Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Nguyễn Tất Thành
https://vjol.info.vn/dh-NTT
<p><strong>Tạp chí của Trường Đại học Nguyễn Tất Thành</strong></p>vi-VNTạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Nguyễn Tất ThànhThử nghiệm hệ thống chấm bài tự luận tự động dựa trên AI tại Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
https://vjol.info.vn/dh-NTT/article/view/132025
<p>Trong bối cảnh giáo dục đại học hiện đại, chấm bài tự luận thủ công gây gánh nặng lớn cho giảng viên do khối lượng bài thi khổng lồ từ lớp hệ số đông. Nghiên cứu này đề xuất hệ thống tự động hóa đánh giá dựa trên trí tuệ nhân tạo, tích hợp Google Drive lưu trữ đám mây an toàn và Streamlit giao diện web thân thiện, nhằm nâng cao hiệu quả và minh bạch quy trình học tập. Để tăng độ chính xác, áp dụng tiền xử lý từ ngữ bằng thuật toán TF-IDF trích xuất từ khóa cốt lõi từ đáp án chuẩn, tinh chỉnh so sánh ngữ nghĩa, kết hợp đồng bộ đám mây và giao diện trực quan. Thử nghiệm dữ liệu thực tế chứng minh: xử lý 30 bài hàng loạt chỉ 5 phút, giảm lệch điểm từ 0,8 xuống 0,6 nhờ tiền xử lý, tiết kiệm (300-450) phút so với thủ công, đạt độ tin cậy cao cho quy mô lớn. Đóng góp nổi bật của nghiên cứu này là phương pháp tiền xử lý tùy chỉnh tiếng Việt nâng độ chính xác lên 25 %; tích hợp Google Drive-Streamlit quản lý toàn diện dễ mở rộng; từ đó giải quyết thách thức giáo dục Việt Nam.</p>Phạm Đình TàiVương Xuân Chí
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Nguyễn Tất Thành
2026-02-102026-02-108811Tăng cường chú thích ảnh thông qua tích hợp đồ thị tri thức và mạng R-CNN
https://vjol.info.vn/dh-NTT/article/view/132027
<p>Trong bối cảnh số hóa phát triển mạnh, chú thích ảnh tự động đóng vai trò quan trọng nhưng các mô hình truyền thống còn hạn chế trong hiểu ngữ cảnh Semantic. Nghiên cứu nhằm nâng cao độ chính xác của chú thích ảnh tự động bằng cách tích hợp đồ thị tri thức vào R-CNN. Phương pháp tiếp cận gồm xây dựng đồ thị tri thức từ ImageNet và COCO, trích xuất đặc trưng bằng CNN, đề xuất vùng bằng Selective Search, phân loại softmax, hồi quy vị trí, cùng quy trình tiền xử lý và huấn luyện với thuật toán hạ gradient ngẫu nhiên (learning rate 0,001, 50 epochs, tỉ lệ 80:20). Kết quả cho thấy mô hình đạt accuracy 96 % và IoU 0,75 trên 2 000 ảnh kiểm thử, vượt R-CNN truyền thống (85 %, IoU 0,6). Việc tích hợp đồ thị tri thức giúp giảm lỗi trong các bối cảnh phức tạp và cải thiện độ đầy đủ ngữ nghĩa. Độ phức tạp tính toán tăng khoảng 20 %, nhưng vẫn đáp ứng yêu cầu xử lý gần thời gian thực và cho hiệu suất cao hơn Fast R-CNN và YOLO. Nghiên cứu này đóng góp phần quản lý ảnh và thiết bị di động, phục vụ cho các ngành liên quan trong việc sử dụng hình ảnh.</p>Nguyễn Kim QuốcĐinh Xuân ThaoĐặng Như Phú
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Nguyễn Tất Thành
2026-02-102026-02-108899Nghiên cứu bằng mô phỏng và thực nghiệm trường dòng ngọn lửa gần đầu vòi phun nhiên liệu
https://vjol.info.vn/dh-NTT/article/view/132028
