https://vjol.info.vn/index.php/dhhp2/issue/feed Tạp chí Khoa học - Trường Đại học Hải Phòng: Kinh tế và Kỹ thuật - Công nghệ 2026-02-04T03:13:15+07:00 Vũ Thị Thu Huyền huyenvtt@dhhp.edu Open Journal Systems <p><strong>Tạp chí của Trường Đại học Hải Phòng</strong></p> https://vjol.info.vn/index.php/dhhp2/article/view/130821 TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT NHÀ NƯỚC - NHÀ TRƯỜNG - DOANH NGHIỆP TRONG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ VAI TRÒ CỦA NỮ TRÍ THỨC: NGHIÊN CỨU TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG 2026-02-04T02:41:44+07:00 Nguyễn Thị Thanh Nhàn nhanntt@dhhp.edu.vn Đỗ Minh Thụy thuydm@dhhp.edu.vn Nguyễn Thị Phương Chi chintp@dhhp.edu.vn Đỗ Thị Thái Linh linhdtt89@dhhp.edu.vn <p><span class="fontstyle0">Bài viết phân tích mô hình liên kết “Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp” trong khuôn khổ lý thuyết Triple Helix thông qua trường hợp Trường Đại học Hải Phòng. Sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình, dựa trên phân tích tài liệu chính sách, văn bản chiến lược và dữ liệu quản trị đại học. Nghiên cứu cho thấy nhà trường đang chuyển dịch sang mô hình quản trị đại học gắn kết hệ sinh thái theo hướng mở rộng mạng lưới hợp tác doanh nghiệp. Tuy nhiên, các rào cản thể chế, cơ chế đánh giá thận trọng với rủi ro và sự thiếu hụt tổ chức trung gian vẫn hạn chế quá trình thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Đội ngũ nữ trí thức nổi lên như các tác nhân điều phối mềm, góp phần tăng cường hợp tác liên ngành và tính bao trùm của hệ sinh thái đổi mới sáng tạo.</span> </p> 2026-01-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/dhhp2/article/view/130822 HIỆU QUẢ CỦA HỆ THỐNG LOGISTICS NGƯỢC TRONG GIẢM PHÁT THẢI VÀ THÚC ĐẨY KINH TẾ TUẦN HOÀN 2026-02-04T02:43:44+07:00 Nguyễn Thế Hùng hungnt@apd.edu.vn Bùi Bá Khiêm khiembb@dhhp.edu.vn <p><span class="fontstyle0">Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và yêu cầu giảm phát thải ngày càng cấp thiết, logistics ngược được xem là công cụ quan trọng thúc đẩy kinh tế tuần hoàn. Bài báo đánh giá hiệu quả logistics ngược trong giảm phát thải tại Việt Nam dựa trên khảo sát 125 doanh nghiệp logistics, sản xuất và thương mại điện tử, kết hợp phỏng vấn chuyên gia. Kết quả phân tích SEM cho thấy logistics ngược tác động tích cực đến tỷ lệ thu hồi, tái sử dụng, tái chế và giảm phát thải khoảng 11%/năm, đồng thời giúp doanh nghiệp tiết kiệm 3-15% chi phí. Nghiên cứu khẳng định vai trò chiến lược của logistics ngược và đề xuất một số khuyến nghị chính sách, quản trị phù hợp.</span> </p> 2026-01-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/dhhp2/article/view/130823 NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, VẬN TỐC, KÍCH THƯỚC KHUÔN TỚI ĐỘ BỀN KÉO CỦA SỢI IN 3D LÀM TỪ CHAI NHỰA 2026-02-04T02:47:49+07:00 Vương Gia Hải haivg@dhhp.edu.vn Lê Thị Lan lanlt82@dhhp.edu.vn Nguyễn Thị Quỳnh Anh quynhanh@gmail.com Nguyễn Mạnh Hùng hungnm@dhhp.edu.vn <p><span class="fontstyle0">Trong bài báo này đề xuất một giải pháp tái chế chai nhựa phế thải thành sợi nhựa sử dụng trong công nghệ in 3D FDM. Quá trình tái chế bắt đầu bằng việc làm sạch chai nhựa, sau đó gá lên hệ thống kéo sợi. Tại đây, chai được cắt thành các dải nhựa bằng cụm dao cắt, rồi được đưa qua cụm tạo sợi để định hình thành sợi in đạt tiêu chuẩn kích thước. Trong quá trình chế tạo sợi từ chai nhựa tái chế, ba yếu tố công nghệ chính: nhiệt độ nung, chiều dài khuôn và tốc độ kéo đóng vai trò then chốt trong việc quyết định chất lượng sợi. Nghiên cứu đã áp dụng phương pháp quy hoạch thực nghiệm Taguchi để phân tích mức độ ảnh hưởng của các thông số này đến độ bền của sợi, từ đó xác định được tổ hợp tham số tối ưu. Cuối cùng, nhóm nghiên cứu đã sử dụng sợi in tạo ra in thử nghiệm một số sản phẩm như: đồ trang trí, vật dụng lưu niệm và mô hình học cụ phục vụ giảng dạy.