Tạp chí Xây dựng và Đô thị
https://vjol.info.vn/index.php/amc
<p><strong>Tạp chí của Học viện Chiến lược, bồi dưỡng cán bộ xây dựng</strong></p>vi-VNTạp chí Xây dựng và Đô thị1859-3119ỨNG DỤNG KINH TẾ TUẦN HOÀN TRONG XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
https://vjol.info.vn/index.php/amc/article/view/127235
<p>Tóm tắt: Nghiên cứu đánh giá mức độ áp dụng kinh tế tuần hoàn (KTTH) trong xây dựng hạ tầng giao thông đường bộ tại Việt Nam dựa trên khung lý thuyết quốc tế và khảo sát 20 doanh nghiệp trên toàn quốc. Mẫu khảo sát chủ yếu là doanh nghiệp thâm niên, quy mô từ lớn tới nhỏ. Kết quả cho thấy nhận thức và đào tạo về KTTH còn hạn chế (35% được đào tạo), trong khi 95% chưa từng nhận hỗ trợ từ Nhà nước. Tuy vậy, mức độ sẵn sàng áp dụng khá cao (65%). Nhóm doanh nghiệp tiên phong ghi nhận lợi ích rõ rệt như tăng tái chế, giảm lãng phí và chi phí. Đào tạo là yếu tố then chốt, giúp tỷ lệ áp dụng cao hơn nhiều so với nhóm chưa đào tạo. Các điểm nghẽn chính gồm đào tạo nhân công còn hẹp, thiếu máy móc hỗ trợ KTTH và hầu như chưa đo lường phát thải CO₂. Nghiên cứu đề xuất tăng cường đào tạo, hỗ trợ công nghệ và hoàn thiện cơ chế đo lường môi trường.</p>Ths. Phạm Ngọc Sơn
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Xây dựng và Đô thị
2026-02-072026-02-071051655PHÁT TRIỂN NHÀ Ở XÃ HỘI: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TÍCH CỰC
https://vjol.info.vn/index.php/amc/article/view/131555
<p><span class="fontstyle0">Tóm tắt: </span><span class="fontstyle2">Nhà ở xã hội (NOXH) đóng vai trò cốt lõi trong chiến lược an sinh xã hội và phát triển đô thị bền vững tại Việt Nam.<br>Trước năm 2023, thị trường NOXH gặp nhiều khó khăn trong công tác thu hút đầu tư, bố trí quỹ đất và thủ tục triển khai dự án.<br>Từ năm 2025, cùng với việc Luật Nhà ở 2023 có hiệu lực và chương trình xây dựng ít nhất 1 triệu căn NOXH đến năm 2030 được<br>thực thi quyết liệt, các chuyển biến tích cực bắt đầu xuất hiện rõ nét: số lượng dự án tăng mạnh, thủ tục đầu tư minh bạch, doanh<br>nghiệp tư nhân tham gia mạnh mẽ hơn và tiến trình chuyển đổi số được đẩy nhanh. Bài báo đánh giá tổng quan các kết quả nổi<br>bật của năm 2025, phân tích các yếu tố tạo động lực cho thị trường NOXH và đề xuất giải pháp nhằm đảm bảo phát triển bền vững<br>giai đoạn tiếp theo</span> </p>Ths. Lưu Thị Thủy
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Xây dựng và Đô thị
2026-01-222026-01-221051644THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG CHO LỨA TUỔI HỌC SINH TRONG TÌNH HÌNH MỚI
https://vjol.info.vn/index.php/amc/article/view/131557
<p><span class="fontstyle0">Tóm tắt: </span><span class="fontstyle2">Tai nạn giao thông đường bộ<br>tại Việt Nam nói chung vẫn đang là một<br>thách thức lớn đòi hỏi cả hệ thống chính<br>trị cùng vào cuộc để tiếp tục thực hiện<br>mục tiêu giảm số vụ, số người chết, bị<br>thương, đặc biệt là giảm số vụ tai nạn, số<br>người chết liên quan đến lứa tuổi học sinh<br>– những mầm non tương lai của đất nước.<br>Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 21/12/2023<br>của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường<br>bảo đảm an toàn giao thông (ATGT) cho<br>học sinh trong tình hình mới đã triển khai<br>được hơn một năm, bước đầu đã có kết<br>quả khả quan khi số vụ tai nạn giao thông,<br>số người chết là học sinh đã giảm so với<br>năm 2023. Tuy nhiên, các giải pháp đó cần<br>phải được duy trì liên tục để đạt mục tiêu<br>đảm bao an toàn giao thông hơn nữa cho<br>lứa tuổi học sinh khi đi học và khi về nhà.</span> </p>Ths. Phạm Tuấn AnhThs. Nguyễn Vĩnh Phong
