https://vjol.info.vn/dntu/issue/feed Tạp chí Khoa học và Công nghệ- Đại học Công nghệ Đồng Nai 2026-05-06T03:30:16+07:00 Lê Danh Quang tapchikhoahoc@dntu.edu.vn Open Journal Systems <p><strong>Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai</strong></p> https://vjol.info.vn/dntu/article/view/143274 TỐI ƯU HÓA QUÁ TRÌNH LÊN MEN RƯỢU VANG CHUỐI – ATISO ĐỎ QUY MÔ PHÒNG THÍ NGHIỆM 2026-05-06T03:29:21+07:00 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Công nghệ Đồng Nai tapchikhoahoc@dntu.edu.vn <p>Nghiên cứu này nhằm tối ưu hóa các điều kiện lên men để sản xuất rượu vang từ hỗn hợp chuối và&nbsp; Atiso đỏ ở quy mô phòng thí nghiệm. Phương pháp bề mặt đáp ứng (RSM) với thiết kế Box-Behnken được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của nồng độ chất hòa tan tổng số (TSS) ban đầu (18-22 °Brix), tỷ lệ cấy nấm men (1-3% v/v) và thời gian lên men (120-168 giờ) đến hàm lượng đường khử còn lại và nồng độ ethanol trong sản phẩm cuối cùng. Các thông số tối ưu được xác định gồm 20 °Brix TSS ban đầu, tỷ lệ cấy nấm men 2,48% (v/v) và thời gian lên men 152,1 giờ, cho sản phẩm rượu có 9,86% (v/v) ethanol và 13,09 g/L đường khử. Tỷ lệ nấm men và thời gian lên men được chứng minh là có ảnh hưởng đáng kể đến quá trình tiêu thụ đường và hình thành ethanol. Sản phẩm được đánh giá cảm quan và phân tích các chỉ tiêu cho thấy sản phẩm đạt yêu cầu. Kết quả nghiên cứu khẳng định tiềm năng kết hợp chuối và Atiso đỏ để phát triển một loại rượu vang nhiệt đới mới, vừa có giá trị thương mại vừa mang đặc tính dinh dưỡng. Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào thử nghiệm ở quy mô lớn, đánh giá độ ổn định lâu dài và theo dõi sự biến đổi của các hợp chất sinh học hoạt tính trong suốt quá trình lên men.</p> 2026-05-06T02:49:07+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/dntu/article/view/143275 MÀN HÌNH FSC-LCD 180HZ TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG VỚI TỶ LỆ TÍN HIỆU ĐÈN NỀN HẠN CHẾ ĐỂ TRIỆT TIÊU HIỆN TƯỢNG PHÂN TÁCH MÀU TRONG MÀN HÌNH HIỂN THỊ KÉP CỦA XE ĐIỆN 2026-05-06T03:29:30+07:00 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Công nghệ Đồng Nai tapchikhoahoc@dntu.edu.vn <p>Bài báo này trình bày một hệ thống màn hình tinh thể lỏng màu tuần tự theo trường (FSC-LCD) tiết kiệm năng lượng, được thiết kế nhằm nâng cao hiệu suất hiển thị head-up display (HUD) trong các phương tiện giao thông chạy bằng điện (EV) thông qua việc triệt tiêu hiệu quả hiện tượng vỡ màu (CBU). Các hệ thống FSC-LCD truyền thống, mặc dù cho hiệu suất ánh sáng cao hơn nhờ loại bỏ bộ lọc màu, nhưng lại dễ gặp phải hiện tượng vỡ màu rõ rệt khi có chuyển động. Để khắc phục điều này, chúng tôi đề xuất một kiến trúc FSC-LCD hoạt động ở tần số 180Hz kết hợp với phương pháp Tỷ lệ Tín hiệu Đèn nền Giới hạn (LBSR). Kỹ thuật này nhúng các thành phần tín hiệu đỏ và xanh lam vào khung hình đầu tiên ưu tiên màu xanh lá, đồng thời điều chỉnh cường độ của chúng thông qua các hệ số tín hiệu được tối ưu hóa. Cấu hình này giúp duy trì độ trung thực hình ảnh cao, giảm thiểu các hiện tượng sai lệch cảm nhận và không cần đến màn hình có tốc độ làm mới cao hoặc hệ thống đèn nền làm mờ cục bộ. Các thử nghiệm mô phỏng với chuyển động camera động nhằm mô phỏng các chuyển động mắt kiểu giật (saccade) cho thấy hệ thống đề xuất đạt mức vỡ màu gần như không thể nhận thấy, sai số màu ΔE dưới 3.0 và hiện tượng giảm độ bão hòa màu xanh lá được giữ dưới 5%. So với các hệ thống stencil-FSC 240Hz truyền thống, phương pháp 180Hz LBSR giúp giảm tiêu thụ điện năng đến 25% và đơn giản hóa thiết kế phần cứng nhờ sử dụng đèn nền làm mờ toàn cục. Những kết quả này xác nhận tính khả thi của hệ thống trong các ứng dụng HUD nhỏ gọn, tiết kiệm chi phí và hướng đến tiết kiệm năng lượng trong các dòng xe điện thế hệ mới.