https://vjol.info.vn/index.php/DHM-KTCN/issue/feed Tạp chí khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kỹ thuật và Công nghệ 2025-10-10T10:21:56+07:00 Open Journal Systems <p><strong>Tạp chí của Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh</strong></p> https://vjol.info.vn/index.php/DHM-KTCN/article/view/119805 MoViNet-A2 cho bài toán nhận diện ký hiệu Tiếng Việt 2025-10-10T10:21:34+07:00 Trương Duy Việt truongduyviet@gmail.com Ngô Hữu Gia Huy ngogiahuy20012004@gmail.com Phạm Đăng Khôi khoipd101004@gmail.com Nguyễn Trần Thiên Phúc thienphuc12339@gmail.com Nhận diện ngôn ngữ ký hiệu từ video là một bài toán quan trọng nhằm hỗ trợ giao tiếp cho cộng đồng người khiếm thính. Tuy nhiên, sự đa dạng của cử chỉ, góc quay khác nhau và điều kiện môi trường biến thiên đặt ra nhiều thách thức cho các hệ thống nhận dạng truyền thống. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đề xuất một phương pháp nhận diện ngôn ngữ ký hiệu tiếng Việt dựa trên MoViNet-A2, một mô hình tiên tiến được tối ưu hóa cho nhận dạng hành động trong video trên thiết bị di động. Bộ dữ liệu nghiên cứu bao gồm 98 từ hoặc cụm từ, được thực hiện bởi 18 học sinh từ Trường Khuyết tật Lâm Đồng - Đà Lạt, với tổng cộng 4,709 video từ ba góc quay khác nhau, đảm bảo tính đa dạng trong dữ liệu huấn luyện. Kết hợp với MoViNet-A2 là backbone được tiền huấn luyện trên tập Kinetics-600, kết hợp với các kỹ thuật tiền xử lý như cân bằng lớp, chuẩn hóa độ sáng và các phương pháp tăng cường dữ liệu nhằm nâng cao khả năng tổng quát hóa của mô hình. Kết quả thực nghiệm đạt độ chính xác Top-1 88.55% trên tập kiểm tra. Nghiên cứu cho thấy phương pháp đề xuất đạt hiệu suất cao trong việc phân loại và nhận diện các cử chỉ ký hiệu, đồng thời đảm bảo khả năng xử lý thời gian thực trên thiết bị di động. Nghiên cứu này không chỉ góp phần nâng cao độ chính xác của hệ thống nhận diện ngôn ngữ ký hiệu mà còn mở ra tiềm năng ứng dụng thực tế trong hỗ trợ giao tiếp cho cộng đồng người khiếm thính. 2025-07-20T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHM-KTCN/article/view/119806 Phân tích ảnh hưởng cọc xi măng đất đến hiệu quả gia cố trong hố đào sâu cho công trình tại khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh 2025-10-10T10:21:39+07:00 Trác Nguyễn Hải Nguyên nguyentnh.208c@ou.edu.vn Nguyễn Phúc Bình An nguyenphucbinhan@gmail.com Trần Thanh Danh danh.tt@ou.edu.vn Thành phố Hồ Chí Minh đang phát triển mạnh về đô thị hóa, kéo theo nhu cầu xây dựng các công trình hạ tầng ngầm như tầng hầm, bãi đỗ xe và trung tâm thương mại trong điều kiện địa chất yếu, đòi hỏi các giải pháp kỹ thuật hiệu quả để đảm bảo an toàn và ổn định cho hố đào sâu. Nghiên cứu này sử dụng mô hình phần tử hữu hạn (FEM) để phân tích ảnh hưởng của cọc xi măng đất (CDM) đến hiệu quả gia cố nền đất yếu tại dự án River Panorama Block 7 & 8 ở Quận 7, TP. Hồ Chí Minh, nhằm xác định phạm vi gia cố tối ưu giúp ổn định công trình và tối ưu hóa chi phí thi