Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường https://vjol.info.vn/hunre <p><strong>Tạp chí của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội</strong></p> vi-VN ndmanh@hunre.edu.vn (Nguyễn Đức Mạnh) lehoa70@vista.gov.vn (ThS Lê Thị Hoa) Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 OJS 3.1.2.4 http://blogs.law.harvard.edu/tech/rss 60 1. XÂY DỰNG TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG RỪNG TRỒNG PHÙ HỢP ĐỂ TRỒNG LOÀI CÁT SÂM DƯỚI TÁN RỪNG https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142740 <p>Nghiên cứu nhằm xây dựng bộ tiêu chí khoa học xác định rừng trồng phù hợp cho việc trồng Cát sâm (Callerya speciosa) dưới tán rừng, đáp ứng nhu cầu cấp thiết trong bối cảnh nguồn nguyên liệu tự nhiên của loài đang suy giảm mạnh. Nghiên cứu đã tiến hành điều tra, đánh giá sinh trưởng và năng suất củ của Cát sâm mọc tự nhiên và trồng dưới tán rừng tại 4 tỉnh đại diện (Hòa Bình (nay là Phú Thọ), Lào Cai, Bắc Giang (nay là Bắc Ninh), Quảng Ninh) và một số tỉnh khác ở phía Bắc. Phương pháp phân tích thành phần chính (PCA) được áp dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố lập địa đến năng suất củ Cát sâm. Kết quả cho thấy năng suất củ Cát sâm phụ thuộc vào các điều kiện lập địa nơi trồng. Phân tích thành phần chính (PCA) xác định sáu yếu tố ảnh hưởng chủ yếu đến năng suất gồm: độ tàn che, độ chặt đất, độ dày tầng đất, tỷ lệ đá lẫn, độ dốc và địa hình, trong đó tàn che là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất. Trên cơ sở đó, nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí phân loại mức độ phù hợp của rừng trồng thành ba cấp: rất phù hợp, phù hợp và không phù hợp, với các yếu tố độ tàn che ≤ 0,4; Địa hình núi thấp; Độ dốc &lt; 10 độ; Độ dày tầng đất &gt; 100 cm; Đất tơi xốp đến hơi chặt và tỷ lệ đá lẫn &lt; 3 % được xem là rất phù hợp, còn tàn che ≥ 0,6 hay đá lẫn &gt; 8 % thuộc nhóm không phù hợp. Bộ tiêu chí này là cơ sở để các chủ rừng lựa chọn đúng lập địa, qua đó nâng cao hiệu quả của rừng trồng thông qua việc trồng Cát sâm dưới tán, góp phần phát triển lâm sản ngoài gỗ và bảo tồn nguồn gen quý.</p> Hoàng Văn Thắng, Nguyễn Thanh Tùng, Cao Văn Lạng, Hoàng Văn Thành, Nguyễn Thị Thu Nhạn, Phan Minh Quang Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142740 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 2. PHÂN TÍCH XU THẾ BIẾN ĐỔI TỔNG LƯỢNG MƯA VÀ CÁC CHỈ SỐ MƯA CỰC ĐOAN TẠI TỈNH BẾN TRE https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142747 <p>Biến đổi khí hậu đang làm gia tăng sự biến động của lượng mưa và các hiện tượng mưa cực đoan, gây áp lực lớn lên tài nguyên nước và rủi ro thiên tai tại các tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu Long. Bài báo này trình bày kết quả phân tích xu thế biến đổi của lượng mưa và mưa cực đoan tại tỉnh Bến Tre (cũ) trong giai đoạn 1978 - 2021, dựa trên dữ liệu lượng mưa thu thập từ sáu trạm đo mưa. Kiểm định phi tham số Mann - Kendall kết hợp với hệ số Sen được sử dụng để phân tích xu thế, trong khi các chỉ số mưa cực đoan được áp dụng để xác định các sự kiện cực đoan. Kết quả cho thấy tổng lượng mưa năm tại hầu hết các trạm trên địa bàn tỉnh Bến Tre có xu thế giảm. Trạm Hương Mỹ ghi nhận xu thế giảm mạnh nhất, với hệ số Sen - 15 mm/năm và đạt mức ý nghĩa thống kê. Tổng lượng mưa mùa mưa có xu thế giảm, trong khi lượng mưa mùa khô có xu thế tăng nhẹ nhưng không đạt ý nghĩa thống kê. Các chỉ số cường độ và tần suất mưa lớn (Rx1day, Rx5day, R50 mm) có xu thế gia tăng tại các trạm Hương Mỹ, Bình Đại. Chỉ số CDD tại các trạm dao động chủ yếu trong khoảng từ 2 đến 3 ngày, còn chỉ số CWD dao động từ 8 đến 9 ngày. Những kết quả này cung cấp cơ sở khoa học cho quy hoạch thoát nước, điều tiết trữ nước, bố trí mùa vụ và xây dựng các giải pháp thích ứng với biến đổi khí hậu tại tỉnh Bến Tre.