</span> </p> 2026-01-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/dhhp2/article/view/130826 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG THỜI KỲ CHUYỂN ĐỔI SỐ 2026-02-04T02:56:52+07:00 Nguyễn Đức Văn vannd@dhhp.edu.vn Trần Quang Phong phongtq@dhhp.edu.vn <p><span class="fontstyle0">Hành vi người tiêu dùng Việt Nam chịu tác động mạnh mẽ từ môi trường số. Nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng trong thời kỳ chuyển đổi số dựa trên mô hình Stimulus - Black Box - Response của Philip Kotler, được điều chỉnh để phù hợp với bối cảnh công nghệ số. Dữ liệu được tổng hợp từ các báo cáo uy tín như Digital 2024 Vietnam, Connected Consumer, Sách trắng Thương mại điện tử và e-Conomy SEA. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ người dùng Internet tại Việt Nam đạt khoảng 78,7% dân số, với thời gian sử dụng trung bình trên 6 giờ mỗi ngày, tạo điều kiện cho các kích thích marketing số và yếu tố xã hội số tác động đến hành vi tiêu dùng. Đồng thời, mức độ phổ biến của mua sắm trực tuyến và ví điện tử cho thấy xu hướng tiêu dùng ngày càng gắn với hệ sinh thái số. Điểm mới của bài viết là việc tích hợp các yếu tố công nghệ như thuật toán gợi ý và cá nhân hóa vào mô hình hành vi truyền thống, qua đó chỉ ra cơ chế tác động của môi trường số và gợi ý các hàm ý quản trị.</span> </p> 2026-01-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/dhhp2/article/view/130828 DẤU CHÂN CARBON CỦA VIỆT NAM: ĐỊNH LƯỢNG PHÁT THẢI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BỀN VỮNG 2026-02-04T02:59:05+07:00 Hoàng Chí Cương cuong.hc@vlu.edu.vn Phạm Hải Ly ly@gmail.com <p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu này sử dụng bộ dữ liệu thời gian giai đoạn 1990-2021, hàm sản xuất Cobb-Douglas, kiểm định tính dừng của chuỗi thời gian, khắc phục hiện tượng phương sai sai số thay đổi, loại bỏ hiện tượng đa cộng tuyến để xác định nguồn gốc phát thải CO</span><span class="fontstyle0">2 </span><span class="fontstyle0">tại Việt Nam. Kết quả ước lượng cho thấy chỉ có tiêu thụ năng lượng và thương mại quốc tế là hai yếu tố gây phát thải CO2 tại Việt Nam thời gian qua với mức độ giải thích là 39%. Theo đó, giả định các yếu tố khác không đổi, với 1% tăng lên của thương mại quốc tế sẽ làm cho mức phát thải CO</span><span class="fontstyle0">2 </span><span class="fontstyle0">tại Việt Nam tăng lên dao động trong khoảng từ 0,02 - 0,25%. Mức tiêu dùng năng lượng của Việt Nam tăng lên 1% sẽ làm mức phát thải CO</span><span class="fontstyle0">2 </span><span class="fontstyle0">tại Việt Nam tăng cao hơn, dao động trong khoảng 0,42% - 0,78%. Một số giải pháp, kiến nghị để giảm lượng phát thải CO</span><span class="fontstyle0">2 </span><span class="fontstyle0">nhằm phát triển bền vững cho Việt Nam thời gian tới cũng được đề xuất trong nghiên cứu này.</span> </p> 2026-01-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/dhhp2/article/view/130829 CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG CỦA ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI) TỚI NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN 2026-02-04T03:01:56+07:00 Nguyễn Thị Hạnh hanhnt82@dhhp.edu.vn Vũ Thúy An anvt@dhhp.edu.vn Nguyễn Thị Thái Chi chi@gmail.com <p><span class="fontstyle0">Trí tuệ nhân tạo (AI) đang tái định hình cách sinh viên học tập và phát triển năng lực tự học trong giáo dục đại học. Khác với các nghiên cứu trước chủ yếu mô tả tác động tích cực và tiêu cực của AI, bài viết này tập trung làm rõ cơ chế tác động của ứng dụng AI tới năng lực tự học của sinh viên. Trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước, bài báo đề xuất một mô hình lý thuyết mới, gồm ứng dụng AI trong học tập, tư duy phản biện, động cơ học tập, thái độ đối với AI và năng lực tự học. Kết quả cho thấy tư duy phản biện và động cơ học tập đóng vai trò trung gian then chốt, trong khi thái độ đối với AI là yếu tố điều tiết quan trọng của mô hình. Nghiên cứu đóng góp một khung lý thuyết mới giúp hiểu rõ bản chất năng lực tự học trong bối cảnh AI và gợi ý hàm ý quản trị cho giáo dục đại học.