https://vjol.info.vn/halong/issue/feed Tạp chí Khoa học Đại học Hạ Long 2026-01-23T06:16:28+07:00 TS. Phan Thị Huệ phanthihue@daihochalong.edu.vn Open Journal Systems <p><strong>Tạp chí của Trường Đại học Hạ Long</strong></p> https://vjol.info.vn/halong/article/view/127728 Phát triển sản phẩm du lịch đêm tại Quảng Ninh 2026-01-23T06:16:01+07:00 Phạm Hồng Long phamhonglong@gmail.com Nguyễn Công Toại phamhonglong@gmail.com <p>Bài viết tập trung vào nghiên cứu phát triển sản phẩm du lịch đêm tại Quảng Ninh, với mục tiêu quan trọng để thúc đẩy kinh tế đêm và gia tăng sức hấp dẫn du lịch. Nghiên cứu đã đánh giá cơ sở lí luận về sản phẩm du lịch, hiện trạng khai thác du lịch đêm tại Quảng Ninh, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp phát triển bền vững. Các dòng sản phẩm du lịch đêm bao gồm hoạt động biểu diễn văn hóa, tour đêm, mua sắm, giải trí, thể thao, chăm sóc sức khỏe, tham quan và ẩm thực. Đồng thời, bài viết nhấn mạnh vai trò của việc khảo sát thị trường, đầu tư, ứng dụng công nghệ và bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển. Việc phát triển du lịch đêm được xem là cơ hội lớn để nâng cao vị thế du lịch Quảng Ninh trên bản đồ du lịch quốc tế và góp phần vào sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.</p> 2025-11-05T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/halong/article/view/127893 Thái độ nhảy việc và sự tác động đến ý định nghỉ việc của nhân lực trẻ trong ngành du lịch tại Việt Nam 2026-01-23T06:16:02+07:00 Nguyễn Đức Lợi ngducloi1910@gmail.com Lê Hải Anh ngducloi1910@gmail.com Vũ Thị Phương Thảo ngducloi1910@gmail.com <p>Mặc dù ngành du lịch Việt Nam đã có nhiều bước tiến đáng kể, song một thách thức được đặt ra trong nhiều năm qua vẫn là tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực. Trên thế giới hiện nay, xu hướng nhảy việc đang trở thành thách thức đối với ngành du lịch, đặc biệt là với thế hệ trẻ, nơi mà tỉ lệ nhảy việc ngày càng cao. Bài nghiên cứu nhằm mục đích điều tra mối quan hệ của sự hài lòng trong công việc và thái độ nhảy việc đến ý định nghỉ việc của nhân lực trẻ trong ngành du lịch, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu thực trạng nguồn nhân lực có xu hướng rời bỏ ngành. Kết quả nghiên cứu với 235 phiếu khảo sát thu thập được từ các nhân viên trẻ trong ngành du lịch tại Việt Nam cho thấy sự hài lòng về mức lương, thăng tiến, người quản lí/giám sát và môi trường bên ngoài sẽ làm giảm ý định nghỉ việc; trong khi thái độ nhảy việc sẽ dẫn đến ý định nghỉ việc cao hơn và khiến mối quan hệ giữa sự hài lòng và ý định nghỉ việc bị suy yếu. Nghiên cứu kì vọng sẽ có những đóng góp thiết thực cho ngành du lịch trong việc xây dựng các chiến lược nhằm giữ chân nhân lực cho ngành, hướng đến sự phát triển bền vững hơn.&nbsp;</p> 2025-11-05T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/halong/article/view/127895 Các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng kế toán xanh: Trường hợp các doanh nghiệp xi măng ở Thanh Hóa 2026-01-23T06:16:03+07:00 Mai Thị Hồng phungnganforwork@gmail.com <p>Nghiên cứu này tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán xanh trong các doanh nghiệp xi măng tại tỉnh Thanh Hóa, trong bối cảnh ngành xi măng có tác động lớn đến môi trường và yêu cầu ngày càng cao