</p> Đặng Hồ Phương Thảo, Phạm Thị Bảo Yến, Nguyễn Huỳnh Tấn Tài, Hồ Minh Dũng, Nguyễn Kim Lợi Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142747 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 3. TỔNG QUAN VỀ THÂN CÂY ĐU ĐỦ (CARICA PAPAYA): TỪ PHỤ PHẨM NÔNG NGHIỆP ĐẾN NGUỒN NGUYÊN LIỆU SINH HỌC GIÁ TRỊ CAO https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142751 <p>Cây đu đủ (Carica papaya) là một đại diện thực vật nhiệt đới tiêu biểu. Loài cây này không chỉ gắn liền với nền y học cổ truyền mà còn là tâm điểm tiềm năng đang được khai thác trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học hiện đại. Nội dung bài báo chủ yếu phân tích một cách hệ thống cấu trúc, thành phần hóa học và khả năng ứng dụng của thân cây đu đủ, dựa trên các kết quả thực nghiệm đã được ghi nhận. Các bằng chứng thực nghiệm cho thấy thân cây đu đủ chứa nhiều hợp chất hóa học hữu cơ thiết yếu và các nguyên tố vi lượng quan trọng. Đặc biệt, sự hiện diện của các nhóm hợp chất có hoạt tính sinh học như flavonoid, glycoside, steroid và terpenoid cho thấy tiềm năng của thân đu đủ trong các hoạt tính chống oxy hóa, kháng khuẩn và kháng viêm. Từ đó, tận dụng thân cây đu đủ trong phát triển dược phẩm, thực phẩm chức năng và nông nghiệp chất lượng cao, góp phần gia tăng giá trị kinh tế và thúc đẩy sản xuất nông nghiệp xanh bền vững.</p> Võ Thị Dao Chi Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142751 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 4. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NHẬN DẠNG KÝ TỰ QUANG HỌC (OCR) VÀ LẬP TRÌNH ĐIỀU KHIỂN CHUỘT MÁY TÍNH NHẬP LIỆU HỒ SƠ QUÉT GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI XÃ PHÙ CÁT, TỈNH GIA LAI https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142756 <p>Trong bối cảnh chuyển đổi số ngành quản lý đất đai tại Việt Nam, khối lượng lớn hồ sơ giấy, đặc biệt là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất vẫn đang là thách thức lớn đối với việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai. Nghiên cứu này đề xuất giải pháp tích hợp công nghệ nhận dạng ký tự quang học và lập trình điều khiển chuột máy tính nhằm tự động hóa quy trình nhập liệu và xây dựng hồ sơ quét giấy chứng nhận. Nghiên cứu triển khai thực nghiệm tại xã Phù Cát, tỉnh Gia Lai, đã ứng dụng công cụ Tesserract và ngôn ngữ lập trình Python để nhận dạng, chuyển đổi dữ liệu từ bản quét giấy chứng nhận sang dạng chữ viết để nhập thông tin vào cơ sở dữ liệu, đồng thời viết mã lệnh mô phỏng thao tác người dùng trên phần mềm VNPT iLIS nhập liệu để tự động hóa các tác vụ lặp lại. Kết quả ứng dụng đã thực hiện đổi tên hàng loạt và nhập liệu thông tin cho 9.978 giấy chứng nhận vào cơ sở dữ liệu đất đai xã Phù Cát.</p> Nguyễn Trọng Đợi, Nguyễn Hải Yến, Nguyễn Xuân Huy, Liêu Văn Khoa, Bùi Anh Văn, Lê Hồng Phi Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142756 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 5. NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG ẢNH LANDSAT 8 VÀ THUẬT TOÁN HỌC MÁY TRONG GIÁM SÁT SỰ BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH VÀ HẤP THỤ CARBON CỦA RỪNG NGẬP MẶN GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TẠI TỈNH THÁI BÌNH, VIỆT NAM https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142757 <p>Rừng ngập mặn ở đồng bằng Sông Hồng có vai trò quan trọng đối với việc bảo vệ bờ biển, đa dạng sinh học và hấp thụ carbon. Nghiên cứu này sử dụng ảnh Landsat 8 OLI/TIRS và phân loại rừng ngẫu nhiên (Random Forest) để theo dõi biến động rừng ngập mặn tại tỉnh Thái Bình, Việt Nam trong ba giai đoạn: 2021, 2023 và 2025. Một tổ hợp đa kênh (B2 - B7) và các chỉ số thực vật (NDVI, NDWI, MNDWI, SAVI, NDBI) đã được sử dụng để phân loại. Độ chính xác tổng thể dao động từ 86,2 đến 91,4 %, với hệ số Kappa từ 0,83 đến 0,89. Kết quả cho thấy diện tích rừng ngập mặn tăng 250,56 ha từ năm 2021 đến năm 2025, với mức giảm tạm thời là 59,99 ha (2023 - 2025). Các loài ưu thế như: Kandelia obovata (Trang) và Bần chua (Sonneratia caseolaris) đã đóng góp vào lượng hấp thụ carbon ước tính hàng năm là 349.411 tấn CO₂, tổng cộng 1.747.055 tấn CO₂ trong 5 năm. Nghiên cứu này chứng minh hiệu quả của dữ liệu vệ tinh truy cập mở và học máy trong giám sát rừng ngập mặn dài hạn và hỗ trợ chứng nhận tín chỉ carbon theo các khuôn khổ quốc tế.