https://vjol.info.vn/index.php/DHQUYNHON/issue/feed Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn 2025-12-30T09:57:46+07:00 TS. Trần Năm Trung trannamtrung@qnu.edu.vn Open Journal Systems <p><strong>Tạp chí Khoa học Trường Đại học Quy Nhơn thuộc Trường Đại học Quy Nhơn</strong></p> https://vjol.info.vn/index.php/DHQUYNHON/article/view/124865 Xây dựng quy trình thiết kế, chế tạo mô hình thiết bị kỹ thuật trong dạy học STEM 2025-12-30T09:57:17+07:00 Dương Diệp Thanh Hiền duongdiepthanhhien@qnu.edu.vn Si Pheng Phum Ma Xay Thong duongdiepthanhhien@qnu.edu.vn <p>Dạy học STEM.là một xu hướng giáo dục hiện đại nhằm bồi dưỡng,năng lực học sinh thông qua tích hợp các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, và Toán học. Tuy nhiên, một thách thức lớn trong dạy học STEM là thiếu các thiết bị,kỹ thuật hỗ trợ giảng dạy hiệu quả, đặc biệt là các mô hình,thiết bị kỹ thuật giúp học sinh thu nhận kiến thức một cách trực quan. Nghiên cứu này đề xuất quy trình thiết kế, chế tạo mô hình thiết bị,kỹ thuật trong dạy học STEM, dựa trên tư duy thiết kế và phương pháp học tập theo ngữ cảnh. Quy trình sáu bước cụ thể: (1) Xác định,nhu cầu và mục tiêu, (2) Nghiên cứu và lên ý tưởng, (3) Thiết kế chi tiết và tạo nguyên mẫu, (4) Kiểm tra, thử nghiệm và cải tiến, (5) Chế tạo sản phẩm hoàn chỉnh, (6) Triển khai,&nbsp;và đánh giá hiệu quả. Dựa trên quy trình này, đề tài đã thiết kế, chế,tạo,các mô hình về động cơ,điện nhằm giúp tăng cường khả,năng tư,duy sáng tạo, giải quyết,vấn đề và kích thích hứng thú học tập.của học sinh,trong các bài học STEM chủ đề Điện – Từ.</p> 2025-12-28T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHQUYNHON/article/view/124866 Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề stem “Quá trình quang hợp ở đĩa lá” và tập huấn cho giáo viên trong dạy học khoa học tự nhiên 2025-12-30T09:57:22+07:00 Vương Cẩm Hương vchuong@pdu.edu.vn Nguyễn Thị Thu Thủy vchuong@pdu.edu.vn Nguyễn Minh Cần vchuong@pdu.edu.vn Phạm Văn Anh vchuong@pdu.edu.vn <p><span lang="VI">Chương trình giáo dục phổ thông&nbsp;</span>(CTGDPT)&nbsp;<span lang="VI">môn Khoa học tự nhiên (KHTN) nhấn mạnh việc sử dụng các phương pháp nhằm hình thành và phát triển năng lực KHTN cho học sinh</span>&nbsp;(HS)<span lang="VI">. Do đó, giáo viên</span>&nbsp;(GV)<span lang="VI">&nbsp;cần lồng ghép giáo dục</span>&nbsp;(GD)<span lang="VI">&nbsp;STEM vào quá trình dạy học</span>&nbsp;(DH)<span lang="VI">&nbsp;để giúp học sinh</span>&nbsp;(HS)<span lang="VI">&nbsp;rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng từ các lĩnh vực như KHTN, công nghệ, kỹ thuật và toán học vào việc giải quyết những vấn đề thực tiễn trong cuộc sống. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã thiết kế tiến trình DH chủ đề</span>&nbsp;(CĐ)<span lang="VI">&nbsp;STEM “Quá trình quang hợp ở đĩa lá” theo 5 hoạt động và tập huấn cho GV trong DH môn KHTN ở trường Trung học cơ sở (THCS). Kết quả cho thấy GV được nâng cao hiểu biết về GD STEM và có thể thiết kế các hoạt động DH&nbsp;</span>CĐ<span lang="VI">&nbsp;STEM&nbsp;</span>trong DH môn KHTN.