https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/issue/feedTạp chí Khoa học - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội: Khoa học Giáo dục2025-06-09T11:38:21+07:00Phạm Việt Hùnghungpv@hnue.edu.vnOpen Journal Systems<p><strong>Tạp chí của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội</strong></p>https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/112903ÁP DỤNG THIẾT KẾ TỔNG THỂ CHO VIỆC HỌC TẬP TRONG VẬN DỤNG VÀ TRIỂN KHAI CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC HÒA NHẬP Ở VIỆT NAM – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP2025-06-09T11:37:20+07:00Đỗ Thị Thảotapchi@hnue.edu.vnNguyễn Xuân Hảitapchi@hnue.edu.vnPhan Thanh Longtapchi@hnue.edu.vnNguyễn Quang Uẩntapchi@hnue.edu.vnBùi Thế Hợptapchi@hnue.edu.vn<p>Trong bối cảnh toàn cầu hóa, quyền tiếp cận giáo dục của trẻ khuyết tật là vấn đề quan trọng và cấp bách. Tại Việt Nam, dù Chính phủ đã ban hành các chính sách như Luật Người khuyết tật (2010) và Luật Giáo dục (2019), không phải tất cả trẻ khuyết tật đều được hưởng nền giáo dục hòa nhập chất lượng. Thiết kế tổng thể cho việc học tập (Universal Design for Learning - UDL) là phương pháp giáo dục linh hoạt, hỗ trợ trẻ khuyết tật tham gia học tập hiệu quả. Tuy nhiên, việc áp dụng UDL tại Việt Nam còn gặp nhiều thách thức như thiếu cơ sở vật chất, năng lực của giáo viên và cán bộ quản lí, cũng như sự thiếu nhận thức từ gia đình và cộng đồng. Để thúc đẩy triển khai UDL trong giáo dục hòa nhập, cần có các chính sách hỗ trợ, đào tạo giáo viên, đầu tư cơ sở vật chất và tăng cường sự tham gia của cộng đồng. Việc áp dụng UDL sẽ giúp bảo đảm quyền giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục cho tất cả trẻ em, đặc biệt là trẻ khuyết tật.</p>2025-06-06T06:29:02+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/112904THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC TÍCH HỢP CHO TRẺ KHUYẾT TẬT TRONG MÔI TRƯỜNG HÒA NHẬP: KINH NGHIỆM VÀ BÀI HỌC TỪ CÁC QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI2025-06-09T11:37:23+07:00Đỗ Thị Thảotapchi@hnue.edu.vnNguyễn Thị Cẩm Hườngtapchi@hnue.edu.vnTrần Tuyết Anhtapchi@hnue.edu.vnKiều Thị Lan Phươngtapchi@hnue.edu.vnĐỗ Thị Loantapchi@hnue.edu.vn<p>Bài báo phân tích các kinh nghiệm từ các quốc gia phát triển (Mỹ, Úc, Phần Lan, Anh) và các quốc gia châu Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Malaysia) trong việc thiết kế chương trình dạy học tích hợp cho trẻ khuyết tật trong môi trường hòa nhập. Qua đó, bài báo rút ra bài học quan trọng cho Việt Nam, bao gồm việc áp dụng Thiết kế tổng thể cho việc học tập (Universal Design for Learning - UDL) vào chương trình học, nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên, và cải thiện cơ sở vật chất tại các trường học. Các giải pháp này giúp tăng cường hiệu quả hòa nhập giáo dục cho trẻ khuyết tật và nâng cao cơ hội học tập cho tất cả học sinh.</p>2025-06-06T07:43:35+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/112905THỰC TRẠNG DẠY HỌC HÒA NHẬP CHO TRẺ KHUYẾT TẬT THEO HƯỚNG TIẾP CẬN THIẾT KẾ PHỔ QUÁT CHO VIỆC HỌC (UDL) CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC2025-06-09T11:37:26+07:00Nguyễn Thị Cẩm Hườngtapchi@hnue.edu.vnNguyễn Hải Yếntapchi@hnue.edu.vnNguyễn Hà Mytapchi@hnue.edu.vnNguyễn Thị Hoatapchi@hnue.edu.vn<p>Thiết kế phổ quát cho việc học (Universal Design for Learning - UDL) rất phù hợp với định hướng dạy học tích cực và quan điểm dạy học hòa nhập cho học sinh khuyết tật. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu thực trạng tổ chức dạy học hòa nhập cho trẻ khuyết tật theo hướng tiếp cận UDL của giáo viên (GV) tiểu học hiện nay thông qua việc khảo sát ý kiến của 66 GV trong 4 tỉnh thành trên cả nước. Kết quả khảo sát cho thấy hầu hết GV chưa biết về UDL (43,94% GV chưa từng nghe đến UDL) nhưng thực tế các GV đã áp dụng các nguyên tắc của UDL trong quá trình dạy học: áp dụng HS thường xuyên trong các cách thức đánh giá, thỉnh thoảng áp dụng trong việc xác định mục tiêu, nội dung dạy học, phương pháp trình bày, truyền tải thông tin tới HS, xác định phương tiện đồ dùng dạy học, hình thức hoạt động và cách khích lệ động viên HS. Việc dạy học hòa nhập theo hướng tiếp cận UDL của GV đang diễn ra một cách tự nhiên, ở một vài thành tố của quá trình dạy học nhưng GV cần được nâng cao hiểu biết và kĩ năng áp dụng UDL nhằm thực hiện dạy học hòa nhập một cách hiệu quả hơn nữa.</p>2025-06-06T07:44:41+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/112908ỨNG DỤNG THIẾT KẾ PHỔ QUÁT CHO VIỆC HỌC (UDL) TRONG THIẾT KẾ MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP ĐẢM BẢO CÔNG BẰNG TRONG GIÁO DỤC HÒA NHẬP CẤP TIỂU HỌC2025-06-09T11:37:28+07:00Trần Thị Bích Ngọctapchi@hnue.edu.vnNguyễn Hà Mytapchi@hnue.edu.vnNguyễn Minh Phượngtapchi@hnue.edu.vn<p>Thiết kế phổ quát cho việc học (UDL) được thực hiện trong giáo dục hoà nhập nhằm đảm bảo quyền học tập bình đẳng, chất lượng giáo dục, phù hợp với nhu cầu, đặc điểm và khả năng của người học; tôn trọng sự đa dạng, khác biệt của người học và không phân biệt đối xử. Tuy nhiên, vẫn còn những rào cản trong quá trình học hoà nhập, trong đó có vấn đề rào cản về môi trường học tập khiến cho học sinh khuyết tật gặp những khó khăn khác nhau. Bài báo này ứng dụng thiết kế phổ quát cho việc học (UDL) trong thiết kế môi trường học tập đảm bảo công bằng trong giáo dục hòa nhập cấp tiểu học, nhằm mục đích chỉ ra những rào cản trong môi trường học tập bao gồm môi trường vật chất và môi trường tâm lí của học sinh hòa nhập cấp tiểu học và những gợi ý cho việc ứng dụng UDL trong thiết kế môi trường vật chất cho việc học tập để đảm bảo công bằng trong việc thực hiện giáo dục hòa nhập cấp tiểu học.</p>2025-06-06T07:55:33+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/112906KẾT HỢP THIẾT KẾ HỌC TẬP PHỔ DỤNG (UDL) VÀ MÔ HÌNH ĐÁP ỨNG CAN THIỆP (RTI) TRONG PHÁT HIỆN SỚM VÀ HỖ TRỢ SỚM HỌC SINH KHUYẾT TẬT HỌC TẬP TRONG TRƯỜNG TIỂU HỌC2025-06-09T11:37:30+07:00Nguyễn Thị Cẩm Hườngtapchi@hnue.edu.vnNguyễn Hà Mytapchi@hnue.edu.vnTrần Thị Bích Ngọctapchi@hnue.edu.vnNguyễn Thị Thắmtapchi@hnue.edu.vnBùi Thế Hợptapchi@hnue.edu.vn<p>Việc phát hiện sớm và hỗ trợ kịp thời cho học sinh khuyết tật học tập đóng vai trò quan trọng giúp các em học tập tiến bộ, ngăn ngừa các hậu quả tiêu cực trên phương diện học tập và tâm lí. Mô hình Đáp ứng can thiệp (RtI) được sử dụng như một mô hình có thể phát hiện sớm và hỗ trợ sớm cho học sinh khuyết tật học tập. Việc thực hiện mô hình này trong nhà trường phần lớn dựa trên các yêu cầu cần đạt của chương trình. Bài báo này phân tích sự kết hợp và đánh giá hiệu quả kết hợp hai mô hình nhằm phát hiện sớm và hỗ trợ sớm học sinh khuyết tật học tập. Trong các cấp độ của mô hình RtI có thể kết hợp cách tiếp cận Thiết kế học tập phổ dụng (UDL) để phân hóa các mục tiêu bài học, sử dụng các mục tiêu thành tiêu chí để phát hiện sớm, đồng thời điều chỉnh biện pháp dạy học nhằm hỗ trợ sớm cho học sinh khuyết tật học tập.