</p> Trần Hữu Anh, Phạm Thị Thanh Thủy, Nguyễn Khắc Bằng, Trần Thị Hòa Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142757 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 6. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ MÔ HÌNH SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HÀNG HOÁ TẬP TRUNG TẠI PHƯỜNG BÌNH KHÊ, TỈNH QUẢNG NINH https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142759 <p>Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm nông nghiệp và sản phẩm nông nghiệp hàng hóa. Phường Bình Khê trong những năm vừa qua đã hình thành nhiều mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị hàng hóa. Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá hiệu quả và mức độ sản xuất hàng hóa của các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo hướng tập trung. Kết quả điều tra cho thấy phường có 5 loại sử dụng đất (LUT) với 19 kiểu sử dụng đất. Nghiên cứu đã lựa chọn và đánh giá hiệu quả sử dụng đất của 3 mô hình: Trồng vải, trồng na và hoa cây cảnh. Theo đó, các mô hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa tập trung đóng góp quan trọng trong phát triển nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị sản xuất và giá trị gia tăng.</p> Lương Hoàng Anh, Lưu Thùy Dương, Nguyễn Văn Hưởng, Phạm Thanh Tâm Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142759 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 7. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÁT SINH CHẤT THẢI RẮN NGUY HẠI TẠI CÁC HỘ GIA ĐÌNH PHƯỜNG NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142760 <p>Chất thải rắn nguy hại hộ gia đình, dù chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng tiềm ẩn rủi ro cao đối với sức khỏe cộng đồng và hệ sinh thái thủy sinh, do chứa các thành phần hóa học phức tạp. Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng phát sinh và công tác quản lý chất thải rắn nguy hại tại phường Ninh Kiều, thông qua phương pháp phỏng vấn ngẫu nhiên 120 hộ dân và thu mẫu thực tế trong 15 ngày tại 20 hộ. Kết quả cho thấy, hệ số phát sinh chất thải rắn nguy hại hộ gia đình trung bình đạt 3,56 g/người/ngày. Thành phần đa dạng với 14 nhóm loại hình, trong đó bình xịt côn trùng (28 %), thiết bị điện tử (17 %) và chai dầu nhớt (17 %) chiếm ưu thế về khối lượng. Tỷ lệ người dân không bao giờ thải bỏ chất thải rắn nguy hại trực tiếp ra môi trường chiếm 69 % và một bộ phận nhỏ (5 %) duy trì thói quen này ở mức độ thường xuyên đến luôn luôn. Hệ thống thu gom tập trung ghi nhận 82 % hộ gia đình lựa chọn từ mức độ thường xuyên trở lên và khoảng 5 % hộ dân hiếm khi và không bao giờ tiếp cận dịch vụ. Đối với hình thức bán ve chai trở nên khá phổ biến với 65 % hộ lựa chọn từ mức độ thường xuyên đến luôn luôn. Đối với các hình thức tự xử lý tại chỗ, hành vi chôn lấp (4 %) và đốt rác (6 %) vẫn được một bộ phận dân cư thực hiện thường xuyên, tiềm ẩn rủi ro ô nhiễm môi trường. Ngược lại, ý thức đổ rác tại các điểm tập kết đạt tỷ lệ cao với 94 % hộ thực hiện thường xuyên. Nghiên cứu đề xuất thiết lập các điểm thu gom cố định và lộ trình vận chuyển riêng biệt nhằm tối ưu hóa công tác quản lý chất thải và bảo vệ môi trường bền vững.