</p> 2025-12-28T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHQUYNHON/article/view/124867 Vận dụng dạy học theo bối cảnh trong dạy học khái niệm đạo hàm theo hướng phát triển năng lực dạy học cho sinh viên ngành sư phạm Toán học 2025-12-30T09:57:24+07:00 Nguyễn Thị Minh Vân nguyenthiminhvan@qnu.edu.vn <p>Một trong những mục tiêu của đào tạo giáo viên là giúp giáo viên tương lai phát triển năng lực dạy học. Bài báo này trình bày các hoạt động dạy học khái niệm đạo hàm cho sinh viên ngành sư phạm Toán học, được thiết kế dựa trên các chiến lược REACT. Thông qua việc trải nghiệm học tập khái niệm đạo hàm trong nhiều bối cảnh khác nhau, sinh viên có thể hiểu được bản chất, lịch sử hình thành và ứng dụng của khái niệm, đồng thời định hướng cách triển khai Dạy học theo bối cảnh trong tương lai. Bài báo cũng đề xuất một quy trình vận dụng Dạy học theo bối cảnh vào dạy học môn Toán, nhằm hướng dẫn sinh viên các bước phân tích nội dung cần dạy và thiết kế các hoạt động học tập, qua đó góp phần hình thành và phát triển năng lực dạy học cho sinh viên.</p> 2025-12-28T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHQUYNHON/article/view/124868 Từ địa phương trong thơ Quảng Ngãi thế kỷ XX 2025-12-30T09:57:26+07:00 Trần Thị Tú Nhi tranthitunhi@qnu.edu.vn <p>Từ địa phương trong thơ Quảng Ngãi thế kỷ XX là một yếu tố để biểu đạt giá trị cảm xúc, tư tưởng của tác giả trong bối cảnh lịch sử đầy biến động của đất nước. Trên các lĩnh vực của đời sống, đặc biệt trong văn học, từ địa phương Quảng Ngãi như một đặc trưng để nhận diện tác giả, tài nguyên văn học của vùng miền. Ngoài hiện thực đời sống đi vào tác phẩm, từ địa phương góp phần thể hiện ý thức của các tác giả Quảng Ngãi về quê hương, bản quán đồng thời còn là niềm tự hào của người dân Quảng Ngãi đối với gia tài văn hóa của mình. Các phương diện cơ bản của đời sống của người Quảng Ngãi như hoạt động hàng ngày, thái độ, cảm xúc, sự vật hiện tượng, địa danh… được từ địa phương chuyển tải một cách sinh động, giàu bản sắc trong các tác phẩm thơ Quảng Ngãi thế kỷ XX. Từ mảng thơ ca tiền chiến, thơ ca kháng chiến thơ đến ca thời hậu chiến của các tác giả như Nguyễn Vỹ, Bích Khê, Tế Hanh, Nguyễn Quang Mao, Nguyễn Thụy, Thanh Thảo, Nguyễn Mậu Chiến… đã thể hiện được sự sáng tạo, sắc sảo của mình trong tư duy, trong cách cảm nhận về hiện thực qua từ địa phương.</p> 2025-12-28T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHQUYNHON/article/view/124871 Ảnh hưởng của quản trị công ty và công bố thông tin trách nhiệm xã hội đến hiệu quả vốn trí tuệ: Trường hợp các doanh nghiệp tại Việt Nam 2025-12-30T09:57:29+07:00 Trần Thị Vũ Tuyền tranthivutuyen@qnu.edu.vn Lê Thị Mỹ Tú tranthivutuyen@qnu.edu.vn <p>Nghiên cứu đã phân tích một mô hình về ảnh hưởng của quản trị công ty (QTCT), công bố thông tin (CBTT) trách nhiệm xã hội (TNXH) đến hiệu quả vốn trí tuệ (VTT) của các doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn 2021-2022. Với mẫu gồm 101 quan sát từ các công ty tại Việt Nam dẫn đầu về phát triển bền vững và sử dụng phương pháp mô hình hóa phương trình cấu trúc dựa trên bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) để xem xét cả ảnh hưởng trực tiếp của QTCT đến hiệu quả VTT và gián tiếp của QTCT đến hiệu quả VTT thông qua biến trung gian CBTT TNXH. Kết quả nghiên cứu cho thấy QTCT có tác động đến sự tham gia TNXH của doanh