Tạp chí Khoa học Đại học Khánh Hòa
https://vjol.info.vn/index.php/dhkh
<p><strong>Tạp chí của Trường Đại học Khánh Hòa</strong></p>vi-VNTạp chí Khoa học Đại học Khánh Hòa2588-1353PHẦN MỀM MÔ PHỎNG HIỆN TƯỢNG PHÂN RÃ HẠT NHÂN PHỤC VỤ GIẢNG DẠY
https://vjol.info.vn/index.php/dhkh/article/view/126104
<p><em>Nghiên cứu này giới thiệu một phần mềm mô phỏng phân rã hạt nhân phục vụ giảng dạy, được phát triển bằng Python với các thư viện đơn giản như Tkinter, Matplotlib và NumPy. Phần mềm cho phép nhập tham số, điều khiển mô phỏng và hiển thị trực quan quá trình phân rã, so sánh kết quả mô phỏng với lý thuyết và phân tích sai khác. Công cụ này giúp sinh viên hiểu rõ bản chất xác suất của hiện tượng, hiện tượng thăng giáng số liệu và hiệu ứng tiệm cận lý thuyết khi số lượng hạt lớn. Phần mềm có cấu trúc dễ bảo trì, hiệu quả trong giảng dạy và sẽ được cung cấp miễn phí cho độc giả quan tâm khi liên hệ với tác giả. Tuy nhiên, bài báo này chỉ tập trung vào thiết kế và thực thi chương trình, các đánh giá hiệu quả trong giảng dạy thực tế sẽ được thực hiện trong tương lai.</em></p>Nguyễn Ngọc Anh
Bản quyền (c)
2026-01-112026-01-119422NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC PHÂN LOẠI CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI DỰA TRÊN ẢNH PHỔ CÓ DẤU HIỆU MICRO-DOPPLER VỚI SỰ TÁC ĐỘNG CỦA NHIỄU
https://vjol.info.vn/index.php/dhkh/article/view/126106
<p><em>Các mạng nơ-ron chập sâu (Deep Convolutional Neural Networks – DCNNs) ngày càng được sử dụng rộng rãi để phân loại các hoạt động của con người dựa trên ảnh phổ có dấu hiệu micro-Doppler (m-D) thu được từ radar. Tuy nhiên, hiệu suất phân loại của các mô hình thường bị giảm đáng kể khi tín hiệu m-D bị ảnh hưởng bởi nhiễu. Nghiên cứu này đề xuất một phương pháp mới nhằm cải thiện độ chính xác phân loại của DCNNs trong môi trường có sự tác động bởi nhiễu Gauss trắng. Phương pháp đề xuất giới thiệu một kỹ thuật lựa chọn ô cự ly (range bin) tối ưu dựa trên tiêu chí giá trị entropy cực tiểu (minimum entropy) của tín hiệu, nhằm tăng cường chất lượng tín hiệu đầu vào cho DCNN mà không cần thay đổi kiến trúc mạng. Kỹ thuật đề xuất được kiểm chứng thực nghiệm bởi 4 mô hình DCNNs hiện có trên tập dữ liệu mô phỏng (với 6 mức nhiễu khác nhau), cho thấy sự cải thiện đáng kể về độ chính xác phân loại</em><em>.</em></p>Nguyễn Ngọc BìnhNguyễn Thạc Dũng
Bản quyền (c)
2026-01-112026-01-119488KHAI THÁC TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG PHÁT TRIỂN HỌC LIỆU SỐ HỖ TRỢ DẠY HỌC MỘT SỐ NỘI DUNG TOÁN HỌC
https://vjol.info.vn/index.php/dhkh/article/view/126107
<p><em>Trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra trong lĩnh vực giáo dục, việc xây dựng học liệu số trở thành một yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả và tạo sự hứng thú cho học sinh trong dạy học môn toán. Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng, cơ sở lý luận và tiến hành thử nghiệm các công cụ AI, bài báo tập trung khai thác một số tính năng của AI để tạo hình ảnh, video, công cụ mô phỏng, trò chơi học tập hỗ trợ phát triển học liệu số trong dạy học một số nội dung toán học tại trường Trung học phổ thông ở Việt Nam và kèm theo ví dụ, sản phẩm minh họa. Kết quả nghiên cứu khẳng định việc khai thác AI không chỉ góp phần hỗ trợ giáo viên giảm tải khối lượng công việc, thu hẹp rào cản về kĩ năng sử dụng công nghệ mà còn tạo ra những sản phẩm hấp dẫn, nâng cao động lực học tập và thúc đẩy sự tham gia của học sinh.</em></p>Trần Thị Ngọc Trâm
Bản quyền (c)
2026-01-112026-01-11941616DEVELOPING HIGH SCHOOL STUDENTS’ ARGUMENTATIVE WRITING SKILLS ON SOCIAL ISSUES THROUGH THE TOULMIN ARGUMENTATION MODEL
https://vjol.info.vn/index.php/dhkh/article/view/126109