về phát triển bền vững. Tác giả sử dụng phương pháp định lượng thông qua khảo sát các doanh nghiệp xi măng đang hoạt động trên địa bàn, kết hợp với phân tích dữ liệu bằng các kĩ thuật thống kê phù hợp. Kết quả cho thấy 5 nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán xanh theo mức độ giảm dần gồm: môi trường pháp lí (β = 0,236), nhà quản trị (β = 0,206), đặc điểm doanh nghiệp (β = 0,178), nhân viên kế toán (β = 0,143) và vai trò của Hiệp hội xi măng (β = 0,129). Tất cả các hệ số β đều dương, cho thấy các nhân tố này có tác động cùng chiều đến quyết định vận dụng kế toán xanh. Dựa trên kết quả phân tích, nghiên cứu đề xuất một số khuyến nghị nhằm thúc đẩy việc áp dụng kế toán xanh đồng bộ, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất gắn với phát triển bền vững.</p> 2025-11-05T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/halong/article/view/127896 Mô hình tích hợp nền tảng dữ liệu quốc gia và phản hồi chính sách thời gian thực để nâng cao hiệu quả hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo tại Việt Nam sau các Nghị quyết 57-NQ/TW và 68-NQ/TW 2026-01-23T06:16:06+07:00 Đặng Quang Trung quang.trung1@samsung.com <p>Bài báo đề xuất mô hình tích hợp giữa nền tảng dữ liệu quốc gia và cơ chế phản hồi chính sách thời gian thực (gọi tắt là DPI–RTPF) nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo (KNST) tại Việt Nam trong bối cảnh triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW và Nghị quyết số 68/NQ-TW. Trên cơ sở tổng hợp lí thuyết quản trị chính sách dữ liệu và phân tích các mô hình quốc tế thành công như Singapore, Estonia, Anh, bài viết xác lập khung mô hình gồm bốn lớp chức năng: thu thập và tích hợp dữ liệu KNST, phân tích phản hồi thời gian thực bằng trí tuệ nhân tạo, hiển thị thông tin đa tác nhân qua dashboard và điều chỉnh chính sách theo chu kì ngắn hạn. Thông qua phân tích thực trạng ở Việt Nam, bài báo chỉ ra các khoảng trống lớn về thể chế pháp lí, năng lực công nghệ và cơ chế phối hợp liên ngành, từ đó, đề xuất điều kiện thực thi mô hình DPI–RTPF theo hướng thí điểm tại các địa phương có hệ sinh thái KNST phát triển, từng bước hoàn thiện khung pháp lí, hạ tầng dữ liệu và thiết chế điều phối chính sách. Mô hình không chỉ góp phần khắc phục độ trễ và tính một chiều trong thực thi chính sách hiện nay mà còn tạo nền tảng cho phương thức quản trị đổi mới sáng tạo theo hướng dữ liệu dẫn dắt, minh bạch và thích ứng trong kỉ nguyên chuyển đổi số.&nbsp;</p> 2025-11-05T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/halong/article/view/127898 Sự cần thiết của khung đánh giá chính sách khởi nghiệp sáng tạo 2026-01-23T06:16:10+07:00 Trần Thị Nguyệt nguyettt@neu.edu.vn <p>Bài viết sử dụng phương pháp phân tích và diễn giải nhằm làm rõ cơ sở lí thuyết và luận giải sự cần thiết của việc xây dựng khung đánh giá chính sách khởi nghiệp sáng tạo. Tính cấp thiết của khung đánh giá này được lí giải từ nhiều khía cạnh: bảo đảm hiệu quả thực thi chính sách, tối ưu hóa việc phân bổ và sử dụng nguồn lực, kiến tạo môi trường thuận lợi cho đổi mới sáng tạo, thúc đẩy sự phát triển bền vững, đồng thời nâng cao khả năng thích ứng với các biến động. Trên cơ sở đó, bài viết không chỉ xác định giá trị ứng dụng thực tiễn mà còn khẳng định vai trò then chốt của việc thiết lập một khung đánh giá chính sách hiệu quả trong lĩnh vực khởi nghiệp sáng tạo tại Việt Nam.