</p>2025-06-06T07:54:23+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/112907NGUYÊN TẮC CỦA GIÁO DỤC PHỔ QUÁT (UDL) TRONG GIÁO DỤC HOÀ NHẬP CHO TRẺ KHUYẾT TẬT CẤP MẦM NON2025-06-09T11:37:32+07:00Nguyễn Thị Thắmtapchi@hnue.edu.vnTrần Thị Minh Thànhtapchi@hnue.edu.vnHoàng Thị Nhotapchi@hnue.edu.vnĐào Thị Phương Liêntapchi@hnue.edu.vnNguyễn Minh Phượngtapchi@hnue.edu.vnHoàng Thị Lệ Quyêntapchi@hnue.edu.vn<p>Có rất nhiều cách tiếp cận các mô hình, phương pháp giáo dục khác nhau trong quá trình tổ chức hoạt động cho trẻ khuyết tật ở trường mầm non. Bài viết này tập trung phân tích các nguyên tắc cơ bản của UDL được sử dụng trong giáo dục hoà nhập cho trẻ khuyết tật cấp mầm non. Các nguyên tắc đó bao gồm: (1) Đa dạng cách trình bày thông tin trong các hoạt động (Multiple means of Representation); (2) Đa dạng hành động và biểu đạt của trẻ trong mỗi hoạt động giáo dục (Multiple means of action and expression); (3) Đa dạng cách kích thích sự tham gia của trẻ trong các hoạt động (Multiple means of engagement). Dựa trên những phân tích từng nguyên tắc theo cấu trúc: Khái niệm, ý nghĩa và hướng dẫn áp dụng các nguyên tắc UDL tromg giáo dục hoà nhập hì giáo viên sẽ biết cách thiết kế, tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ khuyết tật cấp mầm non phù hợp với đặc điểm đa dạng của các em cũng như đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn địa phương.</p>2025-06-06T08:02:05+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/112990THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TIỀN HỌC ĐƯỜNG CHO TRẺ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỈ CHUẨN BỊ VÀO LỚP 1 HÒA NHẬP2025-06-09T11:37:33+07:00Mai Thị Phươngtapchi@hnue.edu.vnTrần Thu Giangtapchi@hnue.edu.vn<p>Chuẩn bị cho trẻ vào học lớp Một là chuẩn bị những tiền đề, những yếu tố của hoạt động học tập để có thể thích ứng tốt nhất, nhanh nhất với việc học ở lớp 1. Bằng việc sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, bài viết này mô tả thực trạng về thực hiện và phát triển chương trình giáo dục tiền học đường chuẩn bị cho trẻ rối loạn phổ tự kỉ vào lớp 1 hòa nhập ở Việt Nam. Những phát hiện chính bao gồm: 1) Các trường/trung tâm đang sử dụng đa dạng các chương trình khác nhau, chưa có chương trình chung thống nhất; 2) Các nội dung về nhận thức, các kĩ năng học đường và kĩ năng học tập rất được các giáo viên quan tâm đưa vào chương trình dạy học; 3) Các phương pháp dạy học được sử dụng rất đa dạng và được sử dụng nhiều nhất là Luyện tập thực hành, Hỗ trợ trực quan, Khuyến khích khen thưởng, Làm mẫu; 4) Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục tiền học đường gồm: những khiếm khuyết từ bản thân trẻ, sự hỗ trợ của phụ huynh tại nhà; sự phối hợp với các lực lượng hỗ trợ trẻ từ phía trường mầm non, trường tiểu học; 5) Hầu hết các giáo viên đều cho rằng cần có Chương trình giáo dục tiền học đường riêng.</p>2025-06-06T08:08:18+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/112989VẬN DỤNG UDL TRONG ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC MÔN TIẾNG VIỆT CỦA HỌC SINH LỚP 1 CÓ KHÓ KHĂN NGÔN NGỮ2025-06-09T11:37:34+07:00Phạm Thị Hằngtapchi@hnue.edu.vnPhạm Thị Bềntapchi@hnue.edu.vn<p>Mục đích của bài viết này là giới thiệu việc vận dụng các nguyên tắc của Thiết kế phổ quát (Universal Design for Learning, UDL) trong đánh giá năng lực ngôn ngữ qua môn tiếng Việt lớp 1 cho học sinh có khó khăn ngôn ngữ ở trường tiểu học hoà nhập thông qua nghiên cứu trường hợp. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tất cả các chỉ dẫn trong 3 nguyên tắc của UDL đều được vận dụng trong đánh giá năng lực môn tiếng Việt lớp 1 cho trường hợp học sinh có khó khăn ngôn ngữ. Nguyên tắc 1 được áp dụng về mặt đa dạng trong phương tiện trình bày do giáo viên đưa ra. Nguyên tắc 2 được áp dụng về mặt đa dạng trong hiệu suất của học sinh và nguyên tắc 3 trong việc thúc đẩy sự tham gia và tự quyết của học sinh. Từ kết quả nghiên cứu trường hợp, bài viết đã khẳng định các nguyên tắc của UDL có thể vận dụng trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh có khó khăn ngôn ngữ. Để kiểm thử tính ứng dụng của các nguyên tắc này cần có nhiều những nghiên cứu trên cỡ mẫu lớn trong tương lai.</p>2025-06-06T08:30:27+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/112988ỨNG DỤNG CÁC NGUYÊN TẮC CỦA THIẾT KẾ PHỔ QUÁT CHO VIỆC HỌC (UDL) TRONG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ HỌC LỚP 2 HOÀ NHẬP2025-06-09T11:37:35+07:00Nguyễn Thị Hoatapchi@hnue.edu.vn<p>Học sinh khuyết tật trí tuệ (KTTT) có sự chậm trễ trong phát triển trong nhiều lĩnh vực. Trong quá trình học tập, học sinh KTTT khó nhớ và nhanh quên các kiến thức và kĩ năng được học. Học sinh KTTT có hạn chế trong tư duy ngôn ngữ nên các em gặp nhiều khó khăn khi học tập môn Tiếng Việt. Thiết kế phổ quát cho việc học (Universal Design for Learning, UDL) là cách tiếp cận được nhiều nhà giáo dục trong lĩnh vực giáo dục hoà nhập sử dụng. UDL cho phép cung cấp chiến lược và phương pháp dạy học linh hoạt đáp ứng nhu cầu của học sinh. Để thực hiện nghiên cứu này, chúng tôi đã nghiên cứu các tài liệu lí luận và ứng dụng vào thực tiễn dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh KTTT. Bài viết này trình bày các nguyên tắc của UDL phiên bản 3.0 năm 2024 và việc ứng dụng các nguyên tắc này trong dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh KTTT học lớp 2 hoà nhập. Các ứng dụng như điều chỉnh cách hiển thị thông tin, hỗ trợ nhiều cách tiếp nhận thông tin, mình hoạ bài học bằng nhiều phương tiện… được minh hoạ thông qua các ví dụ trong các bài học cụ thể.