Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Bình Dương https://vjol.info.vn/index.php/TCKHDHBinhDuong <p><strong>Tạp chí của Trường Đại học Bình Dương</strong></p> vi-VN Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Bình Dương Mục lục https://vjol.info.vn/index.php/TCKHDHBinhDuong/article/view/95945 <p>Mục lục&nbsp;</p> Đại học Bình Dương Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Bình Dương 2024-01-03 2024-01-03 6 4 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực tại các Doanh nghiệp thủy sản – Trường hợp tỉnh Cà Mau https://vjol.info.vn/index.php/TCKHDHBinhDuong/article/view/95985 <p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu về nguồn nhân lực tại các Doanh nghiệp thủy sản tại tỉnh Cà Mau là<br>một vấn đề rất cần thiết , mục đích của nghiên cứu này là tìm kiếm để xác định các yếu tố<br>ảnh hưởng đối với sự phát triển nguồn nhân lực tại các Doanh nghiệp thủy sản và đề xuất<br>các giải pháp để thúc đẩy tiềm năng nguồn nhân lực trong các Doanh nghiệp thủy sản.<br>Trong nghiên cứu này tác giả dùng phương pháp định tính để xác định mô hình nghiên cứu<br>và phát triển các thang đo; dùng phương pháp định lượng để đo lường mức độ ảnh hưởng<br>của từng nhân tố đến phát triển nguồn nhân lực tại các Doanh nghiệp thủy sản tại tỉnh Cà<br>Mau. Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh về năm yếu tố then chốt đóng góp vào sự phát triển<br>nguồn nhân lực, bao gồm: (1) Tuyển dụng và lựa chọn nhân sự, (2) Môi trường làm việc,<br>(3) chính sách đãi ngộ, (4) Đào tạo nghề nghiệp và thăng tiến sự nghiệp, (5) Thương hiệu<br>của nhà tuyển dụng. Nghiên cứu này trang bị cho các doanh nghiệp thủy sản tại tỉnh Cà<br>Mau những thông tin quan trọng để nâng cao các chiến lược phát triển nguồn nhân lực của<br>họ và thúc đẩy sự phát triển của ngành thủy sản tại Cà Mau</span></p> Đức Thượng Lưu Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Bình Dương https://doi.org/10.56097/binhduonguniversityjournalofscienceandtechnology.v6i4.187 2024-01-03 2024-01-03 6 4 Đánh giá của khách hàng về các yếu tố tác động đến việc sử dụng thẻ tín dụng tại ngân hàng thương mại https://vjol.info.vn/index.php/TCKHDHBinhDuong/article/view/96009 <p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu này cho thấy được mức độ tác động của các yếu tố đến việc sử dụng thẻ<br>tín dụng tại của các ngân hàng thương mại Việt Nam thông qua kết quả đánh giá từ khách hàng.<br>Dữ liệu thu thập từ khảo sát 140 khách hàng tại An Giang được thực hiện qua phần mềm<br>SPSS20. Nghiên cứu mô tả đặc điểm của khách hàng từ quan điểm Lý thuyết hành vi dự định<br>(TPB). Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng thẻ tín dụng của khách hàng bị tác động của<br>các yếu tố gồm tiện ích sử dụng thẻ, thái độ, khả năng sẵn sàng của hệ thống ngân hàng, nhận<br>thức kiểm soát hành vi, chi phí sử dụng thẻ và chuẩn chủ quan. Từ đó nhóm tác giả đề xuất một<br>số giải pháp nhằm thúc đẩy việc phát triển thị phần thẻ tín dụng hiện nay.</span></p> Phước Vẹn Lưu Minh Trí Lê Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Bình Dương https://doi.org/10.56097/binhduonguniversityjournalofscienceandtechnology.v6i4.188 2024-01-03 2024-01-03 6 4 Sự tác động của các đặc điểm tính cách đến ý định đầu tư tài chính cá nhân: Một nghiên cứu trên thế hệ Y tại Tỉnh Bình Dương https://vjol.info.vn/index.php/TCKHDHBinhDuong/article/view/96016 <p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu sự tác động của các đặc điểm tính cách đến ý định<br>đầu tư tài chính cá nhân của thế hệ Y trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Nghiên cứu sử dụng phương<br>pháp định lượng với kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính đa biến,<br>dữ liệu thu thập từ 277 đối tượng là thế hệ Y tại tỉnh Bình Dương. Kết quả nghiên cứu cho thấy<br>tác động của các đặc điểm tính cách đến ý định đầu tư tài chính cá nhân của thế hệ Y bao gồm<br>các yếu tố về hướng ngoại, tâm lý bất ổn, sự dễ chấp nhận, sự cẩn trọng, sẵn sàng trải nghiệm,<br>ý định đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn, tác động của thái độ đối với rủi ro tài chính. Từ<br>đây, tác giả đề ra các giải pháp khuyến nghị gợi mở nhằm góp phần tham mưu cho các nhà<br>phân tích, các công ty tài chính Việt Nam với mong muốn kêu gọi nhà đầu tư hoặc nhằm mục<br>đích phân tích hành vi nhà đầu tư cá nhân thế hệ Y tại tỉnh Bình Dương.</span> </p> Đắc Duy Lê Thị Thùy Trang Trần Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Bình Dương https://doi.org/10.56097/binhduonguniversityjournalofscienceandtechnology.v6i4.189 2024-01-03 2024-01-03 6 4 Thời đại kỷ nguyên số trong việc đổi mới và đào tạo nguồn nhân lực tại Việt Nam https://vjol.info.vn/index.php/TCKHDHBinhDuong/article/view/96023 <p><span class="fontstyle0">Bài viết này thảo luận về tầm quan trọng của đổi mới và đào tạo nguồn nhân lực (HR)<br>tại Việt Nam trong kỷ nguyên số. Việc đổi mới và đào tạo HR đóng góp một vai trò rất lớn<br>trong việc thành bại của một doanh nghiệp. Do đó, chúng tôi đã tiến hành tham luận và lược<br>khảo một số các bài báo khoa học có uy tín cao liên quan đến đề tài để hoàn thành mục tiêu<br>nghiên cứu của bài báo này. Dựa trên kết quả nghiên cứu và dữ liệu thảo luận, kết quả này cho<br>thấy tầm quan trọng của Đổi mới và đào tạo trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của<br>một doanh nghiệp qua đó nâng cao tính thành công và thích ứng với nhu cầu của thời đại kinh<br>tế công nghệ cao. Do đó, bài báo này là tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo liên<br>quan đến việc đưa ra các giải pháp nhân sự kinh doanh và trở thành đầu vào có ý nghĩa cho các<br>nỗ lực nghiên cứu kinh doanh trong tương lai.</span> </p> Trịnh Hồng Phi Phạm Ánh Nga Huỳnh Mai Hương Trần Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Bình Dương https://doi.org/10.56097/binhduonguniversityjournalofscienceandtechnology.v6i4.190 2024-01-03 2024-01-03 6 4 Tổ chức không gian làng nghề sơn mài Tương Bình Hiệp, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương https://vjol.info.vn/index.php/TCKHDHBinhDuong/article/view/96033 <p><span class="fontstyle0">Sơn mài không chỉ có giá trị nghệ thuật mà còn có giá trị lịch sử đối với dân tộc Việt<br>Nam. Từ lâu, thành phố Thủ Dầu Một thuộc tỉnh Bình Dương được coi là thương cảng quan<br>trọng của khu vực phía Nam, tranh sơn mài được mua bán và vận chuyển không chỉ trong nước<br>mà còn ra nước ngoài. Đề tài tập trung tìm hiểu về những khái niệm cũng như tiến trình phát<br>triển lịch sử của làng nghề truyền thống, đặc biệt là nghề sơn mài Tương Bình Hiệp. Thông qua<br>các phương pháp nghiên cứu tìm hiểu về hiện trạng cũng như mô hình tổ chức không gian khu<br>vực làng nghề sơn mài tại phường Tương Bình Hiệp, tỉnh Bình Dương, nhóm nghiên cứu đề<br>xuất giải pháp phân vùng khu vực nghiên cứu thành các khu mang chức năng riêng biệt nhưng<br>không tách rời khỏi tổng thể của một làng nghề sơn mài truyền thống vốn có, góp phần phát<br>triển du lịch làng nghề.