</p> 2026-05-06T02:53:41+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/dntu/article/view/143276 TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG CHẾ BIẾN NÔNG SẢN BỀN VỮNG TẠI VIỆT NAM: THÁCH THỨC VÀ TRIỂN VỌNG 2026-05-06T03:29:39+07:00 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Công nghệ Đồng Nai tapchikhoahoc@dntu.edu.vn <p>Trí tuệ nhân tạo (AI) đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển đổi ngành nông nghiệp và chế biến thực phẩm của Việt Nam thông qua việc nâng cao năng suất, chất lượng và tính bền vững. Mặc dù là một quốc gia xuất khẩu nông sản lớn, Việt Nam vẫn đối mặt với tình trạng tổn thất sau thu hoạch, chất lượng sản phẩm không đồng đều và hạn chế trong hoạt động chế biến gia tăng giá trị. Bài báo này phân tích tiềm năng ứng dụng AI trong các lĩnh vực như phân loại, giám sát chất lượng, bảo quản, an toàn thực phẩm và truy xuất nguồn gốc. Việc tích hợp AI với các công nghệ như IoT, cảm biến thông minh và blockchain có thể giúp giảm tiêu thụ năng lượng, kéo dài thời gian bảo quản và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. Tuy nhiên, nhiều thách thức vẫn tồn tại, bao gồm thiếu dữ liệu chuẩn hóa, chi phí đầu tư cao, sự thiếu hụt nhân lực có trình độ và hệ thống chính sách quản lý chưa hoàn thiện. Bài viết kết luận bằng các khuyến nghị trọng tâm nhằm thúc đẩy việc ứng dụng AI và hỗ trợ phát triển một ngành chế biến nông sản của Việt Nam theo hướng bền vững và nâng cao khả năng thích ứng trước những rủi ro và thách thức trong chuỗi giá trị nông sản.</p> 2026-05-06T02:57:24+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/dntu/article/view/143277 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN CHUỖI CUNG ỨNG NÔNG SẢN VIỆT NAM: THÁCH THỨC HIỆN NAY VÀ ĐỊNH HƯỚNG THÍCH ỨNG BỀN VỮNG 2026-05-06T03:29:45+07:00 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Công nghệ Đồng Nai tapchikhoahoc@dntu.edu.vn <p>Biến đổi khí hậu đang đặt ra những thách thức ngày càng nghiêm trọng đối với nông nghiệp và chuỗi cung ứng nông sản tại Việt Nam do các hiện tượng thời tiết cực đoan, hạn hán, xâm nhập mặn và rủi ro gián đoạn logistics. Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến các mắt xích chính của chuỗi cung ứng nông sản, từ sản xuất, thu hoạch - bảo quản, logistics - vận chuyển đến chế biến - phân phối và thị trường tiêu dùng, đồng thời phân tích mức độ dễ tổn thương và khả năng thích ứng của các chủ thể tham gia chuỗi. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính thông qua phỏng vấn sâu bán cấu trúc với nông dân, hợp tác xã, doanh nghiệp thu mua - chế biến, đơn vị logistics và cán bộ quản lý tại các vùng chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu trong giai đoạn 2020–2025, kết hợp phân tích dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo và nghiên cứu liên quan. Kết quả cho thấy các hiện tượng khí hậu cực đoan như mưa bão, hạn hán, xâm nhập mặn và nhiệt độ tăng kéo dài làm suy giảm năng suất sản xuất, gây gián đoạn vận chuyển, gia tăng tổn thất sau thu hoạch và chi phí chế biến, qua đó làm giảm tính ổn định của chuỗi cung ứng nông sản. Nông dân nhỏ lẻ và doanh nghiệp vừa và nhỏ được xác định là những nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nhất do hạn chế về nguồn lực và năng lực quản trị rủi ro. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các định hướng thích ứng theo cách tiếp cận chuỗi cung ứng, bao gồm thúc đẩy canh tác thông minh với khí hậu, ứng dụng công nghệ trong sản xuất và logistics, tăng cường quản lý rủi ro và củng cố liên kết chuỗi nhằm nâng cao khả năng chống chịu của hệ thống nông nghiệp Việt Nam trước biến đổi khí hậu.</p> 2026-05-06T03:01:02+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/dntu/article/view/143278 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP NGOÀI LÃI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2026-05-06T03:29:51+07:00 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Công nghệ Đồng Nai tapchikhoahoc@dntu.edu.vn <p>Nghiên cứu nhằm phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập ngoài lãi (TNNL) của các ngân hàng thương mại (NHTM) niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (Hose) giai đoạn 2010-2024. Dữ liệu thu thập từ báo cáo tài chính của 18 NHTM được xử lý bằng phần mềm Stata, áp dụng các mô hình hồi quy dữ liệu bảng gồm Pooled Ordinary Least Squares (Pooled OLS), Fixed Effects Model (FEM), Random Effects Model (REM) và Feasible Generalized Least Squares (FGLS). Sau khi kiểm định Hausman, đa cộng tuyến (VIF), phương sai thay đổi và tự tương quan. Kết quả cho thấy quy mô ngân hàng, vốn chủ sở hữu và tỷ lệ thu nhập lãi cận biên tác động thuận chiều đáng kể đến TNNL, trong khi chi phí hoạt động tác động ngược chiều; tỷ lệ tiền gửi, dư nợ cho vay, số lượng nhân viên và lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu không có ý nghĩa thống kê. Nghiên cứu kết luận rằng nền tảng vốn mạnh, quy mô lớn và kiểm soát chi phí hiệu quả là các yếu tố then chốt thúc đẩy đa dạng hóa nguồn TNNL, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và khả năng chống chịu rủi ro của các NHTM Việt Nam trong bối cảnh chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.</p> 2026-05-06T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/dntu/article/view/143279 PHÁT TRIỂN TƯ DUY KHỞI NGHIỆP TRONG SINH VIÊN KỸ THUẬT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI 2026-05-06T03:29:56+07:00 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Công nghệ Đồng Nai tapchikhoahoc@dntu.edu.vn <p>Nghiên cứu này đề cập đến cách sinh viên kỹ thuật nhận thức về sự phát triển Tư duy Khởi nghiệp (ET) của họ trong suốt quá trình học đại học. Liệu sự phát triển ET có phải do việc tích hợp các dự án và hoạt động dựa trên ET vào chương trình học, hay là do sinh viên tham gia các hoạt động ngoại khóa? Hoặc, sự phát triển ET có thể là do sinh viên trau dồi ET thông qua công việc hoặc các hoạt động khác. Do đó, nghiên cứu này tìm cách giải đáp các câu hỏi nghiên cứu sau: “Những loại trải nghiệm nào góp phần vào sự phát triển ET của sinh viên? Sinh viên nhận thức được những yếu tố ET nào thông qua những trải nghiệm này?” Nghiên cứu bao gồm phân tích định tính dữ liệu phỏng vấn với sinh viên kỹ thuật để xác định những trải nghiệm góp phần vào sự phát triển ET của họ, cũng như các đặc điểm ET cụ thể được nhấn mạnh trong những trải nghiệm này. Với sự tham gia của 24 sinh viên kỹ thuật bậc đại học, nghiên cứu này đã sử dụng phỏng vấn bán cấu trúc và phân tích chủ đề. Kết quả cho thấy, các trải nghiệm dựa trên chương trình học được sinh viên thường xuyên nhận thấy là có ảnh hưởng nhất đến sự phát triển tư duy khởi nghiệp, trong khi các kỳ thực tập ngoài trường cũng đóng vai trò bổ sung quan trọng. Bằng cách hiểu được nhận thức của sinh viên về cách họ phát triển ET, nghiên cứu này cung cấp thông tin cần thiết để xác định các phương pháp tốt nhất cho việc phát triển ET của sinh viên trong tương lai.