nghiệp theo hướng trực tiếp lẫn gián tiếp đến hiệu quả VTT. Cụ thể, mức độ CBTT TNXH ảnh hưởng cùng chiều đến các khía cạnh VTT, và có tồn tại mối quan hệ tích cực gián tiếp giữa đặc điểm QTCT và hiệu quả VTT thông qua trung gian là CBTT TNXH. Ngược lại, chất lượng QTCT lại ảnh hưởng trực tiếp đến VTT mà không thông qua CBTT TNXH. Những phát hiện này cho thấy doanh nghiệp cần đồng thời chú trọng QTCT và TNXH để nâng cao hiệu quả VTT, thông qua việc nâng cao chất lượng quản trị, phát triển lãnh đạo, định hướng chiến lược quản trị chú trọng con người và tăng cường các hoạt động xã hội và môi trường, nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo, tạo môi trường làm việc tích cực và nâng cao phúc lợi nhân viên.</p> 2025-12-28T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHQUYNHON/article/view/124873 Tác động của chính sách thuế quan Hoa Kỳ đối với thương mại Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa 2025-12-30T09:57:33+07:00 Nghiêm Xuân Khoát nghiemxuankhoat@gmail.com <p>Nghiên cứu này đánh giá tác động của chính sách thuế quan Hoa Kỳ đối với thương mại song phương Việt – Mỹ trong bối cảnh xu hướng bảo hộ gia tăng sau đại dịch COVID-19. Dựa trên dữ liệu thứ cấp từ Tổng cục Hải quan Việt Nam, UN Comtrade, Ngân hàng Thế giới cùng các báo cáo của U.S. Department of Commerce, USTR và VCCI giai đoạn 2010–2023, nghiên cứu kết hợp phân tích định tính chính sách với mô hình Difference-in-Differences để đo lường tác động của các biện pháp thuế quan giai đoạn 2017–2023 theo từng nhóm ngành. Kết quả cho thấy các ngành chịu thuế trực tiếp như thép và gỗ giảm xuất khẩu 12–15%, trong khi dệt may và điện tử chủ yếu chịu áp lực từ rào cản phi thuế với chi phí tuân thủ tăng 18–22%. Tác động cũng khác biệt theo giai đoạn: 2017–2019 tập trung vào thuế nhập khẩu, trong khi 2020–2023 chịu ảnh hưởng mạnh từ rào cản kỹ thuật và kiểm soát chuỗi cung ứng. Phản ứng chính sách của Việt Nam xoay quanh kiểm soát xuất xứ, tận dụng ưu đãi FTA và đa dạng hóa thị trường. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng định lượng về mức độ ảnh hưởng không đồng nhất của chính sách thuế quan Mỹ và rút ra bài học cho Việt Nam về quản trị rủi ro thương mại và cải cách thể chế trong bối cảnh hậu toàn cầu hóa.</p> 2025-12-28T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHQUYNHON/article/view/124875 Rủi ro giá dầu và tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia ASEAN-6 2025-12-30T09:57:36+07:00 Ngô Thái Hưng hung.nt@ufm.edu.vn Võ Thanh Vy hung.nt@ufm.edu.vn Nguyễn Thư Kỳ hung.nt@ufm.edu.vn Nguyễn Trường Phát hung.nt@ufm.edu.vn Võ Thị Anh Thơ hung.nt@ufm.edu.vn Lê Minh Thư hung.nt@ufm.edu.vn <p>Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của giá dầu và chỉ số sản xuất công nghiệp (IPI) đến tăng trưởng kinh tế tại sáu quốc gia thuộc khu vực ASEAN–6 gồm Việt Nam, Thái Lan, Singapore, Philippines, Malaysia và Indonesia với dữ liệu theo tháng trong 22 năm (2002–2023). Nhóm tác giả sử dụng phương pháp Time – Varying Granger Causality do Shi và cộng sự (2018) phát triển, nhằm phân tích sâu hơn mối quan hệ giữa giá dầu và IPI lên tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ở các giai đoạn kinh tế quan trọng, bao gồm khủng hoảng