</span> </p> Thị Ánh Tuyết Cù Tống Thanh Tuyền Lê Văn Dũng Nguyễn Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Bình Dương https://doi.org/10.56097/binhduonguniversityjournalofscienceandtechnology.v6i4.191 2024-01-03 2024-01-03 6 4 Phát triển du lịch gắn với bảo tồn, phát huy giá trị làng nghề và làng nghề truyền thống tỉnh An Giang https://vjol.info.vn/index.php/TCKHDHBinhDuong/article/view/96039 <p><span class="fontstyle0">Phát triển du lịch luôn là mục tiêu trọng tâm, xuyên suốt trong chiến lược phát triển<br>kinh tế - xã hội của tỉnh An Giang. Trong đó, phát triển du lịch làng nghề đang là một xu thế<br>và hướng đi mới hứa hẹn sẽ mang lại nhiều lợi ích kinh tế đáng kể cho tỉnh nhà. Thực tiễn cho<br>thấy, vấn đề chúng ta cần quan tâm là làm thế nào để vừa khai thác hiệu quả về mặt kinh tế,<br>vừa có thể bảo tồn và phát huy giá trị nhân văn của các làng nghề, làng nghề truyền thống (gọi<br>tắt là làng nghề). Do vậy, bài viết này nhằm mục đích làm rõ mối quan hệ tương tác giữa du<br>lịch và các làng nghề; tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động phát triển du lịch kết hợp bảo<br>tồn và phát huy giá trị các làng nghề tỉnh An Giang. Qua đó, đề xuất những giải pháp thúc đẩy<br>quá trình kết hợp được diễn ra sâu rộng và hiệu quả.</span> </p> Bảo Nguyên Trần Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Bình Dương https://doi.org/10.56097/binhduonguniversityjournalofscienceandtechnology.v6i4.192 2024-01-03 2024-01-03 6 4 Application of digitalization in legal science and legal proceedings of modern Uzbekistan: Theoretical and legal analysis https://vjol.info.vn/index.php/TCKHDHBinhDuong/article/view/96053 <p><span class="fontstyle0">The purpose of participation at the conference with the article is to reveal the<br>significance and relevance of the problems of the implementation of human rights in the context<br>of the digitalization of society and the development on this basis of evidence-based<br>recommendations, effective mechanisms aimed at the effective protection of human rights and<br>freedoms in modern Uzbekistan. The author paid attention to the implementation of an<br>individual approach, real access to any Internet resources necessary for the educational process,<br>and training in virtual laboratories, in classrooms. Having studied foreign experience, thanks to<br>digitalization, it is possible to select and adapt the content of education and teaching methods,<br>consolidating educational material in accordance with the needs and capabilities of students and<br>the tasks set by a modern teacher. The author considers the legal framework that regulates this<br>process, as well as a theoretical, historical, and legal analysis of digitalization, a comparative<br>and scientific study of current trends in the use of digital technologies in human life based on<br>the study of foreign and national experience.</span> </p> Mukhitdinova Firuza Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Bình Dương https://doi.org/10.56097/binhduonguniversityjournalofscienceandtechnology.v6i4.193 2024-01-03 2024-01-03 6 4 Contractual obligations in Civil Law of Ukraine: Executive points https://vjol.info.vn/index.php/TCKHDHBinhDuong/article/view/96057 <p><span class="fontstyle0">The article explores the theoretical aspects of terminating civil obligations,<br>emphasizing the unique role of contracts as legal facts. It asserts that contracts, established by<br>parties in a legal transaction, serve as independent foundations for initiating, modifying, or<br>terminating legal relations. The terms of civil contracts create distinct mechanisms for rightful<br>termination, aligning with legal models for the occurrence of right-terminating legal facts. The<br>author highlights the dependency of contractual obligations on the lawful intent of the involved<br>party or objective circumstances, prescribed by the legal model in the contract. When these<br>models align with actual events, they lead to