</p> Nguyễn Thanh Giao, Võ Mai Khanh, Nguyễn Hoài Khương, Huỳnh Thị Hồng Nhiên Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142760 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 8. PHÁT HIỆN CHÁY RỪNG SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỆ TINH SENTINEL-3 SLSTR KHU VỰC XÃ KHÁNH BÌNH TÂY, HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142761 <p>Dữ liệu vệ tinh đa phổ Sentinel-3A/3B SLSTR cung cấp khả năng giám sát nhiệt độ bề mặt Trái đất để phát hiện các khu vực xảy ra cháy rừng. Phát hiện cháy rừng dựa vào sự chênh lệch nhiệt độ bề mặt khu vực cháy và nhiệt độ môi trường trung bình của khu vực xung quanh (300 K). Công việc này được thực hiện khi sử dụng hai kênh phổ MIR (3.74 µm) và kênh phổ TIR (10.85 µm) của cảm biến Sentinel-3 SLSTR. Hai kênh phổ này được sử dụng do sự khác biệt tăng đối với khu vực không xảy ra cháy rừng và khác biệt giảm đối với khu vực xảy ra cháy rừng. Ngoài ra, các kênh phổ khác của dữ liệu Sentinel-3 SLSTR giúp loại trừ các khu vực bị mây che và các dữ liệu bổ trợ về các lớp phủ đất, trong đó có các lớp thực phủ giúp khoanh vùng các khu vực rừng cũng được kết hợp để đưa ra kết quả khu vực xảy ra cháy rừng cuối cùng. Dữ liệu vệ tinh đa phổ Sentinel-3 có tính hiệu quả trong việc phát hiện cháy rừng trong cả ban ngày và ban đêm do sử dụng các kênh phổ hồng ngoại và khả năng cung cấp dữ liệu hàng ngày đêm với chiều rộng dải quét (từ 740 đến 1.400 km) bao phủ một phạm vi rộng lớn. Dữ liệu này có thể kết hợp với dữ liệu MODIS để giúp phát hiện nhanh các sự kiện cháy ở các khu vực rừng có ít người sinh sống.</p> Đoàn Thị Nam Phương, Nguyễn Văn Trung, Lê Thị Thu Hà Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142761 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 9. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI MUA HÀNG NGẪU HỨNG QUA LIVESTREAM TRÊN TIKTOK SHOP CỦA KHÁCH HÀNG LÀ SINH VIÊN - NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH ĐỐI VỚI SINH VIÊN HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142762 <p><em>Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng ngẫu hứng của sinh viên Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông khi mua sắm qua livestream trên Tik</em><em>T</em><em>ok Shop. Nghiên cứu sử dụng kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng, với khảo sát được thực hiện với 306 sinh viên thuộc tất cả các khối ngành kinh tế, kỹ thuật và truyền thông. Dữ liệu thu được được làm sạch và phân tích bằng phần mềm SmartPLS 4. Kết quả cho thấy trải nghiệm dòng chảy, sự khan hiếm, sự phù hợp về giá và sự hấp dẫn thị giác là các yếu tố chính tác động đến hành vi mua hàng ngẫu hứng. Ngược lại, sự hấp dẫn của streamer, sự tin tưởng, giới tính và khối ngành không có ý nghĩa thống kê. Kết quả nghiên cứu này giúp sinh viên nâng cao nhận thức về hành vi tiêu dùng, quản lý tài chính cá nhân hiệu quả và có lựa chọn mua sắm thông minh hơn.</em></p> Nguyễn Thị Thanh Bình, Nguyễn Thị Diệu, Nguyễn Hồng Hạnh, Nguyễn Duy Hưng, Phương Thị Tuyết Mai, Trần Thị Uyên Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142762 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 10. THỰC TRẠNG ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI TẠI VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC CẦN GIỜ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142765 <p><em>Bài báo tập trung phân tích thực trạng phát triển hoạt động du lịch sinh thái tại vùng đất ngập nước Cần Giờ - khu dự trữ sinh quyển thế giới được UNESCO công nhận. Nghiên cứu cho thấy Cần Giờ có nhiều tiềm năng với hệ sinh thái rừng ngập mặn đa dạng, các loại hình du lịch sinh thái phong phú và lượng khách tăng nhanh qua các năm. Tuy nhiên, hoạt động du lịch còn tồn tại nhiều hạn chế như cơ sở lưu trú và dịch vụ chưa đáp ứng nhu cầu, thời gian lưu trú ngắn, áp lực môi trường gia tăng. Trên cơ sở khảo sát thực tế và phân tích số liệu, nhóm tác giả đã đề xuất các giải pháp phát triển du lịch sinh thái theo hướng bền vững, gắn bảo tồn tài nguyên thiên nhiên với phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Các giải pháp nhấn mạnh vai trò của quy hoạch, bảo vệ môi trường, phát triển sản phẩm đặc thù, nâng cao nguồn nhân lực và sự tham gia của cộng đồng.