tài chính toàn cầu (2008), cú sốc giá dầu (2014–2016), đại dịch COVID–19 (2020–2021) và chiến tranh Nga – Ukraine (2022). Kết quả chỉ ra giá dầu và IPI có ảnh hưởng mạnh đến tăng trưởng kinh tế ở khu vực ASEAN–6 tại các khoảng thời gian khác nhau. Qua đó cho thấy nền kinh tế của các quốc gia này rất nhạy cảm với sự biến động giá dầu. Dựa vào kết quả nghiên cứu, chúng tôi đề xuất một số hàm ý chính sách kinh tế nhằm ổn định và thúc đẩy tăng trưởng trong bối cảnh môi trường kinh tế ngày càng bất ổn.</p> 2025-12-28T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHQUYNHON/article/view/124876 Nghiên cứu bộ thí nghiệm BKE-020 xác định suất điện động của bộ nguồn mắc song song bằng mạch xung đối 2025-12-30T09:57:40+07:00 Lê Thị Nhiễu nguyenngockhoatruong@qnu.edu.vn Phạm Hữu Kiên nguyenngockhoatruong@qnu.edu.vn Nguyễn Ngọc Khoa Trường nguyenngockhoatruong@qnu.edu.vn <p>Bài báo này trình bày một nghiên cứu về thiết kế và cải tiến bộ thí nghiệm vật lý, một vấn đề luôn mang tính cần thiết trong việc nâng cao chất lượng dạy và học ở trường trung học phổ thông. Cụ thể, chúng tôi đã sử dụng hệ thí nghiệm BKE-020 để xác định suất điện động của một nguồn điện. Sau đó, chúng tôi tiến hành thiết kế và cải tiến bộ thí nghiệm để đo được suất điện động của bộ nguồn mắc song song bằng phương pháp mạch xung đối. Kết quả cho thấy phương pháp này kết hợp với điện kế có độ nhạy dòng cao và nguồn điện chuẩn cho phép xác định suất điện động của bộ nguồn mắc song song với sai số rất nhỏ. Giá trị của nghiên cứu nằm ở việc chứng minh tính khả thi của việc kiểm nghiệm lý thuyết bằng thực nghiệm, từ đó khơi gợi hứng thú, phát triển tư duy cho cả học sinh và giáo viên vật lý ở các trường trung học phổ thông.</p> 2025-12-28T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHQUYNHON/article/view/124878 Quy mô hội đồng quản trị và thành quả hoạt động: vai trò trung gian của công bố thông tin ESG 2025-12-30T09:57:42+07:00 Lê Xuân Quỳnh lexuanquynh@qnu.edu.vn Đỗ Huyền Trang lexuanquynh@qnu.edu.vn Nguyễn Vân Trâm lexuanquynh@qnu.edu.vn Phạm Thị Lai lexuanquynh@qnu.edu.vn Lê Nữ Như Ngọc lexuanquynh@qnu.edu.vn <p>Nghiên cứu này xem xét tác động trung gian của việc công bố thông tin môi trường, xã hội và quản trị (ESG) lên mối quan hệ giữa quản trị công ty và thành quả hoạt động của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) năm 2022. Lợi nhuận trên tài sản (ROA) là biến đại diện cho thành quả hoạt động; là biến phụ thuộc và quy mô hội đồng quản trị là là biến độc lập; công bố thông tin môi trường, xã hội và quản trị (ESG) là biến trung gian. Sử dụng mô hình phương trình cấu trúc (PLS-SEM), chúng tôi thấy rằng quy mô hội đồng quản trị có liên quan tích cực đáng kể đến thành quả hoạt động. Có tác động tích cực đáng kể giữa việc công bố thông tin môi trường, xã hội và quản trị (ESG) và thành quả hoạt động. Cuối cùng, công bố thông tin môi trường, xã hội và quản trị (ESG) đóng vai trò trung gian một phần đến mối quan hệ giữa quy mô hội đồng quản trị và thành quả hoạt động. Tóm lại, đặc điểm của quy mô hội đồng quản trị thúc đẩy các hoạt động công bố thông tin môi trường, xã hội và quản trị (ESG) để đạt được hiệu quả hoạt động cao hơn. Những kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng và giá trị của công bố thông tin môi trường, xã hội và quản trị (ESG) tại Việt Nam.