&nbsp;</p> 2025-11-05T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Đại học Hạ Long https://vjol.info.vn/halong/article/view/127900 Nguy cơ mất an toàn trong sử dụng mạng xã hội của sinh viên Hà Nội 2026-01-23T06:16:12+07:00 Đặng Vân Trang dangvantrang317@gmail.com <p>Bài viết phân tích nguy cơ mất an toàn trong sử dụng mạng xã hội của sinh viên Hà Nội – nhóm người dùng trẻ, năng động nhưng dễ tổn thương trên không gian số. Nghiên cứu dựa trên khảo sát 1.149 sinh viên tại ba trường đại học ở Hà Nội, kết hợp tổng quan các công trình liên quan nhằm nhận diện nguy cơ phổ biến và đánh giá mức độ rủi ro. Kết quả cho thấy, hơn 80% từng trải qua ít nhất một mối nguy khi sử dụng mạng xã hội, trung bình mỗi người đối diện khoảng 3, 4 tình huống nguy cơ, tập trung vào ba nhóm: bảo mật và quyền riêng tư, tiếp cận thông tin và quan hệ xã hội trực tuyến. Trong đó, xâm phạm dữ liệu cá nhân được đánh giá nghiêm trọng nhất, tiếp đến là tin giả, nội dung độc hại và các hành vi quấy rối, lừa đảo. Các nguy cơ này có mối liên hệ đan xen, làm gia tăng tác động tiêu cực tổng thể. Qua đó, bài viết cung cấp bằng chứng thực tiễn và gợi ý giải pháp góp phần xây dựng xã hội số an toàn, nhân văn và bền vững.&nbsp;</p> 2025-11-05T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/halong/article/view/127901 Ảnh hưởng của áp lực học tập đến sức khỏe tâm thần của sinh viên đại học: Tổng quan dựa trên cơ sở dữ liệu Scopus (2019 – 2025) 2026-01-23T06:16:15+07:00 Nguyễn Thị Thương Hoatlgd@gmail.com Vũ Thanh Hòa Hoatlgd@gmail.com <p>Nghiên cứu tổng quan này phân tích xu hướng xuất bản và nội dung các công trình về ảnh hưởng của áp lực học tập đến sức khỏe tâm thần của sinh viên đại học giai đoạn 2019 – 2025. Kết quả tổng quan cho thấy áp lực học tập là một yếu tố có ảnh hưởng lớn đối với sức khỏe tâm thần của sinh viên, thể hiện qua các vấn đề như lo âu, trầm cảm, kiệt sức học đường và rối loạn hành vi. Một số công trình nổi bật đã phát hiện vai trò trung gian của chức năng nhận thức trong mối liên hệ giữa áp lực và rối loạn sử dụng Internet; sự khác biệt giới tính trong ứng phó với căng thẳng và tác động của các yếu tố xã hội như sự cô lập, kì thị, hỗ trợ xã hội. Các nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của các chiến lược can thiệp sớm, tăng cường cơ chế ứng phó hiệu quả và hệ thống hỗ trợ xã hội nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của áp lực học tập đến sức khỏe tâm thần của sinh viên. Khoảng trống trong nghiên cứu và hướng nghiên cứu tương lai về ảnh hưởng của áp lực học tập đến sức khỏe tâm thần của sinh viên đại học cũng được chỉ rõ trong bài báo này.&nbsp;</p> 2025-11-05T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/halong/article/view/127903 Ứng dụng số hóa trong phát huy giá trị di tích lịch sử và thắng cảnh núi Bài Thơ cho phát triển du lịch Quảng Ninh 2026-01-23T06:16:17+07:00 Ngô Hải Ninh ngohaininh@daihochalong.edu.vn <p>Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và xu thế chuyển đổi số toàn diện đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn cầu, việc ứng dụng công nghệ số trong bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa – du lịch đang trở