</em></p> Phạm Thanh Tâm, Lê Thị Hạnh, Lê Anh Tài Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142765 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 11. KHUNG PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142769 <p><em>Bài báo phân tích khung pháp lý về quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam trong giai đoạn 2020 - 2025, với trọng tâm là Luật Bảo vệ môi trường 2020 và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới ban hành. Nghiên cứu chỉ ra rằng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành đã tạo lập nền tảng vững chắc cho việc chuyển đổi từ mô hình chôn lấp sang kinh tế tuần hoàn, thông qua các quy định bắt buộc về phân loại rác tại nguồn và chuẩn hóa công nghệ xử lý hiện đại như đốt rác phát điện và đồng xử lý. Tuy nhiên, kết quả phân tích thực tiễn cho thấy vẫn tồn tại sự chênh lệch giữa yêu cầu chính sách và năng lực hạ tầng kỹ thuật tại các địa phương, đặc biệt là sự thiếu đồng bộ trong khâu thu gom, vận chuyển và những hạn chế trong công tác giám sát phát thải. Trên cơ sở nhận diện các vấn đề này, nghiên cứu đề xuất các giải pháp trọng tâm về đồng bộ hóa hạ tầng, ứng dụng công nghệ số trong quản lý dữ liệu môi trường và tăng cường cơ chế giám sát đa chiều nhằm thu hẹp khoảng cách thực thi, hướng tới mục tiêu quản lý chất thải bền vững.</em></p> Nguyễn Thị Phượng An, Nguyễn Thanh Giao Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142769 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 12. QUẢN TRỊ TRUYỀN THÔNG TẠI TỔNG CÔNG TY HÀNG KHÔNG VIỆT NAM: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142771 <p><em>Nghiên cứu này phân tích thực trạng quản trị truyền thông tại </em><em>Tổng</em><em> công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines) trong giai đoạn 2019</em><em> - </em><em>2025 và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả truyền thông trong bối cảnh chuyển đổi số và cạnh tranh ngày càng gia tăng của ngành hàng không. Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp, kết hợp giữa phân tích định tính và định lượng. Dữ liệu định tính được thu thập thông qua phỏng vấn sâu với cán bộ phụ trách truyền thông, chuyên gia trong lĩnh vực truyền thông và nhà báo theo dõi ngành hàng không</em><em>;</em> <em>D</em><em>ữ liệu định lượng được thu thập từ khảo sát 100 khách hàng và 149 nhân viên của doanh nghiệp.</em> <em>Kết quả nghiên cứu cho thấy Vietnam Airlines đã xây dựng được hình ảnh hãng hàng không quốc gia tương đối rõ nét và duy trì hệ thống truyền thông nội bộ hiệu quả, góp phần tăng cường sự gắn kết của nhân viên với tổ chức. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế như khoảng cách giữa thông điệp truyền thông và trải nghiệm dịch vụ trong một số tình huống vận hành, cũng như hệ thống đo lường hiệu quả truyền thông chưa được chuẩn hóa.</em> <em>Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất tăng cường liên kết giữa quản trị truyền thông và các chỉ số vận hành của doanh nghiệp, đồng thời ứng dụng các công cụ truyền thông số như e-CRM, Social Listening và Customer Data Platform nhằm nâng cao hiệu quả truyền thông và cải thiện trải nghiệm khách hàng.</em></p> Phan Đình Quyết, Bùi Thị Phương Thùy Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142771 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 13. TÍCH HỢP MÔ HÌNH SARIMAX VÀ KỊCH BẢN KHÍ HẬU TRONG DỰ TÍNH SỐ CA MẮC SỐT XUẤT HUYẾT TẠI AN GIANG ĐẾN CUỐI THẾ KỶ XXI https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142773 <p><em>Biến đổi khí hậu có mối liên hệ với sự gia tăng của dịch sốt xuất huyết tại các khu vực nhiệt đới. Song, các nghiên cứu dự báo dài hạn về số ca mắc sốt xuất huyết ở quy mô địa phương tại Việt Nam vẫn còn hạn chế. Nghiên cứu này ứng dụng mô hình SARIMAX (2,0,1)(0,0,1,12) để lượng hóa tác động của các yếu tố khí hậu và dự tính số ca mắc sốt xuất huyết tại tỉnh An Giang đến cuối thế kỷ XXI, dựa trên chuỗi số liệu số ca mắc sốt xuất huyết giai đoạn 2001 - 2021 kết hợp với dữ liệu khí hậu từ 20 mô hình khí hậu toàn cầu theo các kịch bản phát thải SSPs. Các biến khí hậu được xử lý thông qua phân tích thành phần chính (PCA) nhằm giảm đa cộng tuyến, kết hợp với phân tích tương quan trễ và hiệu chỉnh sai số để nâng cao độ tin cậy của mô hình dự báo. Kết quả cho thấy nhiệt độ có ảnh hưởng mạnh nhất với độ trễ 2 - 3 tháng, trong khi lượng mưa tác động rõ ở độ trễ 0 - 2 tháng. Dự tính cho thấy số ca mắc có xu hướng gia tăng trong tương lai, có thể tăng trên 25 - 30 % vào cuối thế kỷ XXI dưới kịch bản phát thải cao. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc tích hợp yếu tố khí hậu vào hệ thống dự báo dịch bệnh tại địa phương.</em></p> Ngô Vương Quỳnh Chi, Phan Thu Huệ, Thái Thị Thanh Minh, Lê Văn Phong Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142773 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 14. ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI PHỤC VỤ CHO SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TẠI ĐẶC KHU VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142776 <p><em>Đặc khu Vân Đồn có nhiều tiềm năng, lợi thế để phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là cây ăn quả. Với tổng diện tích tự nhiên là 58.477,9 ha, trong đó đất nông nghiệp 42.392,5 ha (chiếm 72,49 % tổng diện tích tự nhiên). Để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai phục vụ cho đánh giá tiềm năng đất nông nghiệp, nghiên cứu đã điều tra 41.147,2 ha với 6 chỉ tiêu phân cấp (loại đất, độ dốc, thành phần cơ giới, độ dày tầng đất, chế độ tưới, chế độ tiêu) ứng dụng GIS để xây dựng được 6 bản đồ đơn tính. Kết quả chồng xếp 6 bản đồ đơn tính bằng phần mềm ArcView 10.3 đã xác định được 38 đơn vị bản đồ đất đai, kết hợp với mô tả các đơn vị đất đai sẽ làm cơ sở quan trọng để phục vụ cho đánh giá tiềm năng đất nông nghiệp cho đặc khu Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh.</em></p> Lưu Nguyên Long, Kiều Đức Hồng, Phan Thanh Hà Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142776 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 15. ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT KÊNH ÔNG CHƯỞNG, TỈNH AN GIANG GIAI ĐOẠN 2020 - 2022 https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142779 <p><em>Mục tiêu nghiên cứu là </em><em>đánh giá biến động chất lượng nước mặt kênh Ông Chưởng, tỉnh An Giang giai đoạn 2020 - 2022</em><em>. Qua </em><em>3 điểm lấy mẫu nước mặt ở đầu, giữa và cuối kênh Ông Chưởng</em><em>, kết quả phân tích cho thấy </em><em>giá trị </em><em>pH </em><em>dao động</em> <em>6</em><em>,</em><em>85 </em><em>-</em> <em>7</em><em>,32; DO là 4,01 </em><em>-</em> <em>5,02</em><em> mg/l</em><em>;</em><em> TSS là </em><em>44 </em><em>-</em> <em>103 </em><em>mg/l</em><em>;</em><em> COD là</em><em> 12 - 390 </em><em>mg/l</em><em>;</em><em> BOD<sub>5</sub> là </em><em>8 </em><em>-</em> <em>254 </em><em>mg/l, </em><em>t</em><em>ổng Nitơ </em><em>(TN)</em><em> là 0,0</em><em>18 </em><em>-</em> <em>0,</em><em>336 </em><em>mg/l</em><em>, </em><em>t</em><em>ổng </em><em>Phosphor (TP) là</em><em> KPH </em><em>-0,</em><em>064</em><em> mg/l, Amoni (</em><em>NH<sub>4</sub><sup>+</sup></em><em>) là </em><em>KPH </em><em>-</em><em>1,46</em><em> mg/l</em> <em>và tổng</em><em> Coliform là </em><em>1.500 </em><em>-</em> <em>&gt;240.000 </em><em>MPN/100</em> <em>ml. </em><em>Nhìn chung, chất lượng nước mặt</em> <em>kênh</em> <em>Ô</em><em>ng Chưởng </em><em>có giá trị pH, tổng Nitơ và tổng Phosphor vẫn còn nằm trong giới hạn quy chuẩn cho phép.</em> <em>Tuy nhiên, các thông số như DO, TSS, COD,</em><em> BOD<sub>5</sub></em> <em>và </em><em>t</em><em>ổng C</em><em>oliform</em><em> tăng</em><em> vượt mức giới hạn cho phép so với quy chuẩn, nguyên nhân ô nhiễm là do tác động các chất hữu cơ và phân hủy vi sinh vật, đặc biệt là chỉ tiêu Amoni vượt quy chuẩn cho phép trong năm 2021 - 2022 và c</em><em>ác </em><em>chỉ tiêu còn lại</em> <em>đều vượt so với</em><em> quy chuẩn (QCVN </em><em>0</em><em>8:2023/BTNMT, mức </em><em>A)</em> <em>làm </em><em>ảnh hưởng xấu đến đời sống thuỷ sinh và sức khỏe con người nếu sử dụng trực tiếp </em><em>nước kênh</em><em> rạch</em> <em>Ô</em><em>ng Chưởng mà chưa qua xử lý.