NGHIÊN CỨU HÀM LƯỢNG PHENOLIC, ĐẶC TÍNH CHỐNG OXI HÓA, KHÁNG KHUẨN VÀ KHẢ NĂNG KHÁNG NẤM Fusarium sp. VÀ Colletotrium sp. CỦA CÁC BỘ PHẬN TỪ BA LOÀI THUỘC HỌ NA (Annonaceae)
Abstract
Nghiên cứu này đánh giá hàm lượng phenolic, hoạt tính chống oxi hóa, kháng nấm và kháng khuẩn của các cao chiết từ ba loài thuộc họ na (Annonaceae) gồm Annona glabra L., Annona squamosa L. và Annona muricata L.. Hàm lượng phenolic của các bộ phận khác nhau các cao chiết Annonaceae dao động từ 34,05 ± 0,06 đến 97,92 ± 1,08mg GAE/g cao chiết. Cao chiết vỏ A. muricata cho thấy hoạt tính trung hoà gốc tự do DPPH = 82,10 0,14µg/mL), trong khi cao chiết rễ cây A. glabra (EC 50 = 43,50 0,05µg/mL) và cao chiết thân cây A. squamosa (EC 50 ● mạnh nhất (EC 50 = 46,36 0,13µg/mL) có hiệu quả nhất trong các xét nghiệm ABTS tương ứng 41,9 0,03 và 51,80 0,28µg/mL. Ở nồng độ 1,0mg/mL, tất cả các cao chiết từ các bộ phận khác nhau của Annonaceae đều ức chế sinh trưởng nấm Fusarium sp. và Colletotrichum sp. trên 70%. Đáng chú ý, cao chiết thân A. glabra ức chế hiệu quả cả hai loại nấm ở nồng độ 0,5mg/mL, với tỷ lệ ức chế là 70,08 % đối với Fusarium sp. và 74,35% đối với Colletotrichum sp. Ngoài ra, cao chiết vỏ cây A. squamosa cho thấy hoạt tính kháng khuẩn đáng kể đối với S. aureus (IC 50 ● + . Cao chiết thân và vỏ cây A. glabra thể hiện khả năng khử sắt cao với EC 50 = 40,00 ± 2,98µg/mL, MIC = 64µg/mL), L. fermentum (IC 50 = 40,00 ± 2,78µg/mL, MIC = 64µg/mL) và B. subtilis (IC 50 = 38,19 ± 2,90µg/mL, MIC = 64µg/mL). Những phát hiện này làm nổi bật tiềm năng của ba giống cây họ Na này như một nguồn tài nguyên thiên nhiên có giá trị cho các ứng dụng trong phối chế các chế phẩm chống oxi hóa, kháng nấm và kháng khuẩn.