thành xu hướng tất yếu. Bài viết nghiên cứu thực trạng và tiềm năng ứng dụng số hóa trong việc quảng bá, bảo tồn và khai thác giá trị du lịch của Khu di tích lịch sử và thắng cảnh núi Bài Thơ – một biểu tượng văn hóa – lịch sử độc đáo tại tỉnh Quảng Ninh nhưng chưa được khai thác hiệu quả. Với việc làm rõ cơ sở lí luận, phân tích thực trạng di tích núi Bài Thơ và nhu cầu số hóa, dựa trên mô hình ứng dụng số và chiến lược số hóa, bài viết đưa ra các giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả quản lí di tích và phát triển du lịch gắn với chuyển đổi số, phát huy hiệu quả giá trị du lịch của núi Bài Thơ theo hướng bền vững và hiện đại.&nbsp;</p> 2025-11-05T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/halong/article/view/127904 Văn học Dalit ở Ấn Độ 2026-01-23T06:16:19+07:00 Phạm Phương Chi chiphamvvh@gmail.com <p>Với sự phát triển của phê bình subaltern, các nhà nghiên cứu lịch sử và văn học Ấn Độ tập trung vào văn học Dalit – dòng văn học được viết bởi những người Dalit hay viết về những người Dalit – một bộ phận dân chúng thuộc đẳng cấp thấp nhất trong hệ thống phân chia đẳng cấp của Ấn Độ. Như thế, sự hiện diện của văn học Dalit trong lịch sử, xã hội Ấn Độ là do ảnh hưởng của hướng phê bình subaltern với việc nhấn mạnh đến sự hiện diện và tiếng nói của những nhóm người thấp cổ, bé họng trong một xã hội nhất định.</p> 2025-11-05T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Đại học Hạ Long https://vjol.info.vn/halong/article/view/127906 Đặc điểm số từ “一” trong thành ngữ tiếng Hán và cách biểu đạt tương đương trong tiếng Việt 2026-01-23T06:16:20+07:00 Phạm Thị Linh phamthilinh@daihochalong.edu.vn <p>Thành ngữ chứa số từ là một chủ đề đã được nhiều học giả quan tâm. Đã có nhiều bài viết tiếp cận vấn đề này từ nhiều góc độ khác nhau như: đặc điểm phân bố số từ trong thành ngữ; cấu trúc, ngữ nghĩa, nội hàm văn hóa của số từ trong thành ngữ... Bài viết này tập trung chủ yếu phân tích đặc điểm ngữ pháp, ý nghĩa số học, phi số học của số từ “一” (yī – một, nhất) trong thành ngữ tiếng Hán. Điểm mới của nghiên cứu là đã bàn luận đến vấn đề mà trước đây chưa nhiều bài nghiên cứu đề cập tới, chính là cách biểu đạt tương đồng của số từ “一” trong thành ngữ tiếng Hán và từ “một”, “nhất” trong thành ngữ tiếng Việt. Bài viết không những có thể làm tài liệu tham khảo cho các đối tượng học và sử dụng tiếng Hán mà còn là những gợi mở cho các bài viết nghiên cứu tiếp sau.</p> 2025-11-05T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Đại học Hạ Long https://vjol.info.vn/halong/article/view/127907 Ứng dụng mạng nơ-ron tế bào với luật học Perceptron hồi quy nhận dạng cảm xúc qua giọng nói 2026-01-23T06:16:23+07:00 Đinh Bùi Thu Linh quanghoanptit@gmail.com Nguyễn Quang Hoan quanghoanptit@gmail.com Đoàn Hồng Quang quanghoanptit@gmail.com <p>Bài báo đề xuất phương pháp nhận dạng cảm xúc qua giọng nói sử dụng mạng nơ-ron tế bào (CeNNs) với luật học Perceptron hồi quy (RPLA: Regression Perceptron Learning Algorithm), một giải pháp mới. Mô hình phân loại các cảm xúc thành hai nhóm: tích cực và tiêu cực từ tín hiệu âm thanh. Thử nghiệm được tiến hành trên bộ dữ liệu hợp nhất từ bốn cơ sở dữ liệu gốc (EmoDB, SAVEE, TESS, CREMA-D) với 10.257 mẫu cho thấy, CeNNs năm lớp đạt độ chính xác 82%±0,02 (p=0,0001 so với Transformer), vượt trội hơn các mô hình Gaussian Mixture Models (GMM, 68%), Support Vector Machines (SVM, 72%), Long Short-Term Memory (LSTM, 75%) và Transformer (80%). Độ trễ xử lí trung bình 50 ms hỗ trợ ứng dụng thời gian thực. Nghiên cứu góp phần cải thiện tương tác người – máy trong trợ lí ảo, dịch vụ khách hàng và hỗ trợ sức khỏe tâm thần.