</em></p> Hồ Thị Thanh Tâm Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142779 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 16. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ ĐO VẬN TỐC MẶT TẠI TRẠM THỦY VĂN VÙNG TRIỀU VIỆT NAM https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142781 <p><em>Nghiên cứu này đánh giá cơ sở khoa học và khả năng ứng dụng của các công nghệ đo vận tốc điểm mặt, gồm radar Doppler bề mặt, cảm biến siêu âm cố định và hệ thống xử lý ảnh LSPIV (Large-Scale Particle Image Velocimetry) trong việc xác định lưu lượng nước trên các sông chịu ảnh hưởng của thủy triều ở Việt Nam. Số liệu vận tốc được thu thập từ tài liệu của 17 trạm thủy văn trên mạng lưới quốc gia quan trắc trong năm 2025, trong đó tốc độ mặt cắt được đo và hiệu chuẩn bằng thiết bị ADCP (Acoustic Doppler Current Profiler) theo khuyến nghị của WMO [1] và USGS [3]. Trên cơ sở đó, nghiên cứu xây dựng quan hệ hồi quy giữa vận tốc điểm mặt (Vs) và vận tốc trung bình (Vtb). Kết quả cho thấy mối tương quan chặt chẽ giữa Vs và Vtb, với hệ số R dao động hầu hết trên 0,9. Điều này khẳng định vận tốc điểm mặt tại thủy trực đại biểu có thể sử dụng tương tự như tốc độ trung bình thủy trực đại biểu để xác định lưu lượng nước trong sông vùng triều cho các trạm tính toán nói riêng (hiện nay đang áp dụng), cũng như khả năng áp dụng cho các trạm khác trong sông vùng triều ở Việt Nam, đồng thời cho thấy tiềm năng của các công nghệ đo không tiếp xúc trong nâng cao tự động hóa và độ tin cậy của số liệu quan trắc.</em></p> Nguyễn Xuân Hùng, Nguyễn Thị Lan Phương Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142781 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 17. NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG WEBSITE DƯỢC MỸ PHẨM SỬ DỤNG FRAMEWORK LARAVEL KẾT HỢP AI CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG VÀ CÔNG NGHỆ BLOCKCHAIN BẢO MẬT DỮ LIỆU https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142784 <p><em>Nội dung nghiên cứu tập trung xây dựng website thương mại điện tử ngành dược mỹ phẩm dựa trên framework Laravel, nhằm giải quyết hai thách thức lớn: cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng và đảm bảo minh bạch nguồn gốc sản phẩm. Hệ thống tích hợp trí tuệ nhân tạo thông qua Chatbot (Cosmebot) sử dụng Gemini API, cho phép tư vấn sản phẩm bằng ngôn ngữ tự nhiên dựa trên nhu cầu và ngân sách của người dùng</em><em>. Đặc biệt, tính năng Skin Test hỗ trợ phân tích tình trạng da (mụn, độ dầu, độ đỏ) qua hình ảnh để đề xuất lộ trình chăm sóc cá nhân hóa. Về bảo mật, công nghệ Blockchain và IPFS được ứng dụng để lưu trữ dữ liệu sản phẩm bất biến, giúp xác thực chống hàng giả qua mã QR.</em><em> Website không chỉ hoàn thiện các nghiệp vụ quản lý bán hàng, kho vận và hệ thống khách hàng thân thiết (loyalty), mà còn nâng cao niềm tin tiêu dùng thông qua tính minh bạch và hiện đại</em><em>. Kết quả thực nghiệm cho thấy hệ thống vận hành ổn định, đáp ứng tốt nhu cầu thực tế trong kỷ nguyên chuyển đổi số.</em></p> Đỗ Thị Nụ, Phạm Tiến Đạt Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142784 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 18. ĐÁNH GIÁ CƠ CHẾ THU PHÍ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI PHƯỜNG XUÂN ĐỈNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI DƯỚI GÓC ĐỘ KINH TẾ MÔI TRƯỜNG VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN THEO ĐỊNH HƯỚNG KINH TẾ TUẦN HOÀN https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142786 <p><em>Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng, quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị lớn như Hà Nội đang đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là vấn đề tài chính và hiệu quả môi