<p>Việc tạo ra vùng tuần hoàn trong trường dòng sử dụng vòi phun nhiên liệu đã được những nghiên cứu gần đây cho thấy có ảnh hưởng đến độ ổn định của ngọn lửa và sự hình thành bồ hóng. Nghiên cứu này tiến hành cả thí nghiệm và mô phỏng số để làm rõ các cơ chế cơ bản của sự hình thành vùng tuần hoàn trong ngọn lửa khuếch tán dòng chảy tầng. Các mô hình mô phỏng số được thiết lập bằng cách kết hợp nhiều thông số khác nhau, bao gồm mật độ nhiên liệu, vận tốc vòi phun, nhiệt độ nhiên liệu và nhiệt độ không khí xung quanh. Các hình ảnh trường dòng của dòng chảy gần vòi phun cho thấy các thông số này ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của vùng tuần hoàn. Kết quả mô phỏng đã được xác thực dựa trên dữ liệu thực nghiệm. Trong số các thông số được nghiên cứu, mật độ nhiên liệu, vận tốc tia phun và đường kính vòi phun là những yếu tố chính ảnh hưởng đến dòng tuần hoàn, trong khi yếu tố ảnh hưởng phụ là nhiệt độ nhiên liệu và không khí môi trường xung quanh vòi phun. Phân tích chi tiết từng thông số đã làm sáng tỏ các điều kiện quan trọng mà tại đó vùng tuần hoàn hình thành.</p>Dương Hoàng LongTrương Văn TiếnĐặng Quốc CườngPhan Quang ĐịnhÂu Thị Kim LoanHồng Đức ThôngLương Hùng Truyện
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Nguyễn Tất Thành
2026-02-102026-02-10881818Giải pháp tự động hóa trong kiểm soát an toàn giao cắt đường sắt: nghiên cứu hệ thống điều khiển barie tự động
https://vjol.info.vn/dh-NTT/article/view/132029
<p>Nghiên cứu này tập trung thiết kế và triển khai hệ thống điều khiển tự động nhằm giảm thiểu rủi ro tai nạn tại các giao điểm đường sắt ̶ đường bộ không có rào chắn. Mô hình được xây dựng dựa trên phương pháp điều khiển nhúng ba trạm phân tán sử dụng vi điều khiển và mạng truyền thông không dây LoRa. Trạm 1 sử dụng cảm biến địa chấn để xác định tàu đến. Trạm 2 đóng vai trò điều phối, truyền lệnh cảnh báo sớm. Trạm 3 tại giao cắt đảm nhiệm điều khiển cơ cấu barie và tích hợp thị giác máy tính để giám sát và phát hiện xâm nhập vùng nguy hiểm. Đóng góp mới là sự tổng hợp của cảm biến vật lý và hệ thống thị giác thông minh. Mô hình này tích hợp cơ chế an toàn hai chiều, cho phép Trạm 3 cảnh báo ngược về tàu (Trạm 2) khi phát hiện vật cản không an toàn. Kết quả thực nghiệm cho thấy hệ thống hoạt động tin cậy với tỷ lệ truyền/nhận tín hiệu thành công giữa các trạm đạt (1,2-1,8) km và mức tiêu thụ điện năng thấp 81 Wh/24 giờ. Khi kết nối với pin dự phòng 6750 mAh và pin quang điện, các trạm có khả năng vận hành độc lập và liên tục mà không cần nguồn điện lưới.</p>Phạm Minh TríHồ A LilNguyễn Hữu LuânBùi Vũ Minh
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Nguyễn Tất Thành
2026-02-102026-02-10882626Nghiên cứu tối ưu điều kiện tổng hợp NiFe2O4@AC từ cây Xuyến chi (Bidens pilosa) và ứng dụng trong hấp phụ màu crystal violet
https://vjol.info.vn/dh-NTT/article/view/132031