&nbsp;</p> 2025-11-05T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Đại học Hạ Long https://vjol.info.vn/halong/article/view/127909 Nghiên cứu nhân giống in vitro và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây sa nhân tím (Amomum longiligulare T.L. Wu) tại tỉnh Quảng Ninh 2026-01-23T06:16:25+07:00 Nguyễn Thái Dương vuhuongvfu@gmail.com Vũ Thị Thu Hương vuhuongvfu@gmail.com Phan Văn Khải vuhuongvfu@gmail.com Ngô Thị Nguyệt vuhuongvfu@gmail.com <p>Sa nhân tím (<em>Amomum longiligulare</em> T.L. Wu) là loài dược liệu quý, có giá trị kinh tế cao và đặc biệt thích hợp để phát triển dưới tán rừng. Thí nghiệm nhân giống <em>in vitro</em> được thực hiện trên môi trường MS có bổ sung các nồng độ BAP và NAA khác nhau. Kết quả cho thấy môi trường MS bổ sung 1,5 mg/l BAP kết hợp với 0,5 mg/l NAA cho hệ số nhân chồi cao nhất và khả năng ra rễ tối ưu. Ở giai đoạn vườn ươm, giá thể phối trộn từ đất phù sa, trấu hun và mùn hữu cơ (tỉ lệ 1:2:1) đạt tỉ lệ sống cao nhất (94,32%). Trong điều kiện trồng tự nhiên, các thí nghiệm về độ tàn che và chế độ bón phân cho thấy cây sinh trưởng tốt nhất khi duy trì độ tàn che 30 – 60% và áp dụng công thức bón lót 4 tấn/ha phân hữu cơ vi sinh, kết hợp bón thúc 2 tấn/ha phân hữu cơ vi sinh và 1 tấn/ha NPK trong năm thứ hai và thứ ba. Kết quả nghiên cứu đã xác lập quy trình nhân giống <em>in vitro</em> và trồng trọt Sa nhân tím phù hợp tại Quảng Ninh, góp phần bảo tồn nguồn gen, phát triển kinh tế dưới tán rừng và cung cấp nguồn dược liệu ổn định cho thị trường.&nbsp;</p> 2025-11-05T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Đại học Hạ Long https://vjol.info.vn/halong/article/view/127910 Nghiên cứu ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến tỉ lệ sống, độ béo và tỉ lệ thành thục trong nuôi vỗ trai tai tượng vảy (Tridacna squamosa lamarck, 1819) 2026-01-23T06:16:28+07:00 Phùng Bảy bayphg@yahoo.com Nguyễn Văn Minh bayphg@yahoo.com Ngô Anh Tuấn bayphg@yahoo.com <p>Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá sự ảnh hưởng của cường độ ánh sáng đến tỉ lệ sống, độ béo và tỉ lệ thành thục sinh dục trong nuôi vỗ trai tai tượng vảy (<em>Tridacna squamosa </em>Lamarck, 1819). Trai tai tượng vảy bố mẹ được nuôi vỗ trong 50 ngày trong bể xi măng 8 m<sup>3</sup> với mật độ nuôi vỗ 2 con/m<sup>2</sup> diện tích đáy. Thí nghiệm được bố trí thành 3 nghiệm thức cường độ ánh sáng khác nhau: 2.000 lux, 4.000 lux, 6.000 lux. Mỗi nghiệm thức được lặp lại 6 lần. Kết quả chỉ ra rằng sau 50 ngày nuôi, trai bố mẹ được nuôi ở cường độ ánh sáng 2.000 lux đạt tỉ lệ sống, độ béo và tỉ lệ thành thục là cao nhất, lần lượt là 63,50 ± 0,58%, 19,25 ± 0,50% và 52,75 ± 0,50%. Cường độ ánh sáng 6.000 lux cho kết quả các chỉ tiêu phân tích là thấp nhất với tỉ lệ sống 59,25 ± 1,27%, độ béo 15,25 ± 0,50% và tỉ lệ thành thục 44,25 ± 0,50%.</p> 2025-11-05T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Đại học Hạ Long