the realization of parties' expectations and the<br>termination of obligations. These legal facts contribute to the regulatory function of the law,<br>ensuring the fair exercise of rights and interests as defined in the contract. The article provides<br>a detailed list of such legal structures and conducts a legal analysis of their implications</span> </p> Anatoliy Kostruba Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Bình Dương https://doi.org/10.56097/binhduonguniversityjournalofscienceandtechnology.v6i4.194 2024-01-03 2024-01-03 6 4 Pháp luật thương mại điện tử tại một số quốc gia - bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam https://vjol.info.vn/index.php/TCKHDHBinhDuong/article/view/96061 <p><span class="fontstyle0">Thương mại điện tử là nhân tố chính của quá trình toàn cầu hóa, tạo động lực quan<br>trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Thương mại điện tử được tiến hành một cách minh bạch là<br>điều kiện quan trọng để nền kinh tế phát triển lành mạnh và nâng cao sức cạnh tranh của doanh<br>nghiệp. Mặc dù đã xuất hiện phổ biến trên thế giới nhưng việc điều chỉnh về thương mại điện<br>tử của pháp luật Việt Nam vẫn còn là vấn đề cần tiếp tục hoàn thiện. Bài viết này nghiên cứu<br>về pháp luật thương mại điện tử của một số quốc gia hàng đầu trên thế giới như Trung Quốc và<br>Hoa Kỳ để từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc hoàn thiện pháp<br>luật về thương mại điện tử trong bối cảnh hiện nay.</span> </p> Hồ Trung Hiếu Lê Thị Bích Hải Vũ Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Bình Dương https://doi.org/10.56097/binhduonguniversityjournalofscienceandtechnology.v6i4.195 2024-01-03 2024-01-03 6 4 Hoàn thiện pháp luật chống “Chuyển giá” đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam https://vjol.info.vn/index.php/TCKHDHBinhDuong/article/view/96067 <p><span class="fontstyle0">Kể từ thời điểm ban hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam năm 1987, Nhà nước<br>đã tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam và những chủ thể này cũng đã<br>mang lại cho chúng ta nhiều lợi ích nhất định như: nguồn vốn, công nghệ và việc làm cho người<br>lao động. Tuy nhiên, khi đầu tư tại Việt Nam, những nhà đầu tư nước ngoài đã thông qua hoạt<br>động “chuyển giá” gây thất thu cho ngân sách Việt Nam. Thật ra, hoạt động “chuyển giá” không<br>còn là một hành vi mới trong quá trình phát tiển kinh tế hiện nay, bởi vì từ năm 2012, một số<br>doanh nghiệp FDI như Coca Cola, Pepsico, Adidas, Metro,... từng bị nghi ngờ chuyển giá do<br>báo lỗ nhiều năm liền liên tiếp trong khi vẫn tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh. Thế nên,<br>Việt Nam đã từng bước nhận diện và điều chỉnh hoạt động “chuyển giá”. Hiện nay, pháp luật<br>về chống “chuyển giá” được quy định chính tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về quản<br>lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (Sau đây gọi là Nghị định 132/2020/NĐ-CP).<br>Ở bài viết này, tác giả phân tích thế nào hành vi chuyển giá, tác động của chuyển giá, và đề<br>xuất hoàn thiện quy định pháp luật liên quan đến kiểm soát hoạt động “chuyển giá”</span> </p> Thị Hoàng Anh Nguyễn Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Bình Dương https://doi.org/10.56097/binhduonguniversityjournalofscienceandtechnology.v6i4.196 2024-01-03 2024-01-03 6 4 Legal Transfer in the Common Law World https://vjol.info.vn/index.php/TCKHDHBinhDuong/article/view/96078 <p><span class="fontstyle0">This article delves into the intricate evolution of English Law outside of<br>England, spanning centuries of dynamic development. The overarching aim is