<p>Cây xuyến chi (<em>Bidens pilosa</em>) là loài xâm lấn có hại, cạnh tranh gay gắt với cây trồng, nhưng nhờ khả năng sinh trưởng mạnh mẽ, loài này cũng cung cấp một nguồn sinh khối tự nhiên dồi dào. Nghiên cứu này tập trung vào việc tổng hợp vật liệu composite từ tính NiFe<sub>2</sub>O<sub>4</sub>@AC từ sinh khối cây xuyến chi để xử lý ô nhiễm thuốc nhuộm crystal violet. Bằng cách sử dụng phương pháp bề mặt đáp ứng, các điều kiện tổng hợp đã được tối ưu hóa một cách hiệu quả. Mô hình dự đoán cho thấy các điều kiện tối ưu để đạt được dung lượng hấp phụ cao nhất là: 28,82 % tải NFO, nhiệt độ 122,89 ℃, và thời gian phản ứng 11,88 giờ. Dưới các điều kiện này, vật liệu NiFe<sub>2</sub>O<sub>4</sub>@AC cho thấy khả năng loại bỏ màu crystal violet vượt trội, với dung lượng hấp phụ thực nghiệm đạt 96,87 mg/g. Kết quả này khẳng định tiềm năng ứng dụng của vật liệu trong xử lý nước thải dệt nhuộm.</p>Nguyễn Thị Cẩm Duyên
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Nguyễn Tất Thành
2026-02-102026-02-10883636So sánh sinh trưởng và năng suất rau Húng quế (Ocimum basilicum) trồng trên hệ thống aquaponics và thủy canh hồi lưu tại TP HCM
https://vjol.info.vn/dh-NTT/article/view/132033
<p>Aquaponics là hướng đi tiềm năng trong nông nghiệp bền vững nhờ khả năng kết hợp trồng rau và nuôi thủy sản tuần hoàn, tối ưu hóa sử dụng tài nguyên. Nghiên cứu này nhằm so sánh sinh trưởng và năng suất của cây Húng quế trồng trên hai mô hình aquaponics kết hợp nuôi cá điêu hồng, gồm aquaponics nước cạn bằng ống nhựa thủy canh và aquaponics tưới ngập xả cạn bằng giá thể gốm nung, với hệ thống thủy canh hồi lưu. Kết quả cho thấy, các chỉ số nước trong hệ thống aquaponics đều ở ngưỡng thích hợp cho cả cây và cá. Năng suất Húng quế trên nước cạn bằng ống nhựa thủy canh (7,00 kg/m²) tương đương thủy canh hồi lưu (7,30 kg/m²), cao hơn MB (5,13 kg/m²). Cá điêu hồng trong các hệ thống aquaponics đạt năng suất (34,39-34,60) kg/m³, vượt đối chứng chỉ nuôi cá (25,60 kg/m³). Kết quả khẳng định aquaponics NFT có thể thay thế thủy canh hồi lưu trong sản xuất Húng quế, đồng thời nâng cao hiệu quả nuôi cá, góp phần phát triển nông nghiệp bền vững.</p>Trần Thị QuýTrần Thị HươngBùi Lê Trọng NhânNgô Thị Lam Giang
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Nguyễn Tất Thành
2026-02-102026-02-10884444Bào chế, đánh giá chất lượng và xác định hoạt tính chống oxy hóa và kháng viêm in vitro của cao đặc Ngũ vị
https://vjol.info.vn/dh-NTT/article/view/132038
<p>Ngũ vị là bài thuốc chuyên trị các chứng ho. Thành phần saponin có nhiều trong bài thuốc có tác dụng chống viêm, chống oxy hóa, loãng đàm và bảo vệ niêm mạc đường hô hấp. Để đảm bảo tính tiện dụng, cao đặc Ngũ vị được điều chế và kiểm tra các chỉ tiêu theo yêu cầu của Dược điển Việt Nam V, bao gồm xác định độ tro toàn phần, định tính, định lượng và đánh giá một số hoạt tính sinh học <em>in vitro</em> như chống oxy hóa bằng DPPH và kháng viêm<em>.