công. Kết quả cho thấy, phạm vi gia cố tối ưu của cọc xi măng đất nằm trong khoảng từ 0.3 đến 0.4 lần chiều rộng hố đào, đảm bảo các thông số chuyển vị và nội lực trong giới hạn cho phép, giúp giảm thiểu chi phí và thời gian thi công mà vẫn duy trì hiệu quả gia cố. Những kết quả này có thể áp dụng cho các dự án tương tự trong điều kiện địa chất yếu. 2025-01-03T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHM-KTCN/article/view/119807 Áp dụng mô hình nút-địa điểm để đánh giá tính đồng bộ giữa hệ thống hạ tầng giao thông và các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 2025-10-10T10:21:43+07:00 Lê Hồng Nhật ktsnhatlee@gmail.com Nguyễn Hoàng Mỹ Lan mylannh@gmail.com Nguyễn Bảo Thành thanh.nb@vlu.edu.vn Mối quan hệ giữa hệ thống giao thông và sự tăng trưởng dân số đã được nghiên cứu rộng rãi trên thế giới. Khi quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ, sự tăng trưởng dân số dẫn đến nhu cầu tăng cao về nhà ở, giao thông, sử dụng đất và các dịch vụ thiết yếu khác. Một hệ thống giao thông phát triển giúp mở rộng không gian đô thị và nâng cao khả năng tiếp cận các tiện ích cho cư dân. Để đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững của đô thị, việc duy trì sự cân bằng giữa cơ sở hạ tầng giao thông và các dự án nhà ở là điều vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, việc đánh giá sự cân bằng này là một thách thức lớn đối với các nhà nghiên cứu. &#13; Bài báo này cung cấp một cái nhìn tổng quan về mô hình Nút-Địa điểm và đề xuất ứng dụng phương pháp này để đánh giá tính đồng bộ giữa hệ thống hạ tầng giao thông và các dự án phát triển nhà ở tại Thành phố Hồ Chí Minh. Trên cơ sở áp dụng mô hình Nút-Địa điểm, nhóm tác giả đã có một số phát hiện: (1) Khu vực Trung Tâm Hiện Hữu (TTHH) và Nội Thành Hiện Hữu (NTHH) nằm ở cạnh trên của khu vực cân bằng, cho thấy có hạ tầng giao thông tương đối tốt nhưng có phát triển về nhà ở thấp hơn; (2) Khu vực các huyện Ngoại Thành (NgT) nằm ở vị trí trung tâm của khu vực cân bằng, cho thấy sự phát triển hài hòa giữa giao thông và nhà ở và (3) khu vực Nội Thành Phát Triển (NTPT) được nhận diện nằm ở vùng “căng thẳng” của mô hình, cho thấy sự phát triển mạnh về nhà ở nhưng hạ tầng giao thông chưa tương xứng.&#13; Qua đó, bài báo đưa ra các chiến lược nhằm đạt được sự phát triển đô thị đồng bộ, đảm bảo rằng cả hạ tầng giao thông và các dự án nhà ở phát triển song hành để hỗ trợ sự tăng trưởng của thành phố. 2025-06-23T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHM-KTCN/article/view/119808 Khảo sát tần số methyl hóa của gene ADAMTS9 trên bệnh Ung thư Vòm họng ở Việt Nam 2025-10-10T10:21:48+07:00 Thiều Hồng Huệ hue.th@ou.edu.vn Trần Mạch Hoàng Đam damtmh.208bi@ou.edu.vn Vũ Quốc Hùng hungvq.208bi@ou.edu.vn Nguyễn Trung Hiếu nguyentrunghieu204@gmail.com Lê Huyền Ái Thúy thuy.lha@ou.edu.vn Lao Đức Thuận thuan.ld@ou.edu.vn Theo thống kê của Cơ quan Nghiên cứu Ung thư toàn cầu (GCO), Ung Thư Vòm Họng (UTVH) thuộc nhóm