</p>2025-06-06T08:32:17+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/112987TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC DẠY HỌC HÒA NHẬP THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 20182025-06-09T11:37:36+07:00Nguyễn Văn Hưngtapchi@hnue.edu.vnĐinh Nguyễn Trang Thutapchi@hnue.edu.vn<p>Thực hiện giáo dục hoà nhập, giáo viên được yêu cầu đồng thời đáp ứng nhu cầu học tập của các học sinh không khuyết tật và học sinh khuyết tật. Để đạt được yêu cầu đó, giáo viên cần được trang bị những năng lực dạy học đáp ứng được yêu cầu của giáo dục hòa nhập. Bài viết trình bày 06 nhóm năng lực dạy học hòa nhập của giáo viên tiểu học, bao gồm: 1) Năng lực nhận diện, kiểm tra và đánh giá; 2) Năng lực xây dựng mục tiêu giáo dục học sinh khuyết tật; 3) Năng lực xác định các hoạt động/kế hoạch giáo dục học sinh khuyết tật; 4) Năng lực trực tiếp tổ chức và thực hiện hoạt động giáo dục và dạy học học sinh khuyết tật; 5) Năng lực sử dụng các phương tiện, thiết bị giáo dục học sinh khuyết tật; và 6) Năng lực đánh giá sự tiến bộ của học sinh khuyết tật. Đồng thời, nhóm tác giả cũng đề xuất 04 biện pháp tăng cường năng lực cho giáo viên tiểu học dạy học hòa nhập theo yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông 2018 trong bối cảnh giáo dục Việt Nam hiện nay.</p>2025-06-06T08:33:27+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/112986TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ ÁP DỤNG THIẾT KẾ PHỔ QUÁT CHO VIỆC HỌC (UDL) NHẰM PHÁT TRIỂN NGỮ DỤNG CHO TRẺ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỈ TẠI TRƯỜNG MẦM NON HÒA NHẬP2025-06-09T11:37:38+07:00Nguyễn Thị Anh Thưtapchi@hnue.edu.vnĐỗ Thị Thảotapchi@hnue.edu.vnPhạm Thị Bềntapchi@hnue.edu.vn<p>Thiết kế phổ quát cho việc học (UDL) là một khung giáo dục linh hoạt, giúp đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của tất cả trẻ, đặc biệt là trẻ có nhu cầu đặc biệt như trẻ rối loạn phổ tự kỉ (RLPTK). Bài báo đã sử dụng phương pháp tổng quan mô tả nhằm phân tích và tổng hợp các chiến lược giáo dục, các công cụ hỗ trợ mà 36 đề tài nghiên cứu đã đề cập, sử dụng khung giáo dục UDL nhằm phát triển ngữ dụng cho trẻ RLPTK trong lớp học hòa nhập. Bài viết phân tích vai trò của UDL trong phát triển ngữ dụng cho trẻ RLPTK trong môi trường hòa nhập, tập trung vào chiến lược giảng dạy và công cụ hỗ trợ cải thiện giao tiếp, tương tác xã hội. Đồng thời, bài báo nhấn mạnh việc kết hợp lí thuyết và thực tiễn khi áp dụng UDL vào lớp học hòa nhập và giáo dục đặc biệt, nhằm tạo môi trường học tập tối ưu. Từ đó đưa ra những đề xuất áp dụng UDL nhằm phát triển ngữ dụng cho trẻ rối loạn phổ tự kỉ tại trường mầm non hòa nhập ở Việt Nam.</p>2025-06-06T08:34:03+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/112985XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU ĐA DẠNG CỦA TRẺ MẦM NON THEO UDL2025-06-09T11:37:39+07:00Trần Thị Minh Thànhtapchi@hnue.edu.vnĐinh Nguyễn Trang Thutapchi@hnue.edu.vnHoàng Thị Lệ Quyêntapchi@hnue.edu.vnNguyễn Minh Phượngtapchi@hnue.edu.vnNguyễn Thị Thắmtapchi@hnue.edu.vnĐào Thị Phương Liêntapchi@hnue.edu.vnHoàng Thị Nhotapchi@hnue.edu.vnNguyễn Thị Vân Thoatapchi@hnue.edu.vn<p>UDL - Thiết kế phổ quát cho việc học là một khung hướng dẫn hữu ích dành cho giáo viên và các nhà trường nhằm thiết kế môi trường và các hoạt động giáo dục hiệu quả, đảm bảo quyền tham gia và tiếp cận giáo dục cho tất cả mọi trẻ em. Mục đích của nghiên cứu là cung cấp cho các giáo viên mầm non cách tiếp cận mới để thực hiện giáo dục hòa nhập một cách dễ dàng và hiệu quả hơn. Dựa trên các nghiên cứu về phương pháp UDL và ứng dụng UDL trong giáo dục mầm non, bài viết đã cung cấp quy trình xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động ở trường mầm non theo UDL gồm 4 bước. Bước đầu quy trình này đã được thử nghiệm tại một trường mầm non, trong đó giáo viên đã áp dụng UDL để xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động giáo dục. Phản hồi của giáo viên mầm non cho thấy họ cảm thấy dễ dàng và thoải mái hơn trong việc thiết kế kế hoạch và tổ chức hoạt động giáo dục hòa nhập khi có khung hướng dẫn UDL.</p>2025-06-06T08:35:12+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/112984QUY TRÌNH ỨNG DỤNG THIẾT KẾ PHỔ QUÁT CHO VIỆC HỌC TRONG GIÁO DỤC HÒA NHẬP TRẺ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ NHẸ TẠI TRƯỜNG MẦM NON2025-06-09T11:37:42+07:00Trần Thị Minh Thànhtapchi@hnue.edu.vnPhạm Thị Hải Yếntapchi@hnue.edu.vnLê Vũ Tường Vytapchi@hnue.edu.vn<p>Trẻ khuyết tật trí tuệ mức độ nhẹ có nhiều tiềm năng học hỏi và sống độc lập vì vậy tham gia vào chương trình giáo dục hòa nhập sẽ giúp trẻ nhiều cơ hội phát triển các kĩ năng. Thiết kế phổ quát cho việc học (UDL) là khung chương trình nhằm hỗ trợ các nhà giáo dục giảm thiểu các trở ngại và tăng cường các cơ hội học tập cho trẻ. Mục đích của bài viết là cung cấp quy trình ứng dụng UDL gồm 5 bước để giúp giáo viên mầm non có thể thiết kế môi trường và kế hoạch hoạt động đáp ứng nhu cầu đa dạng của trẻ trong lớp bao gồm trẻ khuyết tật trí tuệ. Cần có nhiều nghiên cứu hơn về vấn đề này, nhất là nghiên cứu về việc ứng dụng trên thực tế để cung cấp những bằng chứng khoa học về hiệu quả của UDL đối với trẻ em khuyết tật.</p>2025-06-06T08:37:40+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/112983THE FACTORS INFLUENCING PRESCHOOL TEACHERS' SUPPORTIVE BEHAVIORS FOR THE INCLUSION OF 18-36 MONTH-OLD CHILDREN WITH SPECIAL NEEDS BASED ON THE APPLICATION OF UNIVERSAL DESIGN FOR LEARNING2025-06-09T11:37:44+07:00Dinh Thanh Tuyentapchi@hnue.edu.vn<p>This study aimed to identify factors influencing preschool teachers' behavior in supporting the inclusion of 18–36 months-old children with special needs, based on the Universal Design for Learning (UDL) framework. Through surveys conducted among preschool teachers at various educational institutions, the study analyzed supportive behaviors, assessed their frequency, and identified factors such as peer collaboration, managerial support, professional development opportunities, and challenges encountered. Findings reveal that inclusive practices are significantly influenced by support from peers and school management, alongside motivation for professional growth. To enhance UDL implementation, the study recommends fostering collaboration, managerial backing, and professional development programs to address challenges in inclusive education.