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Xây dựng và Đô thị
2026-01-222026-01-221051655ỨNG DỤNG KINH TẾ TUẦN HOÀN TRONG XÂY DỰNG VÀ KHAI THÁC KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM
https://vjol.info.vn/index.php/amc/article/view/131558
<p><span class="fontstyle0">Tóm tắt: </span><span class="fontstyle2">Nghiên cứu đánh giá mức độ áp dụng kinh tế<br>tuần hoàn (KTTH) trong xây dựng hạ tầng giao thông đường<br>bộ tại Việt Nam dựa trên khung lý thuyết quốc tế và khảo<br>sát 20 doanh nghiệp trên toàn quốc. Mẫu khảo sát chủ yếu<br>là doanh nghiệp thâm niên, quy mô từ lớn tới nhỏ. Kết quả<br>cho thấy nhận thức và đào tạo về KTTH còn hạn chế (35%<br>được đào tạo), trong khi 95% chưa từng nhận hỗ trợ từ Nhà<br>nước. Tuy vậy, mức độ sẵn sàng áp dụng khá cao (65%). Nhóm<br>doanh nghiệp tiên phong ghi nhận lợi ích rõ rệt như tăng tái<br>chế, giảm lãng phí và chi phí. Đào tạo là yếu tố then chốt, giúp<br>tỷ lệ áp dụng cao hơn nhiều so với nhóm chưa đào tạo. Các<br>điểm nghẽn chính gồm đào tạo nhân công còn hẹp, thiếu máy<br>móc hỗ trợ KTTH và hầu như chưa đo lường phát thải CO₂.<br>Nghiên cứu đề xuất tăng cường đào tạo, hỗ trợ công nghệ và<br>hoàn thiện cơ chế đo lường môi trường.</span> </p>Ths. Phạm Ngọc Sơn
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Xây dựng và Đô thị
2026-01-222026-01-221051655MỘT SỐ GIẢI PHÁP THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU KINH NGHIỆM TỪ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
https://vjol.info.vn/index.php/amc/article/view/131499
<p><span class="fontstyle0">Tóm tắt: </span><span class="fontstyle2">Biến đổi khí hậu đang làm gia tăng tần suất và<br>cường độ các hiện tượng thời tiết cực đoan như mưa lớn,<br>ngập úng và nước biển dâng, gây áp lực đáng kể lên hệ thống<br>thoát nước đô thị tại Việt Nam cũng như nhiều quốc gia khác.<br>Bài báo phân tích một số giải pháp thoát nước đô thị tại vùng<br>Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), nhằm tăng cường khả<br>năng thích ứng với biến đổi khí hậu và giảm thiểu ngập úng.<br>Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp và kiến<br>nghị các đô thị cần sớm tích hợp phân tích rủi ro khí hậu vào<br>quy hoạch và ưu tiên đầu tư cho các mô hình thoát nước bền<br>vững trong tương lai</span> </p>PGS.TS. Nguyễn Hồng Tiến
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Xây dựng và Đô thị
2026-01-222026-01-221051655TỔNG QUAN ỨNG DỤNG CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ VÒNG ĐỜI (LCA) TRONG QUY HOẠCH ĐÔ THỊ
https://vjol.info.vn/index.php/amc/article/view/131503
<p><span class="fontstyle0">Tóm tắt: </span><span class="fontstyle2">Trước áp lực từ các vấn đề môi trường toàn cầu<br>như phát thải khí nhà kính, tiêu thụ năng lượng và cạn kiệt tài<br>nguyên, Đánh giá vòng đời (LCA) được công nhận là phương<br>pháp luận toàn diện nhằm định lượng các tác động môi trường<br>của hệ thống đô thị. Nghiên cứu này tập trung phân tích ứng<br>dụng của LCA trong bốn lĩnh vực trọng yếu của quy hoạch đô<br>thị: Môi trường xây dựng, giao thông, hệ thống nước và hạ tầng<br>xanh. Mặc dù mang lại lợi ích đáng kể trong việc hỗ trợ ra quyết<br>định và tối ưu hóa thiết kế, việc áp dụng LCA vẫn đối mặt với<br>thách thức về sự thiếu đồng nhất dữ liệu và hạn chế trong triển<br>khai thực tế. Bài viết nhấn mạnh sự cần thiết của việc tích hợp<br>LCA với các công cụ quy hoạch khác nhằm hướng tới mô hình<br>thành phố xanh, bền vững và thích ứng với biến đổi khí hậu</span></p>Ths. Nguyễn Việt Bình
