https://vjol.info.vn/index.php/LQDTU/issue/feed Journal of Science and Technique 2025-10-20T12:57:36+07:00 PGS. TS. Mai Ngọc Anh jst@lqdtu.edu.vn Open Journal Systems <p><strong>Tạp chí của Trường Đại học Kỹ thuật Lê Quý Đôn</strong></p> https://vjol.info.vn/index.php/LQDTU/article/view/120379 ẢNH HƯỞNG TƯƠNG HỖ CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ BỘT Ni ĐẾN TÍNH CHẤT BỀ MẶT CỦA THÉP 30CrNi2MoVA ĐƯỢC GIA CÔNG BẰNG TIA LỬA ĐIỆN CÓ TRỘN BỘT 2025-10-20T12:57:19+07:00 Nguyễn Văn Tuân hungnm@lqdtu.edu.vn Nguyễn Minh Đạt hungnm@lqdtu.edu.vn Đỗ Mạnh Tùng hungnm@lqdtu.edu.vn Lê Văn Tạo hungnm@lqdtu.edu.vn Nguyễn Văn Hoàng hungnm@lqdtu.edu.vn Nguyễn Mạnh Hùng hungnm@lqdtu.edu.vn <p>Nhiều nghiên cứu về đặc tính của lớp bề mặt qua gia công bằng tia lửa điện (EDM) đã được tiến hành. Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu sử dụng bột Ni trong phương pháp gia công tia lửa điện có trộn bột (PMEDM) và khảo sát về ảnh hưởng của Ni đến tính chất của lớp bề mặt. Trong bài báo này, ảnh hưởng của các thông số công nghệ chính bao gồm dòng điện (I<sub>p</sub>) và bột Ni tới tốc độ bóc tách vật liệu (MRR) và các tính chất bề mặt như độ nhám trung bình bề mặt (S<sub>a</sub>) và tổ chức lớp bề mặt thép 30CrNi2MoVA được gia công bằng phương pháp PMEDM với bột Ni đã được nghiên cứu. Kết quả chỉ ra rằng I<sub>p</sub> ảnh hưởng lớn nhất tới tốc độ bóc tách vật liệu và độ nhám bề mặt. Cụ thể, khi tăng I<sub>p </sub>từ 5A lên 9A, MRR tăng 128% và 83% tương ứng với chế độ PMEDM và EDM, S<sub>a</sub> tăng 31,8% và 30,5% tương ứng với chế độ PMEDM và EDM. Ngoài ra, sự hiện diện của bột Ni cải thiện đáng kể độ nhám bề mặt và MRR.</p> 2025-10-20T11:40:19+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/LQDTU/article/view/120383 KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CHIỀU CAO VÀ ĐỘ CONG BỀ MẶT MẪU LÊN ĐẶC TÍNH KHỬ PHẢN XẠ CỦA LỚP MÀNG DLC PHỦ TRÊN ĐẾ Si BẰNG CÔNG NGHỆ PECVD 2025-10-20T12:57:23+07:00 Mai Thị Kiều Trang maithikieutrang2000@gmail.com Dương Chí Dũng maithikieutrang2000@gmail.com Nguyễn Minh Huệ maithikieutrang2000@gmail.com Phan Nguyên Nhuệ maithikieutrang2000@gmail.com Bùi Đình Bảo maithikieutrang2000@gmail.com <p>Trong lĩnh vực an ninh, khí tài ảnh nhiệt ngày càng được sử dụng phổ biến trong các hệ thống giám sát và thường hoạt động trong điều kiện môi trường khắc nghiệt. Để bảo vệ khí tài ảnh nhiệt, người ta thường sử dụng lớp màng cacbon giả kim cương (DLC) mạ lên thấu kính ngoài cùng hoặc kính bảo vệ do màng DLC có khả năng chống mài mòn, độ cứng cao, chịu được môi trường khắc nghiệt và trong suốt trong vùng phổ hồng ngoại của ảnh nhiệt. Trong các thí nghiệm của chúng tôi, màng DLC được mạ phủ bởi phương pháp lắng đọng hơi hóa học tăng cường bằng plasma (PECVD) trên thiết bị Aegis DLC-PECVD của hãng Intlvac (Canada). Tuy nhiên, khi phủ các chi tiết quang học có kích thước lớn, sự thay đổi cấu hình plasma có thể gây ra hiện tượng không đồng nhất của lớp phủ. Bài báo trình bày các kết quả thực nghiệm mạ màng DLC khử phản xạ cho vật liệu Si trong vùng phổ từ <br>3-5 µm và thông qua phổ truyền qua, khảo sát sự đồng đều của lớp màng DLC trên các mẫu Si đặt ở các vị trí khác nhau trong buồng mạ. Kết quả thực nghiệm cho thấy, khi độ cao đặt mẫu thay đổi từ 0-40 mm so với điện cực của nguồn plasma, phổ truyền qua của các mẫu gần như không có sự thay đổi về hình dạng, cường độ phổ truyền qua thay đổi nhẹ trong khoảng 1,6% với các mẫu được phủ DLC lên một mặt. Với các mẫu đặt ở độ nghiêng khác nhau, vị trí đỉnh phổ có sự dịch chuyển về bước sóng dài từ 3,4-4 µm ứng với góc pháp tuyến từ 0-50 độ. Các kết quả thực nghiệm này giúp định hướng tối ưu hóa thiết kế bộ gá mẫu giúp cải thiện độ đồng đều của màng DLC trên thấu kính ảnh nhiệt kích thước lớn.