</em> Kết quả cho thấy, cao đặc Ngũ vị đạt các chỉ tiêu của Dược điển Việt Nam V, độ tro toàn phần là 3,41 %, lượng saponin steroid là (32,02 ± 0,81) μg/mL, khả năng chống oxy hóa IC₅₀ là 32,04 mg/mL (so với acid ascorbic 7,44 μg/mL) và kháng viêm IC₅₀ 6,92 mg/mL (so với diclofenac 489,25 μg/mL). Cao đặc Ngũ vị có thể được ứng dụng như một chế phẩm hỗ trợ trong điều trị các bệnh hô hấp dai dẳng do yếu tố nhiệt phế hoặc khí âm hư trong y học cổ truyền. Từ đó, có thể phát triển thành các dạng thuốc hiện đại như siro thuốc, viên nang, trà hòa tan…</p>Nguyễn Ngọc Sao MaiLê Thị Mỹ LinhLê Minh TríĐặng Minh Khôi
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Nguyễn Tất Thành
2026-02-102026-02-10885151Chế biến và sử dụng bột từ vỏ và hột xoài trong sản phẩm bánh quy
https://vjol.info.vn/dh-NTT/article/view/132043
<p>Với mục tiêu tận dụng nguồn phụ phẩm vỏ và hột xoài của quá trình sản xuất để tạo ra bán thành phẩm có giá trị cao hơn khi được bổ sung vào các sản phẩm thực phẩm. Nghiên cứu nhằm khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ hỗn hợp bột vỏ và bột hột xoài thay thế bột mì (0; 5; 10 và 15) % và tỷ lệ bột vỏ/bột hột trong hỗn hợp bột vỏ và hột xoài (0/100, 25/75, 50/50, 75/25 và 100/0) bổ sung thích hợp đảm bảo các đặc tính cấu trúc, chất lượng và các hợp chất có hoạt tính sinh học. Kết quả cho thấy việc thay thế bột mì 10 % bằng hỗn hợp bột vỏ và hột xoài với tỷ lệ bột vỏ/bột hột xoài 50/50 tạo ra sản phẩm bánh quy đảm bảo duy trì các đặc tính cảm quan tốt. Bánh có độ ẩm (1,38 ± 0,08) %; độ nở (35,40 ± 1,67) %; độ cứng (6947,1 ± 176,5) g; hàm lượng polyphenol (148,80 ± 1,58) mgGAE/g và khả năng loại bỏ gốc tự do (DPPH) là (78,68 ± 2,65) %. Kết quả nghiên cứu mở ra tiềm năng ứng dụng bột vỏ và hột xoài trong chế biến thực phẩm, góp phần nâng cao giá trị phụ phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.</p>Diệp Đăng HưngDương Thị Phượng Liên
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Nguyễn Tất Thành
2026-02-102026-02-10885858Nghiên cứu ảnh hưởng của dung dịch phân bón hữu cơ và mức che sáng đến sự sinh trưởng của bèo hoa dâu (Azolla microphylla)
https://vjol.info.vn/dh-NTT/article/view/132044
<p>Bèo hoa dâu (<em>Azolla </em>sp.) là nguồn phân xanh giàu protein, khoáng chất và khả năng cố định đạm cộng sinh, góp phần giảm chi phí và cải thiện đất. Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của loại và nồng độ dung dịch phân bón hữu cơ có nguồn gốc từ phụ phẩm cá, phân bò và bèo hoa dâu kết hợp với các mức che sáng khác nhau đối với sự sinh trưởng của bèo hoa dâu. Thí nghiệm được bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD) trong thùng xốp (32 × 45 × 20) cm, mực nước 10 cm, thả 5 g bèo giống/thùng. Kết quả cho thấy dung dịch đạm cá gốc được ủ từ phụ phẩm cá pha loãng 50 lần thúc đẩy sự sinh trưởng vượt trội của bèo hoa dâu. Mức che sáng 40 % được xác định là phù hợp cho sự sinh trưởng của bèo hoa dâu, với kích thước cánh đạt 12,3 mm, khối lượng tươi đạt 68,55 g, khối lượng khô đạt 5,81 g và vật chất khô đạt 8,48 % sau 7 ngày. Kết quả mở ra tiềm năng ứng dụng phụ phẩm cá trong sản xuất các loại cây trồng khác, góp phần thúc đẩy kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp.</p>Bùi Lê Trọng NhânTrần Thị QuýTrần Thị Hương