</p> 2025-12-28T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHQUYNHON/article/view/124893 Các rào cản đối với đổi mới sinh thái trong chuỗi cung ứng tôm: Tổng quan hệ thống theo PRISMA 2020 và đề xuất khung phân tích đa tầng 2025-12-30T09:57:43+07:00 Hoàng Thị Bích Ngọc hoangthibichngoc@qnu.edu.vn <p>Đổi mới sinh thái đang ngày càng được xem là định hướng chiến lược quan trọng nhằm thúc đẩy phát triển bền vững trong ngành nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên, chuỗi cung ứng tôm, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển với nguồn lực hạn chế và thể chế phân mảnh, vẫn đối mặt với nhiều rào cản trong việc triển khai các sáng kiến đổi mới này. Nghiên cứu này thực hiện tổng quan hệ thống 45 bài báo khoa học được bình duyệt theo phương pháp PRISMA 2020, đồng thời tích hợp ba cách tiếp cận lý thuyết: lý thuyết thể chế, lý thuyết dựa trên nguồn lực (RBV), và hệ thống đổi mới. Kết quả phân tích xác định sáu nhóm rào cản chính có tính chất đan xen và tương tác lẫn nhau: (1) thể chế – chính sách, (2) công nghệ – vận hành, (3) tài chính, (4) tổ chức – nhận thức, (5) thị trường – chuỗi giá trị, và (6) các yếu tố đặc thù của ngành tôm. Các rào cản này liên kết chặt chẽ trong một hệ sinh thái ràng buộc lẫn nhau, nơi các điểm nghẽn thể chế thường làm trầm trọng hơn hạn chế tài chính và công nghệ, cản trở việc mở rộng quy mô đổi mới sinh thái. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một khung phân tích đa tầng gồm ba cấp độ: vi mô (doanh nghiệp, hộ nuôi), tầng trung gian (cấu trúc chuỗi giá trị) và vĩ mô (môi trường chính sách và thể chế). Khung này không chỉ cung cấp nền tảng lý luận có hệ thống cho các nghiên cứu tiếp theo mà còn hỗ trợ hoạch định chính sách nhằm thúc đẩy chuyển đổi bền vững trong chuỗi cung ứng tôm.</p> 2025-12-28T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHQUYNHON/article/view/124899 Các động từ đơn trong những bản tình ca tiếng Anh: Những đặc điểm về ngữ nghĩa 2025-12-30T09:57:46+07:00 Nguyễn Thị Ngọc Hường nguyenthingochuong@qnu.edu.vn Huỳnh Thị Cẩm Nhung nguyenthingochuong@qnu.edu.vn <p>Bài báo nhằm khám phá các đặc điểm ngữ nghĩa của các động từ đơn trong những bản tình ca tiếng Anh. Dựa trên hệ thống chuyển tác được phát triển bởi M.A.K. Halliday năm 1985, bài báo đã phân tích lời các bản tình ca tiếng Anh theo sáu loại quá trình. Dữ liệu định lượng cung cấp cái nhìn sâu sắc về tần số xuất hiện của không chỉ từng loại quá trình mà còn của các động từ riêng lẻ thể hiện các sắc thái khác nhau trong mỗi bài hát. Phân tích định tính cho phép mô tả sâu sắc ý nghĩa được truyền tải qua ngôn ngữ được sử dụng trong các bản tình ca. Các kết quả phân tích định tính và định lượng cho thấy những động từ này đóng vai trò là công cụ ngôn ngữ mà các nhà soạn nhạc sử dụng để tạo ra những câu chuyện cộng hưởng với những trải nghiệm đa dạng về tình yêu, khiến mỗi bản tình ca trở thành một đoạn kể chuyện độc đáo và dễ hiểu. Mỗi động từ góp phần vào câu chuyện tổng thể, nắm bắt nhiều trải nghiệm và cảm xúc đa dạng xác định hành trình tình yêu.</p> 2025-12-28T00:00:00+07:00 Bản quyền (c)