm đóng hộp; 95,5% không thường xuyên sử dụng thịt, cá kho mặn; 94,8% không thường xuyên sử dụng đồ khô và 73,3% thường xuyên sử dụng rau xanh và 67,1% có rèn luyện thể dục thể thao. Tuy nhiên, tỷ lệ tương đối cao người dân sử dụng mỡ động vật để nấu ăn (50,5%). Có 36,2% người dân sử dụng rượu bia, 24,3% sử dụng thuốc lá. Một số yếu tố liên quan đến thực hành phòng chống tăng huyết áp của người dân gồm: giới tính, tình trạng tăng huyết áp của bản thân, và kiến thức phòng chống tăng huyết áp.</em></p> <p><em><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Cần tăng cường các biện pháp can thiệp phù hợp nhằm nâng cao kiến thức và thực hành của người dân về phòng chống tăng huyết áp.</em></p> TC y tế công cộng Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Y tế Công cộng 2025-06-04 2025-06-04 70 10.53522/ytcc.vi70.113672 Nhận thức của điều dưỡng về sức khỏe tâm thần trong chăm sóc sức khỏe cho người bệnh mắc ung thư https://vjol.info.vn/TTCC/article/view/113671 <p><em><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;1) Đánh giá mức độ nhận thức của điều dưỡng về sức khỏe tâm thần trong chăm sóc sức khỏe (CSSK) cho phụ nữ ung thư, và 2) Xác định các yếu tố liên quan đến nhận thức của điều dưỡng về sức khỏe tâm thần trong CSSK cho phụ nữ ung thư.</em></p> <p><em><strong>Đối tượng và phương pháp</strong>:&nbsp;Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang, sử dụng thang đo Nhận thức về Sức Khỏe Tâm Thần (Mental Health Literacy Scale) được phát triển bởi O’connor và cộng sự. Nghiên cứu được thực hiện trên 220 điều dưỡng viên đang công tác tại các cơ sở y tế chăm sóc người bệnh ung thư trên toàn quốc, trong khoảng thời gian từ tháng 11/2023 đến tháng 2/2024.</em></p> <p><em><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;28,2% điều dưỡng có nhận thức tốt về sức khỏe tâm thần. Điểm trung bình nhận thức của điều dưỡng về các vấn đề sức khỏe tâm thần là 67,04 ± 7,59. Không có mối tương quan có ý nghĩa thống kê nào được tìm thấy giữa nhận thức về sức khỏe tâm thần và đặc điểm nhân khẩu học, số năm kinh nghiệm, có chứng chỉ hành nghề hay việc đã từng tham gia khóa đào tạo về giáo dục sức khỏe của điều dưỡng viên.</em></p> <p><em><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Tỷ lệ điều dưỡng có nhận thức tốt về sức khỏe tâm thần trong CSSK người bệnh ung thư còn thấp. Mức độ nhận thức này của điều dưỡng không liên quan đến đặc điểm nhân khẩu học, kinh nghiệm hay vị trí việc làm của Điều dưỡng. Do đó, các biện pháp can thiệp và chương trình đào tạo để nâng cao nhận thức về sức khỏe tâm thần của điều dưỡng trong việc chăm sóc sức khỏe cho người bệnh có thể phát triển chung các nhóm điều dưỡng khác nhau, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc và chăm sóc toàn diện cho người bệnh.</em></p> TC y tế công cộng Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Y tế Công cộng 2025-06-04 2025-06-04 70 Sự kỳ thị cha mẹ có con mắc rối loạn phổ tự kỷ tại Hà Nội https://vjol.info.vn/TTCC/article/view/113670 <p><em><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Mô tả trải nghiệm kỳ thị và cảm nhận kỳ thị ở phụ huynh của trẻ mắc rối loạn phổ tự kỷ (RLPTK) tại Bệnh viện Nhi Trung ương và 5 trung tâm giáo dục đặc biệt tại Hà Nội, Việt Nam trong năm 2023.</em></p> <p><em><strong>Đối tượng và phương pháp</strong>:&nbsp;Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp định tính và định lượng sử dụng thang đo Enacted Stigma (ES) và thang Perceived Courtesy Stigma Scale (PCSS) kết hợp phỏng vấn sâu sử dụng bộ câu hỏi bán cấu trúc.</em></p> <p><em><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;Trải nghiệm kỳ thị và cảm nhận kỳ thị của cha mẹ trẻ mắc RLPTK ở mức tương đối thấp (1,88 ± 0.72) và trung bình (1.24±0.5). Kết quả từ phỏng vấn sâu cho thấy nhiều cha mẹ trải qua nhiều trải nghiệm tiêu cực khi nuôi con mắc RLPTK.</em></p> <p><em><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng các chiến lược giảm kỳ thị hiệu quả, bao gồm nâng cao nhận thức của cộng đồng và giải quyết thái độ kỳ thị thông qua các biện pháp can thiệp có mục tiêu.</em></p> TC y tế công cộng Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Y tế Công cộng 2025-06-04 2025-06-04 70 Giới thiệu một số nghiên cứu ứng dụng AI trong can thiệp dinh dưỡng – Tổng quan tài liệu giai đoạn 2013-2023 https://vjol.info.vn/TTCC/article/view/110961 <p><strong>Mục tiêu:</strong>&nbsp;Mô tả đặc điểm và hiệu quả của các ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong can thiệp nâng cao dinh dưỡng ở thanh niên trong vòng 10 năm từ 2013 đến 2023.</p> <p><strong>Phương pháp nghiên cứu:&nbsp;</strong>Nghiên cứu tổng quan luận điểm. Chúng tôi rà soát những nghiên cứu, bài báo khoa học về ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong can thiệp nâng cao dinh dưỡng ở thanh niên khỏe mạnh trong độ tuổi từ 16 – 25 tuổi đã được công bố trên các tạp chí trong và ngoài nước từ nguồn dữ liệu PubMed trong vòng 10 năm từ năm 2013 đến 2023.</p> <p><strong>Kết quả:</strong>&nbsp;có tổng cộng 15 nghiên cứu về ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong can thiệp nâng cao dinh dưỡng cho thanh niên được đưa vào đánh giá. Hầu hết các nghiên cứu được tiến hành trong 3 năm gần đây. Các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào đối tượng dưới 19 tuổi. Trong 15 ứng dụng có 8 ứng dụng trên điện thoại, 1 ứng dụng Chatbot và 6 ứng dụng học máy, trong đó các ứng dụng học máy đều có hiệu quả trong can thiệp nâng cao dinh dưỡng.</p> <p><strong>Kết luận:</strong>&nbsp;Các nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong can thiệp nâng cao dinh dưỡng chủ yếu tập trung vào nhóm đối tượng dưới 19 tuổi. Trong các ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong can thiệp thì ứng dụng trên điện thoại di động là ít có hiệu quả nhất, tất cả các ứng dụng học máy đều có hiệu quả.</p> TC y tế công cộng Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Y tế Công cộng 2025-06-04 2025-06-04 70