https://vjol.info.vn/index.php/DHM-KTQTKD/issue/feedTạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Kinh tế và Quản trị kinh doanh2026-01-06T07:53:31+07:00Open Journal Systems<p><strong>Tạp chí của Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh</strong></p>https://vjol.info.vn/index.php/DHM-KTQTKD/article/view/125375Tổng quan nghiên cứu hệ thống về kế toán quản trị môi trường2026-01-06T07:48:40+07:00Hiền Văn Võhienvo.922102140002@st.ueh.edu.vnThiện Hiệp Trịnhtrinhhiepthien@ueh.edu.vnDương Văn Bùibvduong@ueh.edu.vn<p>Kế Toán Quản Trị Môi Trường (KTQTMT) luôn là chủ đề hấp dẫn bởi đóng góp đáng kể cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp, quốc gia. Nhằm cung cấp một cái nhìn tổng quan khoa học và đáng tin cậy về các dòng nghiên cứu liên quan KTQTMT, nghiên cứu này tiếp cận tổng quan lý thuyết hệ thống để phân tích từ dữ liệu các bài báo công bố từ cơ sở dữ liệu Scopus của Nhà xuất bản học thuật Elsevier. Một quy trình tìm kiếm và sàng lọc dữ liệu nghiêm ngặt được thực hiện để nâng cao chất lượng nghiên cứu. Kết quả cho thấy các nghiên cứu về KTQTMT tập trung vào bốn (04) chủ đề chính như sau: (1) tìm hiểu lợi ích, rào cản, khái niệm KTQTMT; (2) các yếu tố tác động đến áp dụng KTQTMT; (3) các yếu tố chịu tác động bởi KTQTMT; và (4) vai trò trung gian của KTQTMT. Nghiên cứu cũng mô tả các nghiên cứu KTQTMT theo năm, tạp chí, quốc gia. Sau cùng, nghiên cứu cung cấp chi tiết những hạn chế và hướng nghiên cứu tương lai về KTQTMT. </p>2025-09-07T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHM-KTQTKD/article/view/125378Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 đối với thị trường tài chính Việt Nam giai đoạn 2018 - 20242026-01-06T07:50:11+07:00Hưng Thái Ngôhung.nt@ufm.edu.vnVy Ngọc Tường Lêtuongvyfpc@gmail.comĐam Mai Gia Diệpdamdeptrai244@gmail.comTrang Thi Ngọngothitrang29052004@gmail.com<p>Bài báo xác định chỉ số truyền dẫn giá và đo lường mức độ liên kết giữa cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và thị trường tài chính Việt Nam giai đoạn 2018 - 2024 với dữ liệu ngày. Trong bối cảnh chiến tranh thương mại Mỹ-Trung, Covid-19 và xung đột Nga-Ukraine, nhóm tác giả sử dụng phương pháp phân tích lan tỏa và Wavelet. Kết quả cho thấy hiệu ứng lây lan đạt 37.36%, phản ánh sự gắn kết mạnh giữa các tài sản cách mạng công nghiệp 4.0 và thị trường chứng khoán Việt Nam. Mối quan hệ này ngày càng dương và bền chặt về dài hạn, trong khi ngắn hạn xuất hiện tương quan âm. Cuộc cách mạng 4.0 giữ vai trò dẫn dắt ở các miền tần số. Nghiên cứu là tài liệu hữu ích cho nhà đầu tư, quản lý danh mục và nhà hoạch định chính sách trong ứng phó biến động và hạn chế rủi ro tài chính.</p>2025-09-07T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHM-KTQTKD/article/view/125372Tập trung quyền lực và minh bạch thông tin: Bằng chứng từ các doanh nghiệp ngành dược tại Việt Nam2026-01-06T07:50:36+07:00An Thị Thùy Dươngandtt@hub.edu.vnThảo Thị Thu Hồthuthaoho3110@gmail.com<p>Nghiên cứu này đánh giá tác động của sự tập trung quyền lực quản trị đến mức độ minh bạch thông tin của các doanh nghiệp dược phẩm niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2018 - 2023. Sử dụng