</span> </p> 2026-01-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/dhhp2/article/view/130830 NĂNG LỰC CẠNH TRANH XUẤT KHẨU RAU QUẢ VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG EU THEO HIỆP ĐỊNH EVFTA 2026-02-04T03:04:02+07:00 Nguyễn Thị Thu Thảo thaontt@dhhp.edu.vn <p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu tập trung đánh giá năng lực cạnh tranh của mặt hàng rau quả Việt Nam tại thị trường Liên minh Châu Âu (EU) trong bối cảnh thực thi Hiệp định EVFTA giai đoạn 2020-2024. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả kết hợp phân tích định lượng thông qua chỉ số Lợi thế so sánh biểu hiện (RCA) và tỷ lệ tận dụng ưu đãi thuế quan (FTA utilization rate) để làm rõ vị thế của rau quả Việt Nam so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp như Thái Lan. Kết quả phân tích theo mô hình kim cương Porter chỉ ra rằng, dù EVFTA mang lại lợi thế vượt trội về thuế quan, năng lực cạnh tranh của rau quả Việt Nam vẫn bị kìm hãm bởi các yếu tố nâng cao như hạ tầng logistics lạnh và khả năng đáp ứng các rào cản kỹ thuật khắt khe (SPS/TBT) từ EU. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể hóa theo từng chủ thể (Nhà nước, doanh nghiệp và hiệp hội) nhằm chuyển đổi từ cạnh tranh bằng giá sang cạnh tranh bằng chất lượng và tính bền vững.</span> </p> 2026-01-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/dhhp2/article/view/130831 ỨNG DỤNG AI BIÊN SOẠN BÀI GIẢNG SONG NGỮ VỚI ĐÀO TẠO NGÀNH KIẾN TRÚC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG 2026-02-04T03:06:20+07:00 Cao Xuân Thành thanhcx@dhhp.edu.vn <p><span class="fontstyle0">Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và chuyển đổi số giáo dục, việc ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) vào giảng dạy và biên soạn bài giảng song ngữ trở thành xu hướng tất yếu. Bài viết này tập trung vào việc phân tích, đánh giá và đề xuất quy trình ứng dụng AI hỗ trợ giảng viên ngành Kiến trúc tại Trường Đại học Hải Phòng, trong quá trình xây dựng bài giảng song ngữ. Các công cụ AI như ChatGPT, Gemini, Copilot, DeepL, Grammarly, Canva AI , … và các nền tảng chuyển giọng nói - hình ảnh - văn bản được đề xuất để tối ưu hóa quy trình biên soạn, chuyển ngữ và trình bày bài giảng. </span><span class="fontstyle2">Dù còn nhiều thách thức, nhưng thực tiễn cho thấy việc sử dụng AI hiệu quả sẽ giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao chất lượng bài giảng, cũng như tính chuẩn xác chuyên môn của ngôn ngữ hai chiều, giúp tăng khả năng phát triển ngoại ngữ của sinh viên và cả giảng viên, góp phần nâng cao tính quốc tế hóa của ngành đào tạo đại học Kiến trúc nói riêng và công tác đào tạo tại Trường Đại học Hải Phòng nói chung.</span> </p> 2026-01-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/dhhp2/article/view/130832 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 2026-02-04T03:07:52+07:00 Hồ Mạnh Tuyến homanhtuyenvimaru@gmail.com <p><span class="fontstyle0">Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu giữ vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Bài báo phân tích chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu hàng hóa giai đoạn 2020-2025, tập trung đánh giá chất lượng chuyển dịch trong mối liên hệ với hội nhập kinh tế quốc tế. Kết quả cho thấy cơ cấu xuất khẩu chuyển dịch theo hướng gia tăng tỷ trọng hàng công nghiệp chế biến, chế tạo, song chủ yếu mở rộng về quy mô, trong khi chất lượng chuyển dịch còn hạn chế, thể hiện ở giá trị gia tăng nội địa thấp và vai trò chi phối của khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Tiếp cận theo chuỗi giá trị toàn cầu cho thấy Việt Nam vẫn chủ yếu tham gia ở các khâu có giá trị gia tăng thấp. Trên cơ sở đó, bài báo đề xuất các hàm ý chính sách nhằm nâng cao chất lượng chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu, hướng