to<br>comprehensively understand the trajectory of English Law outside its place of origin and<br>evaluate its profound impact on the legal structures of diverse countries. Despite its global<br>influence, the historical development of English law outside England poses challenges for<br>scholars and practitioners. The diversity of interpretations across different jurisdictions,<br>compounded by the evolution of English law over time, complicates efforts to construct a<br>comprehensive understanding of its full scope. This article navigates the multifaceted<br>journey of English Law outside of England, shedding light on its impact on legal systems<br>worldwide. Through an exploration of common law and its challenges, as well as a<br>comparison with civil law systems, the article aims to provide a nuanced understanding of<br>the global legal landscape shaped by English legal principles.</span> </p> Ravinder Kumar Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Bình Dương https://doi.org/10.56097/binhduonguniversityjournalofscienceandtechnology.v6i4.197 2024-01-03 2024-01-03 6 4 Trách nhiệm quản lý nhà nước trong hoạt động khám chữa bệnh https://vjol.info.vn/index.php/TCKHDHBinhDuong/article/view/96080 <p><span class="fontstyle0">Hoạt động khám chữa bệnh có đóng vai trò rất quan trọng và cần thiết trong đời sống<br>con người. Thông qua hoạt động khám chữa bệnh sẽ giúp chúng ta có thể chẩn đoán và điều trị<br>được bệnh tật, từ đó giúp duy trì và bảo vệ sức khỏe con người. Tuy nhiên, đây cũng là một<br>hoạt động mang nhiều tìm ẩn rủi ro nếu như không được thực hiện một cách đảm bảo đúng theo<br>các yêu cầu về chuyên môn và quy trình nghiệp vụ. Chính vì vậy, việc quản lý của nhà nước<br>đối với lĩnh vực này rất quan trọng và cần thiết, điều này vừa góp phần nâng cao hiệu quả hoạt<br>động khám chữa bệnh, vừa hạn chế tối đa những rủi ro có thể phát sinh. Xuất phát từ đó, bài<br>viết tập trung phân tích, đánh giá làm rõ một số quy định pháp luật điều chỉnh về trách nhiệm<br>quản lý của nhà nước trong hoạt động khám chữa bệnh, đồng thời chỉ ra những vấn đề còn hạn<br>chế, bất cập trong quy định và thực thi pháp luật về vấn đề này và từ đó đưa ra một số kiến nghị<br>hoàn thiện.</span> </p> Thị Hồng Tâm Phạm Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Bình Dương https://doi.org/10.56097/binhduonguniversityjournalofscienceandtechnology.v6i4.198 2024-01-03 2024-01-03 6 4 Điều khiển trượt bám quỹ đạo cho hệ bóng thanh trục lệch: Mô phỏng và thực nghiệm https://vjol.info.vn/index.php/TCKHDHBinhDuong/article/view/96086 <p><span class="fontstyle0">So với các giải thuật tuyến tính thì giải thuật phi tuyến đảm bảo ổn định hệ thống về<br>mặt toán học cũng như không gian làm việc tốt hơn, đặc biệt trong việc điều khiển quỹ đạo.<br>Trong bài báo này, chúng tôi xây dựng một bộ điều khiển (BĐK) trượt (sliding mode control –<br>SMC) bám quỹ đạo với thông số điều khiển được tìm kiếm theo giải thuật di truyền (genetic<br>algorithm - GA) cho hệ bóng thanh (ball and beam - B&amp;B) trục lệch – hệ thống một vào nhiều<br>ra (single input-multi output - SIMO) điển hình. Sau đó, chúng tôi cũng tiến hành khảo sát BĐK<br>trên thông qua mô hình thực nghiệm B&amp;B trục lệch thực nghiệm dùng vi xử lí STM32F4. Thông<br>qua mô phỏng và thực nghiệm, BĐK SMC bám quỹ đạo của chúng tôi đã thành công điều khiển<br>hệ thống trên.