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Xây dựng và Đô thị
2026-01-222026-01-221051633PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THEO ĐỊNH HƯỚNG GIAO THÔNG CÔNG CỘNG TẠI HÀ NỘI MỘT SỐ VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI
https://vjol.info.vn/index.php/amc/article/view/131551
<p><span class="fontstyle0">Tóm tắt: </span><span class="fontstyle2">Quy hoạch đô thị gắn với<br>giao thông công cộng không chỉ là giải<br>pháp giao thông mà còn là một chiến<br>lược phát triển toàn diện cho tương lai đô<br>thị. Thành phố Hà Nội đang đứng trước<br>thực trạng quá tải về giao thông, cơ sở<br>hạ tầng phát triển không kịp với sự tăng<br>trưởng của phương tiện. Do vậy, Hà Nội<br>cần có những định hướng cụ thể về mô<br>hình phát triển đô thị theo định hướng<br>giao thông công cộng (TOD) nhằm xây<br>dựng thành phố theo mô hình xanh,<br>hiện đại và văn minh, lấy giao thông<br>công cộng làm trụ cột phát triển. Hà Nội<br>có thể phát triển bền vững, giảm tải giao<br>thông và gia tăng giá trị bất động sản khi<br>hạ tầng vận tải và quy hoạch đô thị được<br>tích hợp hiệu quả.</span> </p>TS. Nguyễn Hồng GiangTS. KTS. Nguyễn Huy Dần
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Xây dựng và Đô thị
2026-01-222026-01-221051655ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THÔNG TIN CÔNG TRÌNH (BIM) TRONG MÔ PHỎNG TIẾN ĐỘ VÀ CHI PHÍ CHO CÔNG TRÌNH NHÀ CAO TẦNG
https://vjol.info.vn/index.php/amc/article/view/131552
<p><span class="fontstyle0">Tóm tắt: </span><span class="fontstyle2">Mô hình thông tin công trình (BIM) là một công<br>cụ hỗ trợ quản lý xây dựng hiện đại, cho phép tích hợp dữ liệu<br>thiết kế, tiến độ và chi phí trên cùng một nền tảng mô hình<br>hóa. Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả đã ứng dụng BIM để<br>xây dựng mô hình 3D, tích hợp tiến độ (4D) và chi phí (5D) cho<br>hạng mục móng của một công trình nhà cao tầng. Việc triển<br>khai mô hình BIM 5D không chỉ góp phần nâng cao tính trực<br>quan và khả năng phối hợp giữa các bộ phận mà còn giúp kiểm<br>soát tiến độ, ngân sách và phát hiện sớm các xung đột trong<br>thi công. Kết quả nghiên cứu là cơ sở thực tiễn để khuyến nghị<br>mở rộng ứng dụng BIM trong các dự án xây dựng dân dụng có<br>quy mô lớn</span> </p>Ths. Vũ Thị Khánh Chi
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Xây dựng và Đô thị
2026-01-222026-01-221051655TỪ ĐỒ ÁN ĐẾN BÀI BÁO: CHUYỂN HÓA TƯ DUY NGHIÊN CỨU TRONG QUY HOẠCH THEO CHUẨN QUỐC TẾ
https://vjol.info.vn/index.php/amc/article/view/131468
<p><span class="fontstyle0">TÓM TẮT: </span><span class="fontstyle2">Xu hướng quy hoạch dựa trên dữ liệu và công<br>bố trên tạp chí quốc tế đang trở thành chuẩn mực toàn cầu.<br>Tại Việt Nam, đào tạo quy hoạch thường tập trung vào kỹ năng<br>thiết kế, trong khi năng lực nghiên cứu mới được chú trọng ở<br>bậc sau đại học, tạo khoảng cách khi sinh viên muốn du học<br>hoặc phát triển học thuật. Bài viết đề xuất quy trình nhằm<br>khai thác tiềm năng từ đồ án thiết kế thành bài báo khoa<br>học, phục vụ sinh viên và nhà quy hoạch trẻ có nguyện vọng<br>công bố quốc tế. Quy trình gồm: (1) Làm rõ sự khác biệt giữa<br>hai logic tư duy; (2) Giới thiệu các phương pháp nghiên cứu<br>đương đại (định lượng, định tính, hỗn hợp, so sánh); (3) Hướng<br>dẫn cấu trúc viết IMRaD (Introduction, Methods, Results, and<br>Discussion); và (4) Đề xuất giải pháp tích hợp tạo thành hệ<br>sinh thái nghiên cứu. Mục tiêu: Tạo cơ hội chuyển hóa đồ án<br>thành nghiên cứu, nâng cao chất lượng báo cáo quy hoạch<br>và xây dựng nền tảng học thuật cho ngành quy hoạch đô thị<br>Việt Nam</span> </p>NCS. KTS. Phan Mỹ Dung