phương pháp hiệu ứng ngẫu nhiên tương quan (Correlated Random Effects - CRE) và tự xây dựng biến minh bạch thông tin dựa trên khung công bố thông tin bắt buộc và tự nguyện, nghiên cứu phát hiện rằng sự tập trung quyền lực có tác động tiêu cực đến MBTT. Đáng chú ý, kiểm toán Big4 có vai trò điều tiết, làm giảm tác động bất lợi của sự tập trung quyền lực, trong khi mức độ sở hữu tập trung của HĐQT lại làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu minh bạch. Nghiên cứu góp phần mở rộng hiểu biết về cơ chế quản trị doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường mới nổi và cung cấp hàm ý chính sách nhằm tăng cường hiệu quả kiểm soát và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam.</p>2025-11-17T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHM-KTQTKD/article/view/125377Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ hưu sớm: Vai trò điều tiết của hiểu biết tài chính - Bằng chứng từ Việt Nam2026-01-06T07:51:06+07:00Sơn Văn Tiến Nguyễnsonnvt@ueh.edu.vnHòa Ngọc Trầnhoatn@ueh.edu.vnNhi Thị Trươngnhitt@ueh.edu.vn<p>Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định nghỉ hưu sớm của người lao động, tập trung vào quản lý tài chính cá nhân, hiểu biết tài chính, điều kiện làm việc và tác động từ môi trường xã hội. Dựa trên dữ liệu thu thập 760 phiếu khảo sát sau khi đã loại bỏ các phiếu không thoả mãn nhằm đảm bảo tính tin cậy với phương pháp mô hình cấu trúc bình phương nhỏ nhất (PLS-SEM) được sử dụng để kiểm định các giả thuyết, kết hợp với kỹ thuật phân cụm K-clustering và phân tích đa nhóm nhằm kiểm tra vai trò điều tiết của hiểu biết tài chính. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả tài chính cá nhân, áp lực gia đình và thái độ tích cực đối với nghỉ hưu sớm là các yếu tố có ảnh hưởng đáng kể đến ý định nghỉ hưu sớm. Tuy nhiên, hiểu biết tài chính không có tác động điều tiết rõ rệt đến ý định nghỉ hưu sớm, nhưng vẫn ảnh hưởng đến một số yếu tố. Áp lực công việc và quan điểm xã hội không cho thấy ảnh hưởng lớn đến quyết định nghỉ hưu. Nghiên cứu đề xuất các biện pháp như tăng cường giáo dục tài chính, cải thiện điều kiện làm việc và phát triển các chương trình hỗ trợ nghỉ hưu phù hợp để giúp người lao động chuẩn bị tài chính tốt hơn trước khi nghỉ hưu.</p>2025-08-07T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHM-KTQTKD/article/view/125374Đánh giá mức độ sẵn sàng linh hoạt theo cách tiếp cận fuzzy logic: Nghiên cứu tình huống doanh nghiệp dệt may X2026-01-06T07:51:29+07:00Mai Thị Hoàng Nguyễnnthmai@hcmut.edu.vnDẩu Trự Vòngdau.vong0207@gmail.com<p>Nghiên cứu được thực hiện nhằm xây dựng bộ tiêu chí đánh giá mức độ sẵn sàng linh hoạt của các doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu đã đề xuất 35 tiêu chí thuộc 04 nhóm tiêu chí chính: Tổ chức, Nhân sự, Chiến lược và Công nghệ, giúp đánh giá bao quát các khía cạnh sẵn sàng linh hoạt của doanh nghiệp dệt may. Bộ tiêu chí này được thử nghiệm tại doanh nghiệp dệt may X, cho thấy doanh nghiệp này đang ở mức “Gần như sẵn sàng”. Các tiêu chí thực hiện còn hạn chế của doanh nghiệp được phát hiện thông qua chỉ số FPWI, từ đó đưa ra những giải pháp cụ thể để cải thiện. Đồng thời, nghiên cứu cũng cung cấp một số kiến nghị cho các doanh nghiệp, Hiệp hội Dệt May Việt Nam và Chính phủ nhằm nâng cao mức độ sẵn sàng linh hoạt của doanh nghiệp ngành dệt may trong bối cảnh thị trường toàn cầu đầy biến động. Nhìn chung, nghiên cứu này là nền tảng cho giai đoạn chuẩn bị trước khi triển khai, là cơ sở để doanh nghiệp triển khai thành công thực hành linh hoạt.