</span> </p> Văn Thành Trần Quốc Thịnh Đỗ Trần Vũ Hoàng Lê Hùng Anh Đỗ Đức Việt Anh Đào Tiến Đại Ngô Thế Lộc Mạnh Văn Tú Trần Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Bình Dương https://doi.org/10.56097/binhduonguniversityjournalofscienceandtechnology.v6i4.199 2024-01-03 2024-01-03 6 4 Xây dựng và điều khiển mô hình mực chất lỏng https://vjol.info.vn/index.php/TCKHDHBinhDuong/article/view/96140 <p><span class="fontstyle0">Kỹ thuật điều khiển là một lĩnh vực liên ngành đòi hỏi kiến thức về toán học và vật<br>lý, mạch điện, cảm biến, cơ cấu chấp hành và vi điều khiển. Nó cũng cung cấp cho người dùng<br>trải nghiệm trong khi thử nghiệm, mô phỏng và triển khai thời gian thực. Bài báo nhằm mục<br>tiêu xây dựng và điều khiển mô hình ổn định mực chất lỏng có thể ứng dụng để thử nghiệm các<br>giải thuật điều khiển khác nhau. Giải pháp được đề xuất là xây dựng phần cứng với chi phí thấp<br>dựa trên Arduino Mega và bộ điều khiển PID được xây dựng trên phần mềm<br>MATALB/Simulink để điều khiển ổn định mức chất lỏng. Kết quả thử nghiệm trên bộ điều<br>khiển PID cho thấy đáp ứng của hệ thống có thời gian xác lập hợp lý, độ vọt lố không đáng kể,<br>sai số xác lập nhỏ. Với kết quả nêu trên, mô hình hoàn toàn đáp ứng được yêu cầu thực hành,<br>thí nghiệm về điều khiển hệ thống</span> </p> Minh Vũ Huỳnh Khánh Sơn Đường Minh Phát Trần Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Bình Dương https://doi.org/10.56097/binhduonguniversityjournalofscienceandtechnology.v6i4.200 2024-01-03 2024-01-03 6 4 Tối đa hóa công suất thu được từ hệ thống pin năng lượng mặt trời bằng thuật toán P&O của kỹ thuật MPPT https://vjol.info.vn/index.php/TCKHDHBinhDuong/article/view/96143 <p><span class="fontstyle0">Bài báo này trình bày thuật toán P&amp;O trong kỹ thuật điều khiển công suất cực đại<br>(Maximum Power Point Trackers) ứng dụng ở các bộ inverter để thu được tối đa công suất điện<br>tạo ra từ hệ thống pin năng lượng mặt trời (photovoltaic). Tấm pin năng lượng mặt trời (PV) có<br>đặc tính dòng điện và điện áp phi tuyến tính phụ thuộc vào nhiệt độ và độ bức xạ chiếu đến các<br>tấm PV và các mảng PV có một điểm duy nhất là có thể tạo ra công suất cực đại tại mỗi thời<br>điểm. Do đặc tính của bức xạ mặt trời chiếu đến hệ thống pin quang điện không ổn định tại các<br>thời điểm nắng trong ngày mà thường thay đổi bởi những yếu tố khác như: hiện tượng mây che<br>một phần, mây che toàn phần hay cường độ bức xạ thay đổi theo giờ, theo ngày và theo mùa.<br>Dẫn đến việc chuyển hóa quang năng thành điện năng của các tấm PV sẽ bị thay đổi. Điện năng<br>của hệ thống PV tạo ra không ổn định dẫn đến hiệu suất chuyển đổi không cao. Việc ứng dụng<br>các thuật toán trong kỹ thuật điều khiển MPPT để tìm ra điểm có thể tạo ra công suất cực đại<br>tại mọi thời điểm nhằm mục đích tối đa hóa công suất thu được từ hệ thống. Bài báo sẽ trình<br>bày các kết quả mô phỏng để chứng minh tính đúng đắn của phương pháp đề xuất.</span> </p> Trường Nhu Nguyễn Ngọc Xuân Huy Nguyễn Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Bình Dương https://doi.org/10.56097/binhduonguniversityjournalofscienceandtechnology.v6i4.201 2024-01-03 2024-01-03 6 4 Tối ưu hóa quản lý năng lượng trên ô tô lai kiểu song song dựa trên giải thuật quy hoạch động https://vjol.info.vn/index.php/TCKHDHBinhDuong/article/view/96146 <p><span class="fontstyle0">Ô tô lai điện đang chứng tỏ được ưu điểm về tiết kiệm nhiên liệu và thân thiện với<br>môi trường, để nâng cao ưu điểm này ô tô lai điện cần có một chiến lượt tối ưu hóa và quản lý<br>năng lượng hiệu quả. Nghiên cứu này trình bày phương pháp áp dụng và triển khai chiến lược<br>quản lý năng lượng ô tô lai điện kiểu song song dựa trên giải thuật quy hoạch động. Giải thuật<br>được triển khai mô phỏng đánh giá thông qua việc áp dụng chu trình lái thử trong đô thị (USSD)<br>của cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa kỳ (EPA) trên phần mềm Matlab. Kết quả mô phỏng thể<br>hiện hiệu suất tiết kiệm nhiên liệu trên chu trình thử tương ứng với mỗi trạng thái nạp khác<br>nhau của pin.