https://vjol.info.vn/index.php/DHMHCM-XH/issue/feedTạp chí khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh - Khoa học Xã hội2026-01-06T07:57:35+07:00Open Journal Systems<p><strong>Tạp chí của Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh</strong></p>https://vjol.info.vn/index.php/DHMHCM-XH/article/view/125386Việc dạy - học môn lịch sử trong chương trình giáo dục phổ thông mới - Một nghiên cứu bằng Netnography2026-01-06T07:57:28+07:00Xuân Thị Thanh Lêlttxuan@hcmut.edu.vnHân Nguyễn Ngọc Lêlttxuan@hcmut.edu.vnTrong chương trình giáo dục phổ thông mới (ban hành năm 2018), môn Lịch sử là một trong những môn học nhận được nhiều sự quan tâm và thảo luận trên các phương tiện truyền thông cũng như mạng xã hội. Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2025 sẽ là kỳ thi đầu tiên áp dụng cho học sinh học theo chương trình này. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng dạy và học môn Lịch sử trong chương trình mới sẽ giúp làm rõ góc nhìn của nhiều bên liên quan, bao gồm giáo viên, học sinh và cộng đồng; từ đó, đề xuất các cải tiến về nội dung sách giáo khoa, phương pháp giảng dạy, và chính sách đào tạo giáo viên nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Lịch sử trong chương trình giáo dục phổ thông mới. Để đạt được mục tiêu này, nghiên cứu sử dụng phương pháp Netnography, thu thập và phân tích dữ liệu từ các cộng đồng trực tuyến thảo luận về việc dạy và học môn Lịch sử, sau đó, áp dụng phương pháp phân tích chủ đề (thematic analysis). Tổng cộng, 09 cộng đồng trực tuyến đã được lựa chọn để nghiên cứu, bao gồm các cộng đồng giáo viên dạy Lịch sử và các diễn đàn thảo luận về lịch sử và môn học này. Dữ liệu phân tích gồm 20 bài đăng và 1,139 bình luận. Kết quả nghiên cứu xác định 06 khía cạnh chính được thảo luận liên quan đến việc dạy và học môn Lịch sử, bao gồm: bối cảnh và tầm quan trọng của môn học, thi cử, sách giáo khoa, chương trình đào tạo, phản ứng của học sinh và phương pháp giảng dạy.2025-07-25T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHMHCM-XH/article/view/125391Ý định trả thù: Tác động của nó đối với hạnh phúc chủ quan của sinh viên Việt Nam và vai trò của sự tha thứ và tự kiểm soát2026-01-06T07:57:34+07:00Nguyên Trịnh Thảo Hồ2254012181nguyen@ou.edu.vnMỹ Thúy Mai2254012159my@ou.edu.vnXuyến Thị Nguyễn2254082121xuyen@ou.edu.vnAnh Thúy Lan Nguyễnanhntl.238b@ou.edu.vnMinh Phạmminh.p@ou.edu.vnTâm lý học giáo dục đối với sinh viên tại các trường đại học nhận sự quan tâm đặc biệt từ xã hội và các nhà nghiên cứu. Khi các mối quan hệ đời sống sinh viên ngày càng phức tạp, nhiều yếu tố tiêu cực hình thành khiến sinh viên nảy sinh ý định trả thù và ảnh hưởng đến hạnh phúc chủ quan của họ. Vì vậy nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá mối quan hệ của ý định trả thù của sinh viên đối với hạnh phúc chủ quan và yếu tố trung gian, yếu tố điều tiết nhằm gia tăng hạnh phúc chủ quan. Nghiên cứu định lượng được áp dụng nhằm kiểm định các giả thuyết nghiên cứu thông qua phương pháp PLS-SEM, dữ liệu xử lí được thu thập được từ 767 sinh viên đã và đang theo học tại các trường đại học thuộc khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy rằng ý định trả thù có tác động tiêu cực mạnh mẽ đến hạnh phúc chủ quan của sinh viên tuy nhiên có giảm đáng kể khi sự tha thứ đóng vai trò trung gian hòa giải. Hơn thế nữa, phát hiện mới từ yếu tố tự kiểm soát đã góp phần điều chỉnh đáng kể các mối quan hệ tâm lý, nhờ đó đóng góp thêm