</p> 2026-05-06T03:12:17+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/dntu/article/view/143280 PHÁT TRIỂN VÀ QUẢN LÝ XÃ HỘI SỐ: NGHIÊN CỨU SO SÁNH GIỮA VIỆT NAM VÀ TRUNG QUỐC 2026-05-06T03:30:00+07:00 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Công nghệ Đồng Nai tapchikhoahoc@dntu.edu.vn <p>Nghiên cứu này phân tích và so sánh mô hình phát triển và quản lý xã hội số tại Việt Nam và Trung Quốc trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0. Dựa trên khung lý thuyết về bốn trụ cột của xã hội số (hạ tầng số, chính phủ số, kinh tế số, công dân số), nghiên cứu chỉ ra rằng cả hai quốc gia đều coi chuyển đổi số là ưu tiên quốc gia với sự lãnh đạo tập trung từ cấp cao. Tuy có những điểm tương đồng, hai nước thể hiện sự khác biệt rõ rệt trong mô hình vận hành: Việt Nam theo đuổi mô hình nhà nước chủ đạo, trong khi Trung Quốc phát triển mạnh mẽ nhờ mô hình hợp tác công-tư đặc thù. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu, định lượng và so sánh, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm và đề xuất khuyến nghị chính sách cho Việt Nam, bao gồm hoàn thiện thể chế, thúc đẩy hợp tác công-tư, nâng cao chất lượng dịch vụ số, phát triển nguồn nhân lực và tăng cường an ninh, an toàn thông tin.</p> 2026-05-06T03:15:22+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/dntu/article/view/143282 TRÍ TUỆ NHÂN TẠO VÀ GIÁO DỤC NGÔN NGỮ: TÁC ĐỘNG CỦA XU HƯỚNG TOÀN CẦU VÀ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI VIỆT NAM 2026-05-06T03:30:04+07:00 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Công nghệ Đồng Nai tapchikhoahoc@dntu.edu.vn <p>Sự phát triển nhanh chóng của trí tuệ nhân tạo <em>(Artificial Intelligence – AI)</em> đang tạo ra những thay đổi sâu sắc trong giáo dục toàn cầu, đặc biệt trong lĩnh vực giảng dạy ngôn ngữ, nơi nhu cầu cá nhân hóa học tập, phản hồi kịp thời và phát triển năng lực giao tiếp ngày càng gia tăng. Nghiên cứu này nhằm phân tích tác động của các xu hướng AI trong giảng dạy ngôn ngữ trên thế giới và làm rõ những hàm ý đối với bối cảnh Việt Nam, trong khi các nghiên cứu tổng hợp và đối sánh quốc tế về lĩnh vực này còn hạn chế.</p> <p>Nghiên cứu sử dụng phương pháp tổng hợp dữ liệu thứ cấp kết hợp phân tích chủ đề đối với các công trình khoa học, báo cáo chính sách và văn bản quản lý được công bố trong giai đoạn 2019–2024. Kết quả cho thấy AI và AI tạo sinh đang thúc đẩy cá nhân hóa dạy học ngôn ngữ, tự động hóa phản hồi và hỗ trợ đánh giá, đồng thời đặt ra các thách thức về liêm chính học thuật, thiên lệch ngôn ngữ và quản trị đạo đức. Tại Việt Nam, việc tích hợp AI trong giảng dạy ngôn ngữ còn phân mảnh do thiếu khung năng lực, hướng dẫn sư phạm và hệ sinh thái học liệu phù hợp. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các hàm ý chính sách, sư phạm và phát triển năng lực giáo viên nhằm thúc đẩy tích hợp AI trong giảng dạy ngôn ngữ một cách bền vững.</p> 2026-05-06T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/dntu/article/view/143283 ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC ĐỌC HIỂU ĐỐI VỚI VIỆC GHI NHỚ TỪ MỚI CỦA SINH VIÊN KHÔNG CHUYÊN TIẾNG ANH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐỒNG NAI 2026-05-06T03:30:07+07:00 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Công nghệ Đồng Nai tapchikhoahoc@dntu.edu.vn <p>Nghiên cứu này tìm hiểu tác động của việc đọc hiểu đến khả năng ghi nhớ từ vựng của sinh viên không chuyển tiếng Anh tại Đại học Công nghệ Đồng Nai. Có tổng cộng 137 sinh viên không chuyên tiếng Anh đã tham gia nghiên cứu này kéo dài tám tuần bao gồm sách đọc có chấm điểm và các tài nguyên đọc trực tuyến được lựa chọn. Thiết kế bài kiểm tra trước và sau đánh