ĐỐI CHIẾU NGỮ NGHĨA VÀ HÀM Ý VĂN HÓA CỦA TỪ NGỮ CHỨA YẾU TỐ “地/ĐỊA (ĐẤT)” TRONG TIẾNG HÁN VÀ TIẾNG VIỆT
Từ khóa
Tóm tắt
Tóm tắt: Yếu tố “地/địa (đất)” giữ một vị trí quan trọng trong đời sống văn hoá và kho tàng văn học của nhân dân hai nước Việt Nam và Trung Quốc. Trong quá trình phát triển ngôn ngữ và tích lũy kinh nghiệm sống, người dân hai nước đã xây dựng một hệ thống từ ngữ và thành ngữ phong phú liên quan đến “地/ địa (đất)”, phản ánh những đặc trưng văn hóa và tư duy dân tộc. Trên cơ sở khảo sát và đối chiếu các từ ngữ chứa yếu tố “地/ địa (đất)” trong tiếng Hán và tiếng Việt, bài viết phân tích những điểm tương đồng và khác biệt về đặc điểm ngữ nghĩa cũng như hàm ý văn hóa của lớp từ ngữ này. Kết quả nghiên cứu cho thấy, bên cạnh những nét tương đồng trong cách tri nhận và biểu đạt khái niệm “đất”, vốn từ ngữ của hai ngôn ngữ cũng thể hiện những khác biệt nhất định do tác động của các yếu tố văn hóa, môi trường sống và phong tục tập quán. Nghiên cứu góp phần làm rõ đặc trưng ngôn ngữ - văn hóa của tiếng Hán và tiếng Việt, đồng thời cung cấp tài liệu tham khảo cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu tiếng Hán.
Lượt tải
Tài liệu tham khảo
[1]. 中国社会科学院语言研究所词典编辑室编. (2016). 现代汉语词典. 北京: 商务印书馆.
[2]. Hoàng Phê (2015). Từ điển tiếng Việt. Đà Nẵng: Nxb Đà Nẵng.
[3]. 罗竹风. (1986). 汉语大词典. 上海: 上海辞书出版社.
[4]. Nguyễn Như Ý (1999). Đại từ điển tiếng Việt. Hà Nội: Nxb Văn hóa – Thông tin.
[5]. 王涛 (2007). 中国成语大词典. 上海: 上海辞书出版社.
[6]. Nguyễn Như Ý (1993). Từ điển thành ngữ Việt Nam. Hà Nội: Nxb. Văn hóa.
[7]. 管仲. (2009). 管子. 北京: 中华书局.
[8]. 董仲舒 (2012). 春秋繁露. 北京: 中华书局.