</p> 2025-10-20T11:52:53+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/LQDTU/article/view/120389 MỞ RỘNG THUẬT TOÁN CBSL CHO BÀI TOÁN ĐỊNH HƯỚNG VỚI MẢNG ĂNG TEN LỒNG GHÉP TRONG SÔ NA THỤ ĐỘNG 2025-10-20T12:57:28+07:00 Nguyễn Văn Sơn nguyenson91hvktqsk45@gmail.com Nguyễn Ngọc Đông nguyenson91hvktqsk45@gmail.com <p>Bài báo nghiên cứu việc áp dụng thuật toán CBSL (<em>Combine Filter - Broadband - Simultaneous Orthogonal Matching Pursuit - Least Squares</em>) cho bài toán định hướng tín hiệu (DOA) trong sô na thụ động sử dụng mảng ăng ten lồng ghép (Nested). Thuật toán này kết hợp biểu diễn thưa và lọc răng lược thích nghi, được nhóm tác giả đề xuất trước đó. Bài báo tập trung phân tích mô hình tín hiệu cho mảng Nested và đánh giá hiệu suất của phương pháp đề xuất thông qua mô phỏng. Kết quả chỉ ra rằng phương pháp này cải thiện độ phân giải phổ, giảm số lượng đỉnh phụ và nâng cao độ chính xác định hướng, đồng thời phương pháp ước lượng DOA sử dụng thuật toán CBSL cho mảng Nested ưu điểm hơn so với phương pháp truyền thống sử dụng mảng thẳng cách đều (ULA) về số lượng nguồn tín hiệu khi có cùng số lượng cảm biến vật lý với mảng ULA.</p> 2025-10-20T12:39:48+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/LQDTU/article/view/120391 ĐỀ XUẤT MỘT PHƯƠNG PHÁP HUẤN LUYỆN KẾT HỢP CHO MẠNG NƠRON ĐỘT BIẾN ĐỂ CẢI THIỆN ĐỘ CHÍNH XÁC TRONG NHẬN DẠNG HỆ SỐ KHÍ ĐỘNG CỦA MÁY BAY 2025-10-20T12:57:31+07:00 Nguyễn Văn Tuấn khoahn67@gmail.com Trương Đăng Khoa khoahn67@gmail.com Phạm Trung Dũng khoahn67@gmail.com <p>Bài báo đề xuất một phương pháp huấn luyện kết hợp cho mạng nơron đột biến để nhận dạng các hệ số khí động của máy bay trong kênh độ cao theo mô hình phi tuyến. Phương pháp huấn luyện đề xuất là sự kết hợp của thuật toán lan truyền ngược với thời gian phân rã thích nghi và thuật toán lan truyền ngược sai số đột biến chuẩn hóa. Sự kết hợp này tận dụng được ưu điểm của hai thuật toán trong việc cập nhật thời gian phân rã và trọng số khớp nối. Điều này sẽ rút ngắn được thời gian và tính ổn định trong quá trình suy giảm sai số khi huấn luyện mạng. Do đó, nó đảm bảo nâng cao độ chính xác và độ tin cậy của các tham số khí động cần nhận dạng. Các kết quả mô phỏng cho thấy các hệ số khí động trong kênh độ cao của máy bay được nhận dạng bằng phương pháp đề xuất có độ chính xác cao hơn các phương pháp truyền thống và tốc độ hội tụ của mạng nhanh hơn khi được huấn luyện với việc sử dụng riêng rẽ từng phương pháp. Ngoài ra, kỹ thuật bootstrapping được sử dụng để xác định khoảng tin cậy cho các tham số khí động. Dựa vào khoảng tin cậy cho thấy phương pháp đề xuất có kết quả tin cậy hơn so với thuật toán trước khi kết hợp.</p> 2025-10-20T12:48:09+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/LQDTU/article/view/120392 PHÁT TRIỂN GIẢI PHÁP ĐIỀU KHIỂN LỰC CHO THIẾT BỊ BAY MỘT KÊNH VỚI MÁY LÁI TUYẾN TÍNH 2025-10-20T12:57:34+07:00 Phạm Văn May phamvanmaymta1989@gmail.com Vũ Mạnh Tuấn phamvanmaymta1989@gmail.com Trần Đức Thuận phamvanmaymta1989@gmail.com Hà Văn Nghị phamvanmaymta1989@gmail.com <p>Bài báo trình bày cơ sở toán học cho việc tổng hợp lệnh điều khiển và xây dựng giản đồ lực điều khiển đối với thiết bị bay một kênh sử dụng máy lái tuyến tính. Trên cơ sở đó, bài báo đề xuất giải pháp tối ưu hóa hiệu suất sử dụng lực điều khiển cho thiết bị bay một kênh sử dụng máy lái tuyến tính. Giải pháp sử dụng tín hiệu hình sin giới hạn biên độ đã được chứng minh có thể tăng lực điều khiển lên trên 0,5 trong khi vẫn đảm bảo độ méo phi tuyến. Đây là một cải tiến định lượng trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng cơ động của thiết bị bay. Chứng minh toán học làm rõ tính đúng đắn và hiệu quả của giải pháp. Kết quả này có ý nghĩa thực tiễn cao trong việc chuẩn bị nền tảng cho việc thiết kế hệ thống điều khiển thiết bị bay một kênh với máy lái tuyến tính.</p> 2025-10-20T12:55:56+07:00 Bản quyền (c)