</p>2025-06-06T08:52:38+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/112981GIÁO DỤC HÀNH VI CHO THIẾU NIÊN RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỈ TRONG HOẠT ĐỘNG HƯỚNG NGHIỆP TIẾP CẬN THEO CÁC NGUYÊN TẮC CỦA THIẾT KẾ HỌC TẬP PHỔ DỤNG2025-06-09T11:37:45+07:00Nguyễn Thị Quỳnh Hoatapchi@hnue.edu.vn<p>Thiết kế học tập phổ dụng (Universal Design for Learning - UDL) là một phương pháp thiết kế dạy học cung cấp cho tất cả học sinh cơ hội bình đẳng để học tập trong môi trường hòa nhập thông qua các phương pháp tiếp cận linh hoạt. Bài viết sử dụng các phương pháp quan sát, điều tra, phỏng vấn nghiên cứu thực trạng hành vi, giáo dục hành vi cho thiếu niên rối loạn phổ tự kỉ (RLPTK) trong hoạt động hướng nghiệp tiếp cận theo các nguyên tắc của UDL tại trung tâm Hạt Giống và công ty Đào tạo hướng nghiệp S.E.E.D, Hà Nội. Kết quả cho thấy thiếu niên RLPTK khi tham gia hoạt động hướng nghiệp có nhiều hành vi như phá rối, không phục tùng, bốc đồng, thiếu chú ý, hung hãn, bùng nổ, rập khuôn, hành vi giới tính không phù hợp. Các phương pháp giáo dục hành vi tiếp cận theo các nguyên tắc của UDL được sử dụng thường xuyên và có hiệu quả như: Xây dựng lịch hoạt động hằng ngày bằng hình ảnh; Cấu trúc thời gian theo các hoạt động trong ngày và theo từng hoạt động nhỏ trong giờ học; Hệ thống hỗ trợ giao tiếp bằng tranh ảnh. Dựa trên kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất quy trình áp dụng UDL trong giáo dục hành vi cho thiếu niên RLPTK trong hoạt động hướng nghiệp.</p>2025-06-06T08:57:21+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/112980ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THIẾT KẾ PHỔ QUÁT (UDL) TRONG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO THANH THIẾU NIÊN RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỈ2025-06-09T11:37:47+07:00Đào Thị Thu Thủytapchi@hnue.edu.vn<p>Bài viết tập trung vào việc ứng dụng mô hình Thiết kế phổ quát (UDL) trong giáo dục hướng nghiệp cho thanh thiếu niên rối loạn phổ tự kỉ (RLPTK). Thông qua khảo sát thực trạng tại, bài báo phân tích những khó khăn như thiếu chính sách hỗ trợ rõ ràng, tài liệu học tập phù hợp, đội ngũ giáo viên chuyên sâu, và cơ sở hạ tầng cho hoạt động hướng nghiệp nghề cho thanh thiếu niên RLPTK. Bài báo đồng thời đề xuất UDL như một giải pháp hiệu quả nhằm cá nhân hóa và nâng cao chất lượng chương trình hướng nghiệp. Đề xuất khuyến nghị về chính sách hỗ trợ, phát triển chương trình đào tạo dựa trên UDL, nâng cao năng lực giáo viên và xây dựng môi trường học tập thân thiện để tạo cơ hội hòa nhập và phát triển toàn diện cho thanh thiếu niên RLPTK.</p>2025-06-06T09:10:58+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/112992THỰC TRẠNG HƯỚNG NGHIỆP CHO THANH THIẾU NIÊN RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỈ2025-06-09T11:37:48+07:00Nguyễn Bá Luyếntapchi@hnue.edu.vnHoàng Thị Thiêntapchi@hnue.edu.vnVăn Thị Minh Hằngtapchi@hnue.edu.vnNguyễn Nữ Tâm Antapchi@hnue.edu.vn<p>Nghiên cứu tiến hành phân tích một số điểm mạnh, điểm hạn chế của thanh thiếu niên rối loạn phổ tự kỉ (RLPTK) khi tham gia hoạt động hướng nghiệp (HN). Đồng thời khảo sát, đánh giá, và bàn luận về bốn nội dung chính liên quan đến thực trạng HN, bao gồm: (1) tầm quan trọng của việc tổ chức hoạt động HN; (2) Các ngành nghề phù hợp để HN; (3) Các ngành nghề hiện nay đang HN; (4) Phương pháp hướng nghiệp được sử dụng. Kết quả cho thấy, ba ngành nghề hiện nay được nhiều cơ sở lựa chọn để hướng nghiệp cho thanh thiếu niên RLPTK bao gồm: nhân viên bao bì, đóng gói hàng hóa, làm bánh kẹo; phương pháp có hiệu quả nhất để hướng nghiệp cho thanh thiếu niên RLPTK là làm mẫu hành động, thao tác. Bên cạnh đó, nghiên cứu còn khảo sát, đánh giá về nội dung, phương pháp HN trên hai trường hợp thanh thiếu niên RLPTK mức độ 1, mức độ 2 theo phân loại của DSM-5.</p>2025-06-06T09:14:32+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/112993MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NỘI DUNG GIÁO DỤC GIỚI TÍNH CHO HỌC SINH RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỈ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN2025-06-09T11:37:50+07:00Nguyễn Thị Thắmtapchi@hnue.edu.vnLê Duy Thiệntapchi@hnue.edu.vn<p>Hoạt động giáo dục giới tính cho học sinh RLPTK tuổi vị thành niên là rất quan trọng và cần thiết để các em có được những kĩ năng cơ bản liên quan đến giới tính. Bài viết này tập trung nghiên cứu cả lí luận và thực tiễn nội dung giáo dục giới tính cho học sinh RLPTK tuổi vị thành niên tại một số trung tâm giáo dục đặc biệt ở Hà Nội. Kết quả cho thấy hiện nay các giáo viên đã triển khai giáo dục giới tính cho học sinh RLPTK vị thành niên với 5 nội dung cơ bản là: (1) Xác định giới tính của bản thân; (2) Nhận biết sự thay đổi về sinh lí trong cơ thể; (3) Nhận biết sự thay đổi về tâm lí của bản thân; (4) Vệ sinh cơ thể liên quan đến kinh nguyệt và mộng tinh; (5) Bảo vệ an toàn bản thân liên quan đến giới tính (xâm hại, các bệnh…). Trong đó, nội dung giáo dục học sinh RLPTK vị thành niên xác định rõ giới tính của bản thân và những đặc điểm cơ bản liên quan đến giới tính được chú trọng nhiều nhất. Tuy nhiên, điểm hạn chế của bài viết này là nghiên cứu mới dừng lại ở việc đánh giá mức độ giáo viên thực hiện các nội dung giáo dục giới tính cho HS RLPTK, chưa đánh giá tính hiệu quả của việc giáo dục các nội dung.</p>2025-06-06T09:16:02+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/112994THIẾT KẾ DẠY HỌC TỔNG THỂ - BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRÊN THẾ GIỚI TRONG GIÁO DỤC HÒA NHẬP HỌC SINH KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ2025-06-09T11:37:51+07:00Phạm Thị Hải Yếntapchi@hnue.edu.vnĐào Thị Bích Thủytapchi@hnue.edu.vnNguyễn Hiệp Thươngtapchi@hnue.edu.vn<p>Học sinh khuyết tật trí tuệ do bị rối loạn phát triển thần kinh, cản trở hoạt động của não bộ và làm chậm khả năng nhận thức, học tập, thích ứng xã hội…. cũng như sự phát triển bình thường của mỗi cá nhân. Thiết kế dạy học tổng thể (Universal Design for Learning- UDL) là phương pháp giảng dạy tích hợp và linh hoạt tạo ra môi trường học tập toàn diện, phù hợp với nhu cầu của học sinh khuyết tật trí tuệ. Bài viết đề cập đến nội dung những vấn đề: khuyết tật trí tuệ; thiết kế dạy học tổng thể; các học thuyết hỗ trợ việc tiếp cận giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật trí tuệ; những vấn đề học sinh khuyết tật trí tuệ phải đối mặt khi tiếp cận giáo dục hòa nhập; thiết kế dạy học tổng thể mở rộng việc học tập hỗ trợ giáo dục hòa nhập. Tác giả đã tổng quan các nghiên cứu trước để làm rõ những vấn đề nêu trên cũng như áp dụng thiết kế dạy học tổng thể trong dạy học học sinh khuyết tật trí tuệ trên thế giới. Từ đó, rút ra một số bài học cho việc áp dụng thiết kế dạy học tổng thể học sinh khuyết tật trí tuệ tại Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập.</p>2025-06-06T09:17:04+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/112995GIỚI THIỆU VỀ CÁC CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN CHA MẸ TRẺ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỈ TRÊN THẾ GIỚI VÀ ĐỊNH HƯỚNG VẬN DỤNG TẠI VIỆT NAM2025-06-09T11:37:53+07:00Nguyễn Thanh Hoatapchi@hnue.edu.vnNguyễn Nữ Tâm Antapchi@hnue.edu.vnNguyễn Công Khanhtapchi@hnue.edu.vn<p>Sự tham gia của cha mẹ trẻ rối loạn phổ tự kỉ (RLPTK) trong hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ tại gia đình có tác động đáng kể lên triển vọng phát triển của trẻ RLPTK, đặc biệt là ở giai đoạn can thiệp sớm. Nghiên cứu này có mục đích tìm hiểu về các chương trình huấn luyện cha mẹ trẻ RLPTK trên thế giới. Thông qua việc sử dụng mô hình Đánh giá hệ thống và phân tích tổng hợp PRISMA, với hai cơ sở dữ liệu học thuật là Google Scholar và ProQuest, có 15 chương trình huấn luyện cha mẹ trẻ RLPTK thỏa mãn các tiêu chí đặt ra và được đưa vào phân tích. Quá trình phân tích cho thấy sự đa dạng về số lượng các chương trình huấn luyện, nhóm kĩ năng được tập trung phát triển cũng như hướng tiếp cận được vận dụng. Tuy vậy, các chương trình này về cơ bản có nhiều điểm tương đồng về thời lượng, hình thức tổ chức cũng như việc vận dụng các kĩ thuật huấn luyện. Tổng quan này là gợi ý để xác định các chương trình huấn luyện cha mẹ đạt yêu cầu cũng như là cơ sở cho việc phát triển các chương trình huấn luyện trong tương lai ở Việt Nam.</p>2025-06-06T09:17:49+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/112996TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐA GIÁC QUAN TRONG TRỊ LIỆU CHO TRẺ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỈ2025-06-09T11:37:54+07:00Hà Thị Như Quỳnhtapchi@hnue.edu.vn<p>Bài báo nghiên cứu tác động của các phương pháp đa giác quan trong giáo dục và trị liệu đối với trẻ rối loạn phổ tự kỉ (RLPTK). Mục đích của nghiên cứu là phân tích cách thức và hiệu quả của việc kích thích các giác quan (thị giác, thính giác, xúc giác, khứu giác, và vị giác) nhằm hỗ trợ trẻ RLPTK phát triển kĩ năng giao tiếp, tương tác xã hội, và cải thiện hành vi. Phương pháp được sử dụng bao gồm tổng hợp và phân tích dữ liệu từ các nghiên cứu trường hợp và thử nghiệm lâm sàng. Nhóm tác giả tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các chiến lược giáo dục và trị liệu áp dụng phương pháp đa giác quan, đồng thời khảo sát mức độ cải thiện ở các khía cạnh như giao tiếp và hành vi xã hội. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng phương pháp đa giác quan không chỉ giúp trẻ RLPTK cải thiện đáng kể kĩ năng giao tiếp và tương tác xã hội mà còn giảm thiểu hành vi không mong muốn. Bài báo nhấn mạnh tầm quan trọng của việc cá nhân hóa chương trình can thiệp, đảm bảo phù hợp với nhu cầu và thế mạnh riêng của từng trẻ. Kết luận, việc tích hợp phương pháp đa giác quan vào giáo dục và trị liệu mở ra những cơ hội mới trong việc tiếp cận và cải thiện chất lượng cuộc sống cho trẻ RLPTK.</p>2025-06-06T09:18:58+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/112997BIỆN PHÁP HƯỚNG DẪN PHỤ HUYNH PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỈ 4-5 TUỔI THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG ĐỌC TRUYỆN2025-06-09T11:37:54+07:00Đinh Nguyễn Trang Thutapchi@hnue.edu.vnPhạm Thị Thuầntapchi@hnue.edu.vnPhạm Nguyễn Thái Hoàngtapchi@hnue.edu.vn<p>Dựa trên những ưu điểm của hoạt động đọc truyện trong phát triển kĩ năng giao tiếp như cung cấp vốn từ thực tế đa dạng, ngữ cảnh phong phú, tính chất tương tác cao, hình ảnh trực quan sinh động, bài viết này trình bày những kết quả ban đầu về tính hiệu quả của việc sử dụng hoạt động đọc truyện nhằm phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ RLPTK 4-5 tuổi. Nghiên cứu được tiến hành phỏng vấn sâu 10 phụ huynh và thực nghiệm sư phạm. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy: các biện pháp đề xuất đã giúp phụ huynh nâng cao nhận thức và kĩ năng khi đọc truyện cho trẻ RLPTK, từ đó giúp cải thiện đáng kể kĩ năng giao tiếp này trên nhóm trẻ. Nghiên cứu này góp phần khẳng định vai trò quan trọng của cha mẹ trong việc hỗ trợ phát triển giao tiếp cho trẻ RLPTK và cung cấp một hoạt động can thiệp hiệu quả, dễ thực hiện tại gia đình.</p>2025-06-06T09:20:55+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/112998PHƯƠNG PHÁP ĐA ÂM TƯƠNG PHẢN TRONG CHỈNH ÂM CHO TRẺ RỐI LOẠN ÂM LỜI NÓI: TỔNG QUAN MÔ TẢ VÀ GỢI Ý VẬN DỤNG TRONG TIẾNG VIỆT2025-06-09T11:37:55+07:00Phạm Thị Bềntapchi@hnue.edu.vnPhạm Thị Vântapchi@hnue.edu.vnPhạm Thị Hằngtapchi@hnue.edu.vnChu Thị Tuyềntapchi@hnue.edu.vnPhạm Hoàng Hàtapchi@hnue.edu.vn<p>Rối loạn âm lời nói thể hiện khó khăn trong tri giác âm, lên kế hoạch phát âm và phát âm. Nhiều phương pháp đã được sử dụng có hiệu quả trong can thiệp cho trẻ rối loạn âm lời nói, trong đó có phương pháp đa âm tương phản (Multiple Oppositions). Bằng phương pháp nghiên cứu tổng quan mô tả các tài liệu đã công bố, bài viết tìm hiểu về đa âm tương phản từ việc mô tả định nghĩa, các bước thực hiện và các bằng chứng nghiên cứu về hiệu quả của phương pháp này. Phương pháp này được thực hiện theo bốn bước bao gồm: (1) làm quen; (2) luyện tập tập trung về phát âm chùm tương phản từ bắt chước đến tự phát âm; (3) Phát âm chùm tương phản trong chơi tương tác; và (4) Phát âm các âm đích trong hội thoại tự nhiên. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu tổng quan các nghiên cứu trên thế giới, bài viết cũng rút ra những điểm cần lưu ý khi vận dụng phương pháp này trong can thiệp chỉnh âm cho trẻ em nói tiếng Việt có rối loạn âm lời nói. Trong tương lai, cần có những nghiên cứu thực nghiệm áp dụng phương pháp này ở trẻ em nói tiếng Việt có rối loạn âm lời nói.</p>2025-06-06T09:23:29+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/112999THỰC TRẠNG ĐIỀU CHỈNH TRONG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH KHIẾM THÍNH CẤP TIỂU HỌC THEO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG 20182025-06-09T11:37:57+07:00Nguyễn Minh Phượngtapchi@hnue.edu.vn<p>Bài viết này đi sâu phân tích thực trạng điều chỉnh trong dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh khiếm thính (HSKT) cấp tiểu học của giáo viên (GV). Nghiên cứu được thực hiện ở 11 cơ sở giáo dục (GD) có lớp chuyên biệt dành cho HSKT cấp tiểu học và 7 trường tiểu học hòa nhập có HSKT trên 5 địa bàn là Hà Nội, Thái Nguyên, Hải Phòng, Nam Định, Hưng Yên. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các giáo viên tham gia khảo sát đã nhận thức được tầm quan trọng của việc điều chỉnh trong dạy học Tiếng Việt cho HSKT. Họ cũng đã thường xuyên thực hiện các nội dung, phương pháp điều chỉnh trong dạy học môn Tiếng Việt cho HSKT. Tuy nhiên, hiệu quả của việc điều chỉnh chưa cao. GV còn gặp khá nhiều khó khăn trong quá trình tổ chức dạy học môn Tiếng Việt cho HSKT. Từ đó, giáo viên có nhu cầu được tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kĩ năng dạy học Tiếng Việt cho HSKT; cung cấp tài liệu hướng dẫn điều chỉnh và hướng dẫn công cụ đánh giá khả năng học tập môn Tiếng Việt của HSKT.</p>2025-06-06T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/113000ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TEACCH CHO TRẺ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỈ 5 – 6 TUỔI LÀM QUEN VỚI CHỮ CÁI TIẾNG VIỆT - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP2025-06-09T11:37:58+07:00Nguyễn Thu Phươngtapchi@hnue.edu.vn<p>Phương pháp TEACCH (Treatment and Education of Autistic and Related Communication Handicapped Children: Trị liệu và giáo dục cho trẻ rối loạn phổ tự kỉ và trẻ có khó khăn về giao tiếp) đã được chứng minh hiệu quả trong việc hỗ trợ trẻ rối loạn phổ tự kỉ (RLPTK) phát triển kĩ năng làm quen với chữ cái tiếng Việt. Nghiên cứu này tiến hành áp dụng TEACCH cho một trẻ RLPTK 5 tuổi 7 tháng tại Hải Phòng. Trong 8 tuần can thiệp, trẻ tham gia vào các hoạt động làm quen với chữ cái dựa trên cấu trúc bài tập rõ ràng, hỗ trợ trực quan bằng hình ảnh và lịch trình. Kết quả cho thấy trẻ đã có sự tiến bộ đáng kể trong khả năng nhận diện chữ cái, duy trì chú ý và hứng thú trong học tập, đồng thời có thể tự hoàn thành các nhiệm vụ mà không cần nhiều sự hỗ trợ. Kết quả nghiên cứu trường hợp này góp phần chứng minh tính khả thi và hiệu quả của phương pháp TEACCH trong việc giúp trẻ RLPTK chuẩn bị cho quá trình học đọc và viết, chuẩn bị tốt hơn cho việc chuyển tiếp ở cấp học tiếp theo.</p>2025-06-06T09:38:40+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/113001DẠY ÂM-CHỮ VÀ NHẬN THỨC ÂM VỊ TRONG HỖ TRỢ HỌC ĐỌC CHO HỌC SINH KHÓ KHĂN VỀ ĐỌC ĐẦU CẤP TIỂU HỌC: DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP2025-06-09T11:37:59+07:00Bùi Thế Hợptapchi@hnue.edu.vnNguyễn Thị Cẩm Hườngtapchi@hnue.edu.vnĐỗ Thị Thảotapchi@hnue.edu.vnTrần Thị Bích Ngọctapchi@hnue.edu.vnNguyễn Thị Hạnhtapchi@hnue.edu.vn<p>Khó khăn đọc hiểu/rối loạn đọc hiểu đặc hiệu là một dạng rối loạn học tập ở những học sinh không có khuyết tật về trí tuệ hoặc giác quan nhưng không học đọc ở những lớp đầu tiểu học. Thất bại đó được cho là do có khiếm khuyết cốt lõi về khả năng nhận thức âm vị của ngôn ngữ. Trong nghiên cứu này, 2 trường hợp học sinh mắc chứng khó đọc ở lớp 1 và lớp 2 được đánh giá về kĩ năng đọc hiểu và sau đó dạy đọc trong 3 tháng, sử dụng các bài tập nhận thức về ngữ âm và âm vị học. Giả định rằng việc sử dụng cả hai phương pháp với nhiều lần thực hiện các hoạt động ngữ âm và âm vị học cho 2 trường hợp so với học sinh bình thường, sẽ giúp học sinh mắc chứng khó đọc tiến bộ ở kĩ năng đọc to, tiến tới đạt yêu cầu tối thiểu theo quy định trong chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Kết quả nghiên cứu cho thấy cả hai trường hợp học sinh đều cải thiện đáng kể tốc độ đọc hiểu và giảm tỉ lệ lỗi đọc.</p>2025-06-06T09:39:56+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/113002TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NHẬN THỨC LỜI NÓI CỦA TRẺ KHIẾM THÍNH CẤY ĐIỆN CỰC ỐC TAI2025-06-09T11:38:00+07:00Bùi Thị Anh Phươngtapchi@hnue.edu.vnPhạm Thị Bềntapchi@hnue.edu.vnBùi Thị Lâmtapchi@hnue.edu.vn<p>Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, điện cực ốc tai ra đời đã tạo cho trẻ khiếm thính có cơ hội được tiếp cận với nghe, từ đó phát triển tối đa ngôn ngữ nói để hoà nhập vào xã hội. Nhận thức lời nói của trẻ khiếm thính cấy điện cực ốc tai là một trong các khía cạnh của ngôn ngữ nói được nhiều nghiên cứu tập trung từ rất sớm. Bài viết này mô tả những kết quả nghiên cứu về nhận thức lời nói của trẻ khiếm thính cấy điện cực ốc tai bằng phương pháp tổng quan diễn ngôn và phân tích nội dung từ 22 bài báo từ năm 1998 đến năm 2020. Các nghiên cứu này được thực hiện ở các nước khác nhau trên toàn thế giới, nhiều nhất là Mĩ và Trung Quốc. 22 bài báo này tập trung vào 2 hướng nghiên cứu: (1) đánh giá khả năng nhận thức lời nói của trẻ khiếm thính cấy điện cực ốc tai và (2) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức lời nói của trẻ khiếm thính cấy điện cực ốc tai. Những phát hiện thu được từ việc phân tích nội dung 22 bài báo này được tin là nguồn thu thập hữu ích cho những nghiên cứu sau này về nhận thức lời nói của trẻ khiếm thính cấy điện cực ốc tai ở Việt Nam.</p>2025-06-06T09:46:28+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/113003THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH XÂY DỰNG, SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY ĐỂ PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CHO HỌC SINH KHIẾM THÍNH LỚP 42025-06-09T11:38:01+07:00Đỗ Thị Sáutapchi@hnue.edu.vnHoàng Thị Thiêntapchi@hnue.edu.vnNguyễn Minh Phượngtapchi@hnue.edu.vn<p>Bài viết này đi sâu phân tích thực trạng phát triển kĩ năng viết bài văn miêu tả cho học sinh khiếm thính lớp 4, từ đó đề xuất quy trình xây dựng và sử dụng sơ đồ tư duy để phát triển kĩ năng viết bài văn miêu tả cho HSKT. Kết quả khảo sát thực trạng trên 34 GV cho thấy, các giáo viên đã nhận thức được tác dụng của việc xây dựng, sử dụng sơ đồ tư duy trong phát triển KNV văn miêu tả cho HSKT lớp 4. GV cũng thường sử dụng SĐTD dạng cây và dạng mạng, lưới, chuỗi để phát triển KN viết bài văn miêu tả cho HSKT, đặc biệt là phát triển nhóm KN tìm ý và lập dàn ý cho bài văn miêu tả và KN diễn đạt. Tuy nhiên do những khó khăn về cơ sở vật chất, tài liệu nên chưa đạt hiệu quả như mong muốn. Trên cơ sở đó, chúng tôi đã đề xuất quy trình xây dựng SĐTD (gồm 5 bước) và quy trình sử dụng SĐTD (gồm 7 bước) để GV có thể tham khảo sử dụng trong quá trình phát triển KN viết bài văn miêu tả cho HSKT lớp 4.