</p>2025-09-07T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHM-KTQTKD/article/view/125376Tác động của FDI, thương mại và lãi suất đối với đầu tư tài sản cố định tại Việt Nam2026-01-06T07:52:51+07:00Hiệp Duy Phanhiep.phan@vlu.edu.vn<p>Nghiên cứu phân tích tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), mở cửa thương mại và lãi suất thực đến tổng tích lũy vốn đầu tư tài sản cố định tại Việt Nam giai đoạn 1996 - 2023 bằng mô hình vector hiệu chỉnh sai số (VECM). Kết quả hàm ý mối quan hệ dài hạn ổn định giữa các biến: mở cửa thương mại tăng 1% (so với GDP) làm tổng tích lũy vốn đầu tư tài sản cố định tăng 0.04%; FDI tăng 1% làm tổng tích lũy vốn tăng 0.76%; lãi suất thực tăng 1% làm tổng tích lũy vốn giảm 0.88%. Trong ngắn hạn, lãi suất thực cao tác động tiêu cực đến đầu tư sau độ trễ, FDI có ảnh hưởng tích cực ban đầu nhưng giảm dần, trong khi mở cửa thương mại và FDI đóng vai trò điều chỉnh giúp hệ thống trở về cân bằng dài hạn. Nghiên cứu gợi mở động thái ngắn hạn và dài hạn giữa FDI, lãi suất thực và mở cửa thương mại trong cùng khung phân tích VECM - cách tiếp cận chưa được áp dụng trong bối cảnh Việt Nam. Từ đó, nghiên cứu gợi ý chính sách thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế, thu hút FDI và điều hành lãi suất thận trọng nhằm nâng cao hiệu quả tích lũy vốn.</p>2025-10-08T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHM-KTQTKD/article/view/125373Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng tàu điện ngầm: Nghiên cứu tại Thành phố Hồ Chí Minh2026-01-06T07:53:31+07:00Trâm Thị Kim Phankmtram.003@gmail.comKhôi Văn Mãkhoimavan@gmail.comTú Huỳnh Cẩm Nguyễnnhctu.vnusiu@gmail.comMy Phan Hiệp Dươngmyphduong@gmail.com<p>Nghiên cứu này nhằm khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng hệ thống tàu điện ngầm của người dân tại Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM), trong bối cảnh thành phố đang từng bước triển khai loại hình giao thông công cộng mới này. Dựa trên mô hình Hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior -TPB). Dữ liệu được thu thập từ 286 người dân sinh sống và làm việc tại TP.HCM thông qua phương pháp lấy mẫu có mục đích (Purposive sampling) và phân tích bằng phương pháp PLS-SEM (Partial Least Square Structural Equation Modeling). Kết quả cho thấy thái độ, chuẩn mực chủ quan, kiểm soát hành vi nhận thức có ảnh hưởng tích cực đáng kể đến ý định hành vi. Trong khi đó, chuẩn mực cá nhân không có ảnh hưởng đáng kể. Mối quan tâm đến môi trường ảnh hưởng gián tiếp đến ý định thông qua các yếu tố chính của TPB. Những phát hiện này gợi ý rằng việc truyền thông nâng cao nhận thức môi trường và định hình chuẩn mực xã hội tích cực là các chiến lược quan trọng để khuyến khích người dân chuyển sang sử dụng tàu điện ngầm.</p>2025-10-08T00:00:00+07:00Bản quyền (c)