</span> </p> Văn Hùng Trần Hoàng Tú Phạm Thanh Sơn Đoàn Trung Thành Châu Huỳnh Đức Hứa Trung Tín Châu Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Bình Dương https://doi.org/10.56097/binhduonguniversityjournalofscienceandtechnology.v6i4.202 2024-01-03 2024-01-03 6 4 Mô hình giao dịch công dân toàn cầu - Cơ chế phối hợp giáo dục đồng bộ nhất quán từ gia đình cộng đồng và trường học góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao https://vjol.info.vn/index.php/TCKHDHBinhDuong/article/view/96147 <p><span class="fontstyle0">Mô hình giao dịch công dân toàn cầu là một trong những giải pháp đào tạo nguồn<br>nhân lực chất lượng cao toàn diện, đồng bộ gữa gia đình nhà trường và xã hội, theo chiến<br>lược đào tạo công dân toàn cầu của UNESCO. Nội dung gồm 5 phần: Khái niệm về pháp<br>thân thông thái, Mô hình giao dịch công dân toàn cầu, Bộ công cụ hỗ trợ với một số ứng dụng<br>từ bộ mã nguồn Thái cực hoa giáp mở, Định nghĩa triết học nhân sinh, Bản chất của khoa học<br>tâm linh, Hình dung về công dân toàn cầu thời 4.0 là sản phẩm của mô hình, và một số nội<br>dung khác phục vụ cho việc triển khai mô hình giao dịch công dân toàn cầu, Phụ lục Mã<br>nguồn Thái cực hoa giáp mở</span> </p> Ngọc Thạch Nguyễn Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Bình Dương https://doi.org/10.56097/binhduonguniversityjournalofscienceandtechnology.v6i4.203 2024-01-03 2024-01-03 6 4 Ứng dụng mạng nơ-ron nhân tạo cho việc đánh giá độ tan hòa nước của các chất giống như thuốc https://vjol.info.vn/index.php/TCKHDHBinhDuong/article/view/96148 <p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu này đã tiến xa trong việc phát triển mô hình liên quan định lượng - tính<br>chất (QSPR) để dự đoán độ hóa tan trong nước của các chất giống như thuốc. Bằng cách tích<br>hợp hồi quy đa biến và kỹ thuật mạng nơ-ron nhân tạo, nghiên cứu đã sử dụng thuật toán đảo<br>ngược để lựa chọn một cách có chiến lược các chỉ số mô tả phân tử 2D và 3D, dẫn đến việc<br>phát triển một mô hình QSPRMLR tối ưu với k = 23. Mô hình hồi quy mạng nơ-ron nhân tạo<br>(QSPRANN), xuất phát từ các chỉ số đã được chọn của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến<br>(QSPRMLR), đã thể hiện khả năng dự đoán nâng cao cho các giá trị logS cả trong nhóm đánh<br>giá và nhóm dự đoán, mang lại giá trị SE lần lượt là 0.786 và 0.808. QSPRANN đã cải thiện<br>đáng kể khả năng dự đoán tổng thể của mô hình hồi quy đa biến. Các giá trị thống kê đánh giá<br>mô hình QSPRANN cho thấy phù hợp SE = 0.699, R2train = 0.918, và Q2v = 0.878. Các giá<br>trị logS dự đoán từ mô hình QSPRANN tương thích tốt với dữ liệu thực nghiệm, xác nhận tính<br>tin cậy và chính xác của mô hình phát triển.</span> </p> Quang Trung Dương Văn Tất Phạm Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Bình Dương https://doi.org/10.56097/binhduonguniversityjournalofscienceandtechnology.v6i4.204 2024-01-03 2024-01-03 6 4 Khám phá các dẫn xuất thiazole mới có hoạt tính kháng ung thư vú (MCF-7) bằng phương pháp In silico https://vjol.info.vn/index.php/TCKHDHBinhDuong/article/view/96149 <p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu tìm kiếm các dẫn xuất thiazole mới có hoạt tính kháng ung thư vú (MCF-<br>7) bằng cách xây dựng mô hình QSAR dựa trên hồi quy tuyến tính đa biến (QSAR</span><span class="fontstyle0">MLR</span><span class="fontstyle0">) và mạng<br>thần kinh nhân tạo (QSAR</span><span class="fontstyle0">ANN</span><span class="fontstyle0">) trên tập dữ liệu thực nghiệm gồm 53 dẫn xuất của thiazole với<br>các giá trị IC</span><span