</p>2025-06-06T09:48:26+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/113004XÂY DỰNG VÀ THỬ NGHIỆM SỬ DỤNG TRÒ CHƠI LUYỆN NGHE CHO TRẺ KHIẾM THÍNH 3-6 TUỔI TRÊN NỀN TẢNG WORDWALL2025-06-09T11:38:03+07:00Nguyễn Minh Phượngtapchi@hnue.edu.vnTrần Thị Thanh Hoàtapchi@hnue.edu.vnNguyễn Khánh Lytapchi@hnue.edu.vn<p>Trẻ khiếm thính (TKT) gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp nhận thông tin thông qua cơ quan thính giác. Trò chơi luyện nghe mang lại cho trẻ sự tích cực, hứng thú, giúp trẻ phát triển ngôn ngữ nói. Nền tảng Wordwall là một website hỗ trợ học tập và giáo dục, giúp giáo viên (GV) thiết kế các dạng bài tập, trò chơi thú vị phục vụ cho quá trình giảng dạy. Bài viết này đi sâu phân tích cơ sở lí luận và thực tiễn về xây dựng trò chơi luyện nghe cho TKT 3-6 tuổi trên nền tảng Wordwall, chỉ ra các nguyên tắc, quy trình xây dựng và xây dựng được 39 trò chơi luyện nghe cho trẻ khiếm thính trên nền tảng Wordwall tương ứng với 4 nội dung luyện nghe cụ thể: nghe phát hiện âm thanh, nghe phân biệt âm thanh, nghe nhận diện âm thanh và nghe hiểu âm thanh lời nói. Bài viết này cũng phân tích kết quả thử nghiệm sử dụng các trò chơi đã xây dựng trên 01 trường hợp khiếm thính cụ thể.</p>2025-06-06T09:49:48+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/113005SUSTAINABILITY AND REPRODUCIBILITY OF INCLUSIVE ONLINE SPORTS CLUB ACTIVITY BETWEEN UNIVERSITY JAVELIN COACHES AND AN ATHLETE WITH MILD INTELLECTUAL DISABILITY AND AUTISM SPECTRUM DISORDERS2025-06-09T11:38:06+07:00Matsuyama Naokitapchi@hnue.edu.vnShigeta Susumutapchi@hnue.edu.vn<p>Through a year-long case study, this study examines the sustainability and reproducibility of the “Inclusive Online Sports Club Activity (IOSCA)”. It involves online coaching via ICT devices between university students specializing in physical education and special needs education and a javelin throw athlete with Mild ID and ASD who lived in a rural area. A recent policy shift in Japan is transferring school sports activities to community-based programs, particularly relevant for rural areas where coach shortages are prevalent. Online sports club activities connecting urban and rural areas are a promising solution to this issue. To address both the shortage of coaches and the need for quality instruction, this study applied the “University Student Online Coaching Model,” where university students act as online coaches, supported by the “Double Coaching System,” which provides mentorship and professional development for these students. The athlete's performance improved from 42.80 meters to 47.03 meters, highlighting the effectiveness of using university students as online coaches. Additionally, the study emphasizes that engaging students from teacher training and sports universities nationwide could help alleviate coach shortages. The research also demonstrated that the ICT-based setup for IOSCA reduced running costs by 93.38% and initial costs by 48%, compared to traditional methods. These results suggest that combining the “University Student Online Coaching Model,” the “Double Coaching System,” and a low-cost ICT environment offers a sustainable and reproducible solution for connecting urban and rural areas through IOSCA.</p>2025-06-06T09:50:43+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/113006COMPREHENSIVE EARLY FAMILY INTERVENTION FOR CAREGIVERS OF CHILDREN WITH DEVELOPMENTAL PARENT TRAINING PROGRAM FOR ELEMENTARY SCHOOL STUDENTS WITH AUTISM SPECTRUM DISORDERS2025-06-09T11:38:08+07:00Taishi Takezawatapchi@hnue.edu.vnRitsuko Horikawatapchi@hnue.edu.vnYoshiko Kuriyamatapchi@hnue.edu.vn<p>The purpose of this study was to implement a psychological program based on parent training for caregivers of elementary school students with Autism spectrum disorders (ASD) and to examine the effectiveness of the program. The gender of the 22 parents was all female, with a mean age of 40.95 years (SD 5.08). The content of the program included learning how to objectively view their children's behavior in a systematic way and providing positive feedback on their children's positive behavior. Each session of the program lasted approximately two hours and was conducted a total of nine times over a period of approximately eight months. At the beginning and end of the program, parents and children were measured using three psychological scales. After the program, the parents' negative attitudes toward child-rearing tended to improve. In addition, there was a tendency for the children's communication and daily living skills to develop. Finally, with regard to the parents' mental health, there was a trend toward a reduction in depression. Finally, the participants discussed issues related to the effectiveness and evaluation of the program, as well as ways to improve the content of the program.</p>2025-06-06T09:51:21+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/113007INTEGRATING SOCIAL AND EMOTIONAL LEARNING THROUGH STEAM ACTIVITIES IN INCLUSIVE EARLY CHILDHOOD CURRICULUM2025-06-09T11:38:10+07:00Hoang Thi Nhotapchi@hnue.edu.vnTran Thi Thieptapchi@hnue.edu.vn<p>This paper explores the integration of Social and Emotional Learning (SEL) within the context of STEAM (Science, Technology, Engineering, Arts, and Mathematics) activities in early childhood education. The primary objective is to examine how SEL can be effectively incorporated into STEAM curricula to support holistic development in young learners. Theoretical frameworks underpinning SEL and STEAM are discussed, highlighting their complementary nature and potential for enhancing children's social and emotional competencies alongside their academic skills. The paper provides a comprehensive review of existing literature and practical guidelines for educators on embedding SEL principles within STEAM activities. It emphasizes the importance of creating a learning environment where children can develop essential social and emotional skills such as empathy, self-regulation, and collaboration while engaging in STEAM-based explorations. This approach aims to foster a more inclusive and balanced educational experience that prepares children for both academic and social success.