cơ sở nền tảng mới cho hệ thống lý thuyết trước đó và đề xuất cho tương lai, nhằm cải thiện đời sống tinh thần cho sinh viên.2024-10-18T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHMHCM-XH/article/view/125392Khung tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra chương trình đại học lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ từ quan điểm nhà tuyển dụng2026-01-06T07:57:35+07:00Long Lê Minh Nguyễnlong.nlm@ou.edu.vnTrí Văn Trầntri.tv@ou.edu.vnThư Lê Anh Võthu.vla@ou.edu.vnNghiên cứu này phát triển bộ tiêu chí đánh giá Chuẩn Đầu Ra (CĐR) cho Chương Trình Đào Tạo bậc Đại Học (CTĐT bậc ĐH) ngành Kỹ Thuật và Công Nghệ (KT & CN) từ quan điểm nhà tuyển dụng. Mười chín tiêu chí được xác định, chia thành ba nhóm: kiến thức, kỹ năng và thái độ. Phỏng vấn bán cấu trúc sử dụng kỹ thuật Delphi đã xác nhận sự đồng thuận giữa các chuyên gia về tính phù hợp và khả năng áp dụng của các tiêu chí. Thực nghiệm tại Trường Đại học Mở TP.HCM với 97 nhà tuyển dụng cho thấy khung tiêu chí đề xuất khả thi và có thể đánh giá CĐR chương trình. Kết quả này giúp các trường đại học cải thiện chất lượng giảng dạy, đáp ứng nhu cầu Thị Trường Lao Động (TTLĐ). Nghiên cứu cũng nhấn mạnh mối liên hệ giữa nội dung giáo dục và nhu cầu thực tiễn, thu hẹp khoảng cách giữa lý thuyết và thực tế. Khung tiêu chí có tiềm năng áp dụng rộng rãi, nâng cao chất lượng giáo dục, hỗ trợ người học sau tốt nghiệp đạt được thành công.2024-10-18T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHMHCM-XH/article/view/125389Phân tích kết cấu ngữ nghĩa của phương vị từ “trên” (Trên cơ sở tiểu thuyết Mãi không nhắm mắt của Hải Nham)2026-01-06T07:57:32+07:00Vũ Hớn Lưuluuhonvu@gmail.comPhương vị từ biểu thị phương hướng và vị trí. Từ “trên” là một trong số phương vị từ của tiếng Việt. Trên cơ sở nguồn ngữ liệu là tiểu thuyết Mãi không nhắm mắt của tác giả Hải Nham, bài viết phân tích kết cấu ngữ nghĩa của phương vị từ “trên” từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận, xác định loại nghĩa phổ biến. Kết quả cho thấy, phương vị từ này có nghĩa không gian, xuất hiện với các vật mốc là loại không gian “điểm”, “đường”, “mặt” và “khối”, trong đó phổ biến nhất là vật mốc có loại không gian “mặt”, rất ít sử dụng với vật mốc là loại không gian “điểm”; phương vị từ này cũng có nghĩa phi không gian, với 10 loại ẩn dụ (phạm vi, phương diện góc độ, cơ quan tổ chức, cơ thể người hoặc bộ phận cơ thể người, nguồn thông tin hoặc phương tiện truyền tải thông tin, tầng thứ đẳng cấp, vai trò, cơ sở, thời gian, số lượng), trong đó phổ biến nhất là ẩn dụ phạm vi, ít sử dụng nhất là ẩn dụ thời gian và ẩn dụ cơ quan tổ chức.2025-01-13T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHMHCM-XH/article/view/125390Phân tích tác động của hội quán đến hiệu quả sản xuất của nông hộ tại huyện Châu Thành tỉnh Đồng Tháp2026-01-06T07:57:33+07:00Trang Hoàng Thảo Ngôtrangnht@ueh.edu.vnTùng Xuân Nguyễntungnguyen.212219007@st.ueh.edu.vnBài viết sử dụng mô hình OLS - Ordinary Least Square để phân tích tác động của hội quán và các chương trình hội quán đến hiệu quả sản xuất. Kết quả mô hình hồi quy OLS cho thấy rằng việc tham gia hội quán có tác động tích cực đến hiệu quả của người nông dân đặc biệt là các chương trình hỗ trợ sản phẩm, chương trình gặp gỡ nhà khoa học, thảo luận nông nghiệp sinh thái, thảo luận nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu, diện tích cây trồng, lao động, cơ giới đơn giản, cơ giới hiện đại, chi