tới gia tăng giá trị gia tăng nội địa và vai trò của doanh nghiệp trong nước</span> </p> 2026-01-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/dhhp2/article/view/130833 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ LỆ NỢ XẤU CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 2026-02-04T03:09:28+07:00 Phạm Thị Thu Hương huongptt85@dhhp.edu.vn <p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu này nhằm mục đích xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố vĩ mô và vi mô đến tỷ lệ nợ xấu (NPL - Non performing loan) của các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam niêm yết trên thị trường chứng khoán. Tác giả thu thập các dữ liệu của nền kinh tế và dữ liệu của các NHTM niêm yết trong giai đoạn 2015-2024, nghiên cứu áp dụng mô hình hồi quy Pooled OLS (Least Square), REM và FEM, nghiên cứu đã lựa chọn được mô hình hồi quy phù hợp nhất là FEM. Kết quả 6 nhân tố trong số 7 nhân tố được gợi ý đề xuất có tác động đến tỷ lệ nợ xấu. Nghiên cứu chỉ ra các nhân tố như tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) có tác động ngược chiều đến NPL. Ngược lại, tỷ lệ an toàn vốn (CAR), tỷ lệ lạm phát (INF), tỷ lệ thất nghiệp (UNE) và tỷ lệ tăng trưởng tín dụng (LGR) được tìm thấy có tác động cùng chiều đến NPL. Nghiên cứu cung cấp hàm ý chính sách quan trọng cho các nhà quản lý ngân hàng và cơ quan quản lý nhà nước trong việc tăng cường quản trị rủi ro và ổn định hệ thống tài chính.</span> </p> 2026-01-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/dhhp2/article/view/130834 SỰ ĐIỀU CHỈNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA NGÀNH BÁN LẺ VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ 2026-02-04T03:11:05+07:00 Bùi Thị Thanh Nhàn nhanbtt89@dhhp.edu.vn <p><span class="fontstyle0">Trước tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0, việc điều chỉnh chiến lược kinh doanh theo hướng số hóa đã trở thành yêu cầu thiết yếu đối với các doanh nghiệp. Nghiên cứu này phân tích sự dịch chuyển chiến lược của ngành bán lẻ Việt Nam dưới ảnh hưởng của chuyển đổi số. Kết quả cho thấy các doanh nghiệp bán lẻ đang tái cấu trúc chiến lược theo ba hướng chủ đạo: tăng cường định hướng khách hàng thông qua khai thác dữ liệu, chuyển sang mô hình bán lẻ đa kênh nhằm tạo trải nghiệm mua sắm liền mạch, và phát triển hệ sinh thái số để tối ưu hóa vận hành. Những kết luận này cho thấy chuyển đổi số không chỉ gắn với công nghệ mà còn thúc đẩy việc đổi mới mô hình kinh doanh và năng lực cạnh tranh của toàn ngành. Bài viết tiếp cận chuyển đổi số từ góc độ chiến lược, nhấn mạnh sự thay đổi tư duy và cấu trúc quản trị. Từ đó, đề xuất các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp bán lẻ triển khai chiến lược số hóa theo hướng hiệu quả và bền vững.</span> </p> 2026-01-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/dhhp2/article/view/130835 TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG TỚI HẠN ĐỐI VỚI THANH VÀ TẤM 2026-02-04T03:13:15+07:00 Vũ Tiến Đức ducvt@dhhp.edu.vn <p><span class="fontstyle0">Bài báo tập trung nghiên cứu vấn đề ổn định của thanh và tấm dạng hình chữ nhật có các yếu tố hình học khác nhau dưới tác động của lực nén. Tác giả đã sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn, các bài toán ổn định được mô phỏng và phân tích nhằm đánh giá khả năng chịu lực của kết cấu. Kết quả tính toán cho thấy ảnh hưởng rõ rệt của các thông số hình học đến độ ổn định tổng thể của thanh và tấm. Nghiên cứu này cũng so sánh sự khác biệt giữa kết quả tính toán của phương pháp phần tử hữu hạn với các kết quả tính toán được từ các mô hình toán học. Qua đó, bài báo chỉ ra giới hạn áp dụng của các công thức xác định lực tới hạn truyền thống, đồng thời cung cấp cơ sở để lựa chọn mô hình và tham số phù hợp trong phân tích và thiết kế kết cấu chịu nén.</span> </p> 2026-01-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c)