</p>2025-06-06T06:26:47+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/113008CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG CHƠI BIỂU TƯỢNG Ở TRẺ EM: TỔNG QUAN VÀ BÀN LUẬN ỨNG DỤNG ĐỐI VỚI TRẺ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỈ TẠI VIỆT NAM2025-06-09T11:38:11+07:00Nguyễn Thị Tấntapchi@hnue.edu.vnĐỗ Thị Thảotapchi@hnue.edu.vn<p>Bài báo công bố kết quả nghiên cứu tổng quan 12 công cụ đánh giá kĩ năng chơi biểu tượng là những thang đo, trắc nghiệm và bảng kiểm, được tìm kiếm qua 5 cơ sở dữ liệu quốc tế gồm PubMed, Google Scholar, Eric, Research Gate và APA PsycNet, nhằm xác định các công cụ đánh giá kĩ năng chơi của trẻ nói chung và trẻ rối loạn phổ tự kỉ. Kết quả nghiên cứu cho thấy hầu hết các công cụ này được phát triển tại Hoa Kỳ, có độ tin cậy cao (hệ số Cronbach's alpha ≥ 0.7) và yêu cầu người thực hiện phải được đào tạo trước khi đánh giá. Nội dung đánh giá của 12 công cụ này tập trung chủ yếu vào việc đo lường và phân tích các khía cạnh đa dạng trong kĩ năng CBT. Thời gian đánh giá dao động từ 10 phút đến 1 giờ và chủ yếu diễn ra trong môi trường tự nhiên, quen thuộc với trẻ. Nghiên cứu nhấn mạnh rằng việc ứng dụng các công cụ này tại Việt Nam cần xem xét vấn đề bản quyền, điều chỉnh tiêu chí cho phù hợp với trẻ rối loạn phổ tự kỉ và văn hóa Việt Nam, đồng thời đảm bảo người thực hiện được đào tạo bài bản để nâng cao tính chính xác và hiệu quả của quá trình đánh giá.</p>2025-06-06T06:25:35+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/113009ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH SỬ DỤNG PHẦN MỀM THỰC TẾ ẢO VRAPEUTIC TRONG HỖ TRỢ HỌC SINH TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÚ Ý TỪ 6 ĐẾN 12 TUỔI TẠI VIỆT NAM2025-06-09T11:38:14+07:00Nguyễn Trọng Dầntapchi@hnue.edu.vnTrần Thị Văngtapchi@hnue.edu.vnNguyễn Thị Kim Hoatapchi@hnue.edu.vn<p>Phần mềm thực tế ảo VRapeutic là phần mềm hỗ trợ học sinh rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD). Với những module được xây dựng trên nền tảng tương tác ảo, VRapeutic hỗ trợ cải thiện khả năng tập trung và điều tiết hành vi thông qua các hoạt động được cá nhân hóa. Phần mềm nhằm tạo ra môi trường linh hoạt, phù hợp với nhu cầu của học sinh. Phần mềm và đề xuất quy trình sử dụng phần mềm là kết quả nghiên cứu của dự án Ứng dụng phần mềm thực tế ảo VRapeutic nhằm nâng cao năng lực nhận thức của học sinh tăng động giảm chú ý tại Việt Nam từ năm 2021 với sự hợp tác của Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam và các chuyên gia sáng lập phần mềm. Kết quả nghiên cứu đưa ra được những điểm mạnh và hạn chế của ứng dụng VRapeutic trong hỗ trợ học sinh ADHD, bài báo nhằm đề xuất quy trình sử dụng phần mềm từ giai đoạn thiết kế, phát triển đến thử nghiệm phần mềm để tiến tới phổ biến phần mềm đến hệ thống các Trung tâm hỗ trợ và Phát triển Giáo dục hòa nhập và cơ sở chuyên biệt cho học sinh tăng động giảm chú ý.</p>2025-06-06T06:24:56+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/113010THIẾT KẾ BỘ CÔNG CỤ GIAO TIẾP BỔ TRỢ VÀ THAY THẾ TRONG MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC CHUYÊN BIỆT2025-06-09T11:38:16+07:00Nguyễn Nữ Tâm Antapchi@hnue.edu.vnĐỗ Phương Uyêntapchi@hnue.edu.vnMai Thuý Quỳnhtapchi@hnue.edu.vnVũ Nguyễn Tường Vitapchi@hnue.edu.vnNguyễn Bá Luyếntapchi@hnue.edu.vnNguyễn Thị Hoatapchi@hnue.edu.vnLê Thị Hoatapchi@hnue.edu.vn<p>Giao tiếp tăng cường và thay thế (Augmentative and Alternative Communication - AAC) cho trẻ có rối loạn phổ tự kỉ (RLPTK) chủ yếu là giao tiếp thông qua việc trao đổi bằng hình ảnh và biểu tượng, kí hiệu. Với những ưu điểm như rõ ràng, nhất quán, ổn định, thuận lợi và phát huy được khả năng tri giác thị giác của trẻ RLPTK, AAC được coi như là một công cụ giao tiếp hiệu quả dành cho trẻ RLPTK. Nghiên cứu này hướng tới đề xuất bộ công cụ AAC sử dụng trong môi trường giáo dục chuyên biệt, bao gồm: tiêu chí thiết kế và sử dụng công cụ AAC, quy trình xây dựng bộ công cụ AAC, cấu trúc bộ công cụ AAC, cách sắp đặt bộ công cụ trong môi trường giáo dục chuyên biệt.</p>2025-06-06T06:23:40+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/113011THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO TRẺ RỐI LOẠN PHỔ Tự kỉ 4-5 TUỔI THÔNG QUA HỆ THỐNG GIAO TIẾP TRAO ĐỔI TRANH- PECS2025-06-09T11:38:18+07:00Bùi Thị Anh Phươngtapchi@hnue.edu.vnTrần Tuyết Anhtapchi@hnue.edu.vnNguyễn Thị Thuýtapchi@hnue.edu.vn<p>Đối với trẻ rối loạn phổ tự kỉ (RLPTK), khó khăn về giao tiếp là một trong ba khó khăn “cốt lõi”. Chính vì vậy, can thiệp nhằm giúp trẻ RLPTK phát triển các kĩ năng giao tiếp là một mục tiêu then chốt mà nhiều chương trình can thiệp cho trẻ hướng đến. Nghiên cứu này tiến hành khảo sát thực trạng phát triểnkĩ năng giao tiếp cho trẻ RLPTK 4-5 tuổi thông qua hệ thống giao tiếp trao đổi tranh- PECS thông qua phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp quan sát, phương pháp phỏng vấn sâu. Kết quả nghiên cứu cho thấy: hầu hết các giáo viên đều nhận thức rằng PECS là phương pháp phù hợp để phát triển giao tiếp cho trẻ RLPTK nhưng không phải với tất cả mọi trẻ RLPTK và sử dụng PECS nên kết hợp với các phương pháp khác. Các giáo viên đã có nhìn nhận đúng về các yêu cầu đối với việc sử dụng PECS và các yêu cầu đối với sổ tranh PECS. Tuy nhiên, thực tế áp dụng PECS vào phát triển kĩ năng giao tiếp cho trẻ RLPTK 4- 5 tuổi với tuần suất và thời lượng chưa nhiều.</p>2025-06-06T06:22:46+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/DHSP-GD/article/view/113012ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG CAN THIỆP CHO TRẺ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỈ2025-06-09T11:38:19+07:00Nguyễn Thanh Bảo Uyêntapchi@hnue.edu.vnLê Thị Hạnhtapchi@hnue.edu.vnNguyễn Thị Thanhtapchi@hnue.edu.vn<p>Bài viết tập trung vào nghiên cứu và phân tích việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence - AI) trong can thiệp cho trẻ rối loạn phổ tự kỉ (RLPTK). Các nội dung khoa học chính bao gồm sử dụng AI để phát hiện sớm các dấu hiệu RLPTK, phân tích dữ liệu và nhận diện cảm xúc; cá nhân hóa học tập và can thiệp dựa trên nhu cầu riêng của từng trẻ; sử dụng robot giáo dục như NAO, Pepper và KASPAR để phát triển kĩ năng giao tiếp, kĩ năng xã hội, cảm xúc và giác quan cho trẻ RLPTK. Bài viết cũng nhấn mạnh vai trò của AI trong quản lí cảm xúc và hành vi thông qua công nghệ nhận diện khuôn mặt và giọng nói, đồng thời theo dõi và đánh giá tiến trình học tập của trẻ thông qua các thiết bị đeo thông minh. Đặc biệt, bài viết phân tích bối cảnh ứng dụng AI trong giáo dục tại Việt Nam, đề cập đến tiềm năng của công nghệ này trong việc giảm rào cản và nâng cao chất lượng cuộc sống của trẻ RLPTK. Ngoài ra, bài viết cũng nêu lên các thách thức liên quan đến bảo mật thông tin, tính chính xác và các vấn đề đạo đức.</p>2025-06-06T06:20:04+07:00Bản quyền (c)