phí sản xuất, giá bán (trong đó, việc tổ chức chương trình hỗ trợ sản phẩm của hội quán là nhân tố có tác động lớn nhất đến hiệu quả sản xuất của nông hộ). Từ đó, bài viết đề xuất những chính sách phù hợp nhằm phát huy tốt vai trò của hội quán trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp giúp giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất, ổn định giá cả thu mua, giúp tăng lợi nhuận của người nông dân.2025-03-24T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHMHCM-XH/article/view/125388Vai trò trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) trong mối quan hệ giữa tiếp thị vì mục đích xã hội và ý định mua lại của khách hàng: Mega market Việt Nam2026-01-06T07:57:31+07:00Phú Hoàng Nguyễnngochaiphan1903@gmail.comNgân Kim Phanphankimngan115@gmail.comHải Ngọc Phanngochaiphan1903@gmail.comAn Nguyễn Huy Lêanlnh.forwork@gmail.comTrách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) là chiến lược quan trọng để các doanh nghiệp phát triển bền vững. Mục đích của nghiên cứu là khảo sát mối quan hệ giữa tiếp thị vì mục đích xã hội (CRM) và ý định mua lại của khách hàng dưới yếu tố điều tiết của CSR và ảnh hưởng của các yếu tố trung gian bao gồm hình ảnh thương hiệu và sự hài lòng của khách hàng. Nghiên cứu này dựa trên ba nền tảng lý thuyết cốt lõi làm tiền đề cho các lập luận phân tích gồm thuyết hành vi xã hội tích cực, thuyết tín hiệu và thuyết các bên liên quan. Bài nghiên cứu thu thập từ 304 phản hồi từ khách hàng của Mega Market Việt Nam thông qua bảng câu hỏi trực tuyến đã được sàng lọc và phân tích theo mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Kết quả cho thấy nhận thức về CRM có ảnh hưởng tích cực đến ý định mua hàng lại, cả trực tiếp và gián tiếp, thông qua vai trò trung gian của hình ảnh thương hiệu và sự hài lòng của khách hàng. Nghiên cứu này đóng góp cả về mặt lý thuyết lẫn thực tiễn, cung cấp cơ sở cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực bán lẻ xây dựng chiến lược CSR phù hợp và hiệu quả.2025-01-13T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHMHCM-XH/article/view/125387Giảm hành vi tiêu dùng ngẫu hứng trên nền tảng livestream: Nghiên cứu tại Thành phố Hồ Chí Minh2026-01-06T07:57:30+07:00Anh Quang Nguyễnnqanh@ueh.edu.vnHiến Trọng Huỳnhtronghiensib@gmail.comPhúc Hoàng Nguyễnphucnguyen.31221023675@st.ueh.edu.vnÂn Bích Lươnganluong.31221020204@st.ueh.edu.vnQuỳnh Diễm Trầnquynhtran.31221023596@st.ueh.edu.vnMối quan hệ giữa hiệu ứng Diderot và hành vi tiêu dùng ngẫu hứng đang dần được thúc đẩy rõ rệt ở những người trẻ tuổi trên các nền tảng phát sóng trực tiếp. Livestream dần trở thành “phương tiện” hoàn hảo để hiệu ứng Diderot phát huy tối đa. Hiện tượng này được thúc đẩy bởi các yếu tố khác nhau, bao gồm yếu tố con người - xã hội, chiến lược tiếp thị và bản chất tương tác của phát trực tiếp. Từ đó, nó khiến người xem, đặc biệt là giới trẻ, dễ dàng bị cuốn vào vòng xoáy mua sắm. Nhằm làm sáng tỏ cơ chế hoạt động của hiệu ứng này trong bối cảnh thương mại điện tử tại TP. Hồ Chí Minh, nghiên cứu được thực hiện với 18 cuộc phỏng vấn sâu và 06 buổi quan sát trực tiếp tại TP. Hồ Chí Minh nhằm xem xét phản ứng của người tiêu dùng đối với phát trực tiếp và so sánh các phản ứng, cung cấp một góc nhìn mới về livestream trong thương mại điện tử. Từ đó, nghiên cứu đưa ra các kiến nghị giải pháp hiệu quả hạn chế vòng xoáy tiêu dùng ngẫu hứng trên nền tảng phát sóng trực tiếp.2025-01-13T00:00:00+07:00Bản quyền (c)