là một trong 15 bệnh ung phổ biến ở Việt Nam. ADAMTS9 đóng vai trò quan trọng trong quá trình apoptosis, sự hình thành mạch máu và ức chế sự tăng sinh tế bào ở UTVH. Sự biến đổi của gene ADAMTS9 sẽ có ảnh hưởng đến quá trình hình thành ung thư, vì vậy, khảo sát tính chất methyl hóa của gene ADAMTS9 trên bệnh nhân UTVH ở Việt Nam được thực hiện. Trong nghiên cứu, 30 mẫu dịch phết UTVH và 30 mẫu dịch phết lành được sử dụng để khảo sát tính chất methyl hóa gene ADAMTS9 bằng phương pháp Nested-MSP. Kết quả ghi nhận tần số methyl hóa của gene ADAMTS9 ở mẫu UTVH và mẫu lành lần lượt là 50.00% và 3.33%. Đồng thời, ghi nhận chỉ số OR là 29.00, độ nhạy và độ đặc hiệu lần lượt là 50.00% và 96.67%. Nghiên cứu bước đầu thành công xây dựng quy trình khảo sát tính chất methyl hóa của gene ADAMTS9 trên bệnh UTVH ở Việt Nam nhằm hướng tới xây dựng một dấu chứng sinh học tiềm năng phát hiện sớm UTVH cho người Việt Nam nói riêng và bệnh UTVH nói chung. 2024-11-22T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHM-KTCN/article/view/119809 Khảo sát nồng độ của nước sắc hoa đu đủ đực lên dạ dày chuột đái tháo đường 2025-10-10T10:21:51+07:00 Lâm Thị Khánh Phương huyenntth@hcmue.edu.vn Trương Huy Bửu huyenntth@hcmue.edu.vn Nguyễn Thị Thương Huyền huyenntth@hcmue.edu.vn Nghiên cứu nhằm khảo sát nồng độ của nước sắc hoa đu đủ lên cấu trúc mô học dạ dày của chuột bị đái tháo đường do Streptozotocin. Tiến hành gây mô hình chuột đái tháo đường bằng streptozotocin (100 mg/kg thể trọng) và nicotinamide (120 mg/kg thể trọng). Thí nghiệm được thực hiện trên 72 chuột, chia thành 06 nhóm gồm nhóm đối chứng, nhóm mô hình bệnh và các nhóm điều trị bằng Metformin hoặc nước sắc hoa đu đủ ở hai nồng độ khác nhau. Nước sắc hoa đu đủ đực được thu bằng phương pháp thủy phân nước ở 60°C, sau đó pha loãng thành 02 nồng độ là 12.4 và 22.22 mg/mL. Kết quả cho thấy nước sắc hoa đu đủ đực (22.22 mg/mL) thể hiện tác dụng bảo vệ dạ dày chuột nhắt trắng cái bị đái tháo đường do Streptozotocin, tương đương với Metformin. Tác dụng này được ghi nhận qua việc cải thiện hình thái đại thể (giảm tích khí/nước) và cấu trúc mô học (tăng sinh niêm mạc, giảm thoái hoá tế bào). Kết quả này cung cấp cơ sở khoa học để tiếp tục nghiên cứu sâu về cơ chế và tiềm năng ứng dụng của nước sắc hoa đu đủ đực trong hỗ trợ điều trị các bệnh lí dạ dày liên quan đến đái tháo đường. 2025-06-09T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHM-KTCN/article/view/119810 Ảnh hưởng của một số điều kiện đến việc ổn định hoạt tính laccase trong bào tử Bacillus subtilis và khảo sát khả năng khử màu thuốc nhuộm azo của laccase 2025-10-10T10:21:54+07:00 Đỗ Thị Hồng dthong@hcmus.edu.vn Lương Bảo Uyên lbuyen2019@gmail.com Laccase là một polyphenol oxidase và việc ổn định hoạt tính của enzyme này thường gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, việc tìm ra phương pháp ổn định hoạt tính laccase có ý nghĩa thực tiễn. Chủng Bacillus subtilis được nuôi cấy trong