giá khả năng ghi nhớ từ vựng, trong khi phần đánh giá phản ánh và bảng câu hỏi sau khi có can thiệp thăm dò quan điểm của sinh viên đối với việc đọc hiểu. Dữ liệu định lượng được phân tích bằng kiểm định mẫu ghép đôi, trong khi các câu trả lời định tính được xem xét theo chủ đề. Các kết quả cho thấy khả năng ghi nhớ từ vựng của sinh viên được cải thiện đáng kể sau khi tiếp xúc với việc đọc hiểu&nbsp; kéo dài, điều này phù hợp với dữ liệu phân tích tổng hợp cho thấy việc đọc hiểu mở rộng thúc đẩy việc học từ vựng trong bối cảnh học ngôn ngữ (Saito và Webb, 2020; Yamashita, 2013). Hơn nữa, sinh viên nói rằng họ có động lực và sự tự tin hơn trong việc tiếp thu từ vựng mới thông qua việc đọc theo ngữ cảnh, điều này ủng hộ các nghiên cứu trước đây cho rằng sự lặp lại và ngữ cảnh rất quan trọng đối với khả năng ghi nhớ từ vựng lâu dài (Thongsan, 2023; Waring &amp; Takaki, 2003). Những phát hiện này khẳng định tính hữu ích của việc đọc &nbsp;hiểu mở rộng như một phương pháp giảng dạy hiệu quả trong môi trường học ngôn ngữ, qua đó các hoạt động đọc hiểu mở rộng nên được đưa vào chương trình tiếng Anh ở các chương trình giáo dục đại học để cải thiện vốn từ vựng. Các hệ quả sư phạm và ý tưởng cho nghiên cứu sâu hơn sẽ được làm rõ hơn sau này.</p> 2026-05-06T03:21:58+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/dntu/article/view/143285 CÁC CHIẾN LƯỢC SÁNG TẠO ĐỂ NÂNG CAO KỸ NĂNG NÓI TIẾNG ANH CHO SINH VIÊN NGÀNH KINH TẾ 2026-05-06T03:30:12+07:00 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Công nghệ Đồng Nai tapchikhoahoc@dntu.edu.vn <p>Việc phát triển kỹ năng nói tiếng Anh là yếu tố thiết yếu đối với sinh viên ngành kinh tế, vì khả năng giao tiếp bằng lời nói hiệu quả bằng tiếng Anh không chỉ củng cố kết quả học tập mà còn nâng cao cơ hội việc làm trong môi trường kinh doanh ngày càng toàn cầu hóa. Tuy nhiên, nhiều sinh viên tại Việt Nam vẫn gặp khó khăn do vốn từ vựng hạn chế, sự thiếu tự tin và ít cơ hội thực hành nói trong các tình huống giao tiếp thực tế. Nghiên cứu này khảo sát các chiến lược đổi mới nhằm nâng cao năng lực nói tiếng Anh của sinh viên chuyên ngành kinh tế trong bối cảnh một trường đại học tại Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng thiết kế phương pháp hỗn hợp (mixed-methods), trong đó khảo sát định lượng được sử dụng để đo lường mức độ tự đánh giá năng lực nói của sinh viên, trong khi các cuộc phỏng vấn định tính với giảng viên giúp xác định những rào cản chính và các phương pháp sư phạm hiệu quả. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng học tập dựa trên nhiệm vụ (task-based learning), các hoạt động đóng vai tương tác (interactive role-plays) và các công cụ hỗ trợ học ngôn ngữ bằng trí tuệ nhân tạo (AI-assisted language tools) góp phần đáng kể trong việc nâng cao độ trôi chảy, độ chính xác và sự tự tin trong giao tiếp của sinh viên. Bên cạnh đó, việc xây dựng môi trường lớp học hỗ trợ và cung cấp phản hồi thường xuyên, mang tính xây dựng giúp duy trì sự cải thiện lâu dài. Các chiến lược được đề xuất không chỉ giải quyết những hạn chế về ngôn ngữ mà còn đáp ứng các yêu cầu kỹ năng rộng hơn, phù hợp với nhu cầu trang bị cho các nhà kinh tế tương lai năng lực giao tiếp và năng lực nghề nghiệp vững vàng. Những phát hiện này đóng góp vào việc phát triển các chiến lược thực tiễn và có khả năng mở rộng cho thiết kế chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy và tích hợp công nghệ trong giảng dạy tiếng Anh ở bậc đại học, đặc biệt đối với sinh viên không chuyên tiếng Anh trong các lĩnh vực liên quan đến kinh tế.</p> 2026-05-06T03:26:01+07:00 Bản quyền (c)