class="fontstyle0">50 </span><span class="fontstyle0">kết hợp với đánh giá tính giống dược và mô phỏng docking. Kết quả mô hình<br>QSAR</span><span class="fontstyle0">MLR </span><span class="fontstyle0">có tám mô tả được phát triển thành công, với giá trị thống kê của R</span><span class="fontstyle0">2train </span><span class="fontstyle0">= 0,875 và<br>Q</span><span class="fontstyle0">2LOO </span><span class="fontstyle0">= 0,834. Dựa trên các mô tả của mô hình QSAR</span><span class="fontstyle0">MLR</span><span class="fontstyle0">, mô hình mạng thần kinh QSAR</span><span class="fontstyle0">ANN<br></span><span class="fontstyle0">với kiến trúc I(8)-HL(9)-O(1) cũng đã được xây dựng có giá trị thống kê là R</span><span class="fontstyle0">2 </span><span class="fontstyle0">= 0,918, Q</span><span class="fontstyle0">2test </span><span class="fontstyle0">=<br>0,934 và Q</span><span class="fontstyle0">2CV </span><span class="fontstyle0">= 0,916. Sử dụng phân tích miền ứng dụng và quan sát ngoại biên (AD and<br>outliers), các mô hình đã được sử dụng để dự đoán 120 dẫn xuất thiết kế mới dựa trên khung<br>thiazole, và các giá trị IC</span><span class="fontstyle0">50 </span><span class="fontstyle0">của 10 dẫn xuất thiazole mới đã được xác định thuộc miền AD.<br>Ngoài ra, các dẫn xuất đã được đánh giá khả năng kháng với ung thư vú dương tính với estrogen<br>bằng cách gắn chúng vào thụ thể Polo-like kinase (PLK1) và đánh giá đặc tính dược động học<br>của chúng theo quy tắc của Lipinski và Ghose. Kết quả, chúng tôi đã phát hiện ra dẫn xuấ<br>thiaxole TAZ5 có hoạt tính cao chống lại dòng tế bào ung thư vú MCF-7.</span> </p> Thanh Nhan Cao Văn Tất Phạm Minh Quang Nguyễn Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Bình Dương https://doi.org/10.56097/binhduonguniversityjournalofscienceandtechnology.v6i4.205 2024-01-03 2024-01-03 6 4 Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh cephalosporin trong điều trị tại Khoa Khám bệnh - Bệnh viện Đa khoa Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau https://vjol.info.vn/index.php/TCKHDHBinhDuong/article/view/96150 <p><span class="fontstyle0">Quản lý tình hình sử dụng kháng sinh tại bệnh viện là một trong những hoạt động<br>quan trọng trong công tác quản lý dược tại Việt Nam hiện nay nhằm nhận diện được các nguy<br>cơ tiềm tàng của việc sử dụng kháng sinh không hợp lý. Nhóm nghiên cứu thực hiện khảo sát<br>tình trạng sử dụng kháng sinh cephalosporin trong quá trình điều trị ngoại trú tại Khoa khám<br>bệnh thuộc Bệnh viện đa khoa Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 400<br>đơn thuốc của bệnh nhân sử dụng kháng sinh nhóm cephalosporin trong điều trị từ ngày<br>1/7/2023 đến ngày 31/10/2023. Tỉ lệ sử dụng kháng sinh điều trị ngoại là 45,0%, trong đó số ca<br>nữ chiếm tỉ lệ cao nhất (55,2%), bệnh nhân điều trị kháng sinh chủ yếu ở nhóm tuổi từ 41-60<br>tuổi (31,3%), nhóm bệnh hô hấp có tỉ lệ dùng kháng sinh cao nhất (50,6%), khoa khám bệnh<br>tai mũi họng có tỉ lệ dùng kháng sinh là (94%). Cephalosporin thế hệ 3 được dùng nhiều nhất<br>(60,0%) và không ghi nhận trường hợp kê phối hợp 3 kháng sinh trở lên trong cùng một đơn<br>thuốc. Tỉ lệ dùng kháng sinh hợp lý là 98,9% và không phát hiện đơn thuốc được kê có chỉ định<br>dùng kháng sinh từ 10 ngày trở lên. Kết quả nghiên cứu cho thấy cephalosporin được sử dụng<br>cho bệnh nhân với tỉ lệ 45%; tỉ lệ sử dụng kháng sinh hợp lý trong đơn thuốc ngoại trú là 98,9%.</span> </p> HIếu Minh Tô Huỳnh Trâm Tô Văn Út Lê Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Bình Dương https://doi.org/10.56097/binhduonguniversityjournalofscienceandtechnology.v6i4.206 2024-01-03 2024-01-03 6 4