môi trường tạo bào tử, và thời gian cũng như phương pháp thu nhận bào tử được khảo sát để tạo ra mẫu chế phẩm có hoạt tính laccase cao nhất. Hoạt tính laccase từ mẫu B.subtilis sau 04 ngày nuôi cấy đã tăng 14.53 lần so với ngày đầu tiên. Sinh khối chứa bào tử được xử lý với NaCl và CuSO4 để tạo mẫu chế phẩm có hoạt tính laccase. Sau khi xử lý, mẫu chế phẩm được bảo quản trong CuSO4 để khảo sát tính ổn định của laccase. Trong các nồng độ khảo sát, nồng độ CuSO4 0.25mM cho hoạt tính laccase cao nhất (39 U/g), tăng 2.38 lần sau 06 tuần bảo quản. Về nhiệt độ bảo quản, mẫu chế phẩm bảo quản ở 4oC có độ tăng hoạt tính cao nhất (tăng 2.9 lần) và ổn định nhất so với mẫu bảo quản ở -4oC (tăng 1.19 lần) và 37oC (tăng 2.02 lần). Đối với thời gian bảo quản, mẫu chế phẩm bảo quản trong CuSO4 0.25mM ở 4oC sau 12 tuần vẫn duy trì hoạt tính laccase ổn định và tăng 2.64 lần (39.42 U/g) so với mẫu ban đầu. Sau 09 tuần, hoạt tính laccase đạt mức tăng cao nhất, tăng 3.44 lần (51.33 U/g). Mẫu chế phẩm bảo quản trong CuSO4 0.25mM sau 04, 08 và 12 tuần đạt hiệu suất khử màu lần lượt là 46.75%, 65.02% và 70.89%. Kết quả cho thấy có mối tương quan thuận giữa hoạt tính laccase và khả năng khử màu Congo red của mẫu chế phẩm. 2025-06-01T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHM-KTCN/article/view/119811 Khảo sát quy trình chế biến và đánh giá chất lượng trà hoà tan đông trùng hạ thảo (Cordycep militaris) 2025-10-10T10:21:56+07:00 Trần Thị Bảo Trâm tranthibaotram210@gmail.com Nguyễn Phú Hoài hoainp@yersin.edu.vn Lê Minh Tâm leminhtam136@gmail.com Thi Đình Nguyên nguyentd@yersin.edu.vn Vũ Thị Tư tuvt@yersin.edu.vn Đông trùng hạ thảo (Cordycep militaris) là một loài dược liệu quý và được ứng dụng nhiều trong điều trị bệnh và nâng cao sức khoẻ tại nhiều quốc gia, đặc biệt là Châu Á. Hiện nay, Cordycep militaris đã được nuôi trồng thành công trên môi trường giá thể khác nhau giúp cung cấp sản lượng ổn định và bảo tồn được loại dược liệu quý này. Mục đích của nghiên cứu là khảo sát quy trình chế biến trà hòa tan Cordyceps militaris bằng cách sử dụng phương pháp sấy đối lưu và đánh giá chất lượng sản phẩm trà hoà tan. Cao lỏng C. militaris được chiết bằng phương pháp chiết nóng, dung môi ethanol 75% (v/v) trong nước được sử dụng, tỷ lệ cao lỏng C. militaris/dung môi là 1:3 (v/v), nhiệt độ chiết 60oC trong 60 phút. Trà hoà tan C. militaris được bào chế bằng phương pháp xát hạt với tỷ lệ cao chiết C. militaris:lactose là 1:7 (v/w) có màu vàng sáng, bột tan trong nước hoàn toàn, dịch trà màu cánh dán, thơm đặc trưng mùi đông trùng hạ thảo. Sản phẩm trà hoà tan C. militaris đạt hàm lượng cordycepin là 106.82 ± 12 µg/g, điểm cảm quan trung bình đạt 19.13 điểm trong tổng số 20 điểm theo TCVN 3215-1979 (Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước, 1979). Các chỉ tiêu hoá lý và vi sinh của trà hoà tan C. militaris đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm. 2025-06-23T00:00:00+07:00 Bản quyền (c)