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Nguyễn Tất Thành
2026-02-102026-02-10886666Ý nghĩa của nghệ thuật điêu khắc trang trí trong kiến trúc cung đình Huế
https://vjol.info.vn/dh-NTT/article/view/132047
<p>Nghệ thuật tạo hình và nghệ thuật điêu khắc trang trí trong kiến trúc cung đình Huế trải dài suốt triều đại Nhà Nguyễn là một trong những mảnh ghép mang ý nghĩa quan trọng về mọi mặt trong Quần thể Di tích Cố đô. Các chi tiết điêu khắc trang trí được biểu hiện ở nhiều hệ đề tài, rất phong phú, đa dạng mang nhiều giá trị thẩm mỹ. Nghiên cứu này nêu ra những đặc trưng của nghệ thuật điêu khắc trang trí thông qua màu sắc, bố cục, kỹ thuật và vật liệu thể hiện ở một số công trình kiến trúc cung đình Huế. Nghiên cứu kết hợp các phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu thứ cấp, mỹ thuật học, phân tích biểu tượng, điền dã và đo vẽ, sao chép lại các hoạ tiết trang trí tại công trình. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hệ thống điêu khắc trang trí trên kiến trúc cung đình Huế không chỉ là những yếu tố thẩm mỹ thông thường, mà còn là một ngôn ngữ thị giác được mã hóa sâu sắc, chứa đựng thế giới quan và hệ tư tưởng của triều Nguyễn. Kết quả nghiên cứu này không chỉ khẳng định các giá trị thẩm mỹ, mà còn xác lập ý nghĩa, vai trò của chúng như một nguồn sử liệu quan trọng trong dòng chảy lịch sử văn hóa Việt Nam.</p>Ngô Ngân Hà
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Nguyễn Tất Thành
2026-02-102026-02-10887575Vận dụng giá trị không gian đệm trong kiến trúc truyền thống vào loại hình kiến trúc biệt thự (trường hợp biệt thự tại Buôn Ma Thuột)
https://vjol.info.vn/dh-NTT/article/view/132049
<p>Kiến trúc nhà ở tại các đô thị ngày càng phát triển theo hướng hiện đại, tiện nghi, nhưng lại dần đánh mất các giá trị truyền thống như: thích ứng với thiên nhiên, gắn kết gia đình và cộng đồng. Nghiên cứu hướng tới mục tiêu nhận diện các đặc trưng không gian đệm trong kiến trúc truyền thống và đánh giá khả năng vận dụng vào thiết kế loại hình nhà biệt thự trong đô thị (cụ thể một biệt thự tại thành phố Buôn Ma Thuột). Phương pháp nghiên cứu bao gồm tổng hợp và phân tích tài liệu, khảo sát thực địa và đối sánh giải pháp thực tế thu thập được với mô hình không gian đệm truyền thống của ba miền Bắc – Trung – Nam. Kết quả nghiên cứu nhận diện giá trị cốt lõi của khoảng đệm trong việc tổ chức không gian sống của người Việt, đóng vai trò tích cực trong việc điều tiết vi khí hậu, tăng cường tính kết nối không gian cũng như giữ gìn giá trị văn hóa. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đánh giá, ghi nhận mức độ vận dụng các yếu tố này vào công trình khảo sát để từ đó định hướng kiến trúc biệt thự hiện đại mang tính bền vững.</p>Đinh Thanh Ngân
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Nguyễn Tất Thành
2026-02-102026-02-10888484