trường. Phường Xuân Đỉnh là địa bàn có tốc độ đô thị hóa cao, mật độ dân cư lớn, đang chịu áp lực gia tăng về khối lượng rác thải phát sinh. Nghiên cứu này thực hiện đánh giá cơ chế thu phí chất thải rắn sinh hoạt hiện hành trong phạm vi nghiên cứu phường Xuân Đỉnh dưới góc độ kinh tế </em><em>-</em><em> môi trường thông qua điều tra khảo sát thực địa tại các hộ gia đình, kết hợp phương pháp phân tích chi phí </em><em>-</em><em> lợi ích (CBA) và ma trận đánh giá đa tiêu chí. Kết quả cho thấy cơ chế thu phí khoán bình quân khoảng 24.000 đồng/người/tháng hiện tại mới chỉ bù đắp được khoảng 49,7</em> <em>% chi phí thực tế, đồng thời triệt tiêu động lực giảm thiểu và phân loại rác tại nguồn. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất lộ trình chuyển đổi sang cơ chế thu phí theo lượng (PAYT) tích hợp kinh tế tuần hoàn, bao gồm việc áp dụng cấu trúc phí hai phần và chính thức hóa lực lượng thu gom phi chính thức nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo công bằng xã hội.</em></p> Đỗ Xuân Bắc, Đỗ Xuân Cẩn, Vũ Văn Doanh Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142786 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 19. NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN HỖ TRỢ GIAO DỊCH BẤT ĐỘNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142788 <p><em>Thị trường bất động sản tại Hà Nội đang phát triển nhanh chóng nhưng đối mặt với thách thức lớn về tính minh bạch và sự bất đối xứng thông tin. Người tham gia giao dịch thường gặp khó khăn trong việc xác thực tính pháp lý, giá trị thực và thông tin quy hoạch, dẫn đến nhiều rủi ro tranh chấp. Bài báo tập trung nghiên cứu và đề xuất mô hình hệ thống thông tin tích hợp, nhằm hỗ trợ các bên liên quan (người mua, người bán, nhà môi giới và cơ quan quản lý) trong việc tra cứu, xác thực và thực hiện giao dịch bất động sản một cách an toàn và hiệu quả. Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phân tích hệ thống và thiết kế cơ sở dữ liệu. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GIS (Hệ thống thông tin địa lý) để trực quan hóa dữ liệu bản đồ quy hoạch và công nghệ Web/Mobile để xây dựng giao diện tương tác. Dữ liệu được thu thập từ các nguồn tin cậy như Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sàn giao dịch lớn và khảo sát thực địa. Hệ thống thông tin được đề xuất không chỉ góp phần minh bạch hóa thị trường bất động sản thủ đô mà còn là công cụ đắc lực giúp giảm thiểu thời gian và chi phí giao dịch. Kết quả nghiên cứu là tiền đề quan trọng để phát triển các ứng dụng Chính phủ điện tử trong quản lý đất đai tại Hà Nội.</em></p> Bùi Thị Cẩm Ngọc Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142788 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700 20. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA ĐỨC GIANG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142789 <p><em>Quản lý chất thải rắn y tế là một trong những nội dung quan trọng nhằm bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng trong hoạt động khám, chữa bệnh. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn y tế tại Bệnh viện Đa khoa Đức Giang, thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp. Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác phân loại, thu gom, lưu giữ và chuyển giao chất thải rắn y tế tại bệnh viện đã được triển khai tương đối đồng bộ và tuân thủ các quy định hiện hành. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế về nhận thức của một bộ phận người bệnh và người nhà bệnh nhân, cũng như một số bất cập trong công tác giám sát và hướng dẫn phân loại tại nguồn. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn y tế tại bệnh viện trong thời gian tới.</em></p> Trần Minh Hoàng, Nguyễn Khắc Thành, Nguyễn Hà Linh, Lê Ngọc Thuấn, Tưởng Thúy Hằng Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Tài nguyên và Môi trường https://vjol.info.vn/hunre/article/view/142789 Tue, 31 Mar 2026 00:00:00 +0700