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Xây dựng và Đô thị
2026-01-222026-01-221051655ĐỊNH HƯỚNG THIẾT KẾ CÔNG VIÊN TƯỞNG NIỆM TẠI KHU BIỆT THỰ SỐ 1 LÝ THÁI TỔ: SỰ HÒA HỢP GIỮA BẢO TỒN DI SẢN VÀ KHÔNG GIAN CÔNG CỘNG
https://vjol.info.vn/index.php/amc/article/view/131478
<p><span class="fontstyle0">Tóm tắt: </span><span class="fontstyle2">Khu biệt thự số 1 Lý Thái Tổ (phường Vườn Lài, TP.<br>Hồ Chí Minh) là một quần thể kiến trúc và cảnh quan có giá trị<br>lịch sử, thẩm mỹ đặc biệt, đại diện tiêu biểu cho phong cách Art<br>Deco tại Sài Gòn. Trước chủ trương xây dựng công viên tưởng<br>niệm đồng bào tử vong và cán bộ, chiến sĩ hy sinh trong đại<br>dịch COVID-19 tại địa điểm này, bài viết phân tích các giá trị cốt<br>lõi của di sản, từ đó đề xuất mô hình thiết kế tích hợp: vừa bảo<br>tồn yếu tố gốc, vừa kiến tạo không gian công cộng xanh, hiện<br>đại và giàu tính nhân văn.</span> </p>Ths. Phạm Đức Long
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Xây dựng và Đô thị
2026-01-222026-01-221051633THIẾT KẾ CẢNH QUAN BỀN VỮNG
https://vjol.info.vn/index.php/amc/article/view/131481
<p><span class="fontstyle0">Tóm tắt: </span><span class="fontstyle2">Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh và biến đổi khí hậu<br>ngày càng khốc liệt tại Việt Nam, thiết kế cảnh quan bền vững<br>trở thành yếu tố then chốt trong việc giảm thiểu tác động môi<br>trường, tối ưu sử dụng tài nguyên và nâng cao chất lượng sống<br>đô thị. Nghiên cứu này tổng hợp các nguyên lý và giải pháp thiết<br>kế cảnh quan bền vững, bao gồm sử dụng cây bản địa, phát triển<br>vườn mưa – rãnh sinh học, giảm bê tông hóa, ứng dụng vật liệu<br>thấm nước, thu gom nước mưa, mái nhà xanh, kiểm soát xói mòn,<br>cảnh quan chịu hạn và thu hút loài thụ phấn. Các kết quả phân<br>tích cho thấy những giải pháp này mang lại lợi ích rõ rệt về sinh<br>thái, kinh tế và xã hội. Bài báo góp phần làm rõ vai trò thiết kế<br>cảnh quan trong phát triển đô thị xanh và đề xuất hướng ứng<br>dụng rộng rãi trong thực tiễn</span> </p>Ths. KTS.Trần Vân Khánh
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Xây dựng và Đô thị
2026-01-222026-01-221051644ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁN ĐOẠN THI CÔNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG BÊ TÔNG TRONG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
https://vjol.info.vn/index.php/amc/article/view/131486
<p><span class="fontstyle0">Tóm tắt: </span><span class="fontstyle2">Gián đoạn trong quá trình vận chuyển và đổ bê<br>tông là vấn đề phổ biến tại các công trình dân dụng trong đô<br>thị, nơi chịu ảnh hưởng bởi mật độ giao thông và điều kiện<br>mặt bằng hạn chế. Nghiên cứu này đánh giá thực nghiệm ảnh<br>hưởng của hiện tượng gián đoạn thi công đến chất lượng bê<br>tông thông qua phương pháp khoan lõi và nén mẫu tại ba<br>công trình thực tế. Kết quả cho thấy, các khu vực chịu sự cố<br>gián đoạn có cường độ nén suy giảm đáng kể, không đạt mác<br>thiết kế; ngược lại, các khu vực thi công liên tục đều đạt hoặc<br>vượt yêu cầu. Từ đó, bài báo đề xuất các giải pháp kiểm soát kỹ<br>thuật nhằm giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tính đồng nhất của<br>kết cấu bê tông cốt thép</span> </p>Ths. Lý Ngọc Diễn
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Xây dựng và Đô thị
2026-01-222026-01-221051633