<p><em>In the teaching of Literature at high schools today, the development of students’ argumentative writing skills on social issues still faces many limitations. In reality, many students’ essays lack depth in reasoning, present unconvincing arguments, show unclear structures, and, in particular, demonstrate little critical thinking—a key requirement of the 2018 General Education Curriculum. From this situation, the present study proposes the application of the Toulmin Argument Model as a scientific and feasible solution to overcome these shortcomings. With six fundamental components—Claim, Data, Warrant, Backing, Qualifier, and Rebuttal—the Toulmin Model has proven effective in providing a systematic theoretical framework that enables students to develop well-grounded, logical, and coherent arguments. The findings reveal that applying this model in teaching not only helps students gradually construct more persuasive argumentative essays on social issues but also fosters their critical and creative thinking. By illustrating the application process with a sample essay prompt, this study affirms the practical significance of the Toulmin Model in teaching, while also suggesting new directions for innovating the teaching of writing in high schools in line with competency-based education.</em></p>Lam Tran Son Ngoc Thien Chuong
Bản quyền (c)
2026-01-112026-01-11942525PRESENTATION ANXIETY IN ENGLISH: SOURCES AND COPING STRATEGIES AMONG VIETNAMESE UNIVERSITY STUDENTS
https://vjol.info.vn/index.php/dhkh/article/view/126112
<p><em>This study investigated why Vietnamese university students feel anxious when presenting in English and how they try to manage that anxiety. The research surveyed 100 students from three faculties, asking both closed-ended and open-ended questions to collect quantitative and qualitative data. The results showed that having to present in front of a crowd, handle questions in the Q&A section, and use unfamiliar English vocabulary were the most stressful aspects. Common sources of anxiety included fear of making language-related mistakes, limited vocabulary, and lack of confidence in pronunciation, especially among English-majored students. To cope with anxiety, students reported repetitive practice, memorizing content, and using notes; however, they still found these strategies unsatisfying. As a result, students expressed a strong need for teacher support. In particular, they wanted a non-judgmental environment, clearer presentation instructions, and more opportunities to practice and receive feedback.</em></p>Phan Quoc CuongNguyen Ngoc Tran
Bản quyền (c)
2026-01-112026-01-11943636HỆ THỐNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Ở KHÁNH HÒA (1897-1945)
https://vjol.info.vn/index.php/dhkh/article/view/126113
<p><em>Trước khi thực dân Pháp thiết lập bộ máy cai trị, hệ thống giao thông đường bộ ở Khánh Hòa vẫn còn sơ khai, chủ yếu đáp ứng nhu cầu đi lại nội vùng và vai trò giao thương còn rất hạn chế. Từ cuối thế kỷ XIX, chính quyền thực dân từng bước mở rộng các tuyến đường huyết mạch, khởi đầu là hệ thống Đường thuộc địa xuyên Việt (Route Coloniale), tiếp đến là các tuyến nối Nha Trang với các phủ, huyện và đặc biệt là tuyến đường liên kết Ninh Hoà với Buôn Ma Thuột. Quá trình xây dựng, cải tạo và quản lý hệ thống giao thông đường bộ này phản ánh rõ mục tiêu khai thác thuộc địa và yêu cầu quân sự của chính quyền thực dân. Trên cơ sở phân tích những biến đổi của hệ thống giao thông trong không gian địa giới lịch sử của tỉnh Khánh Hòa trước thời điểm điều chỉnh địa giới hành chính năm 2025, bài viết làm rõ tiến trình hình thành và phát triển của hệ thống giao thông đường bộ trong bối cảnh thuộc địa.</em></p>Nguyễn Văn Tuấn
Bản quyền (c)
2026-01-112026-01-11944747NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC CÁC HỌC PHẦN TIẾNG VIỆT TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHÁNH HÒA
https://vjol.info.vn/index.php/dhkh/article/view/126114
<p><em>In the context of reforming the general education curriculum with increasing demands for training quality, innovating teaching methods is one of the important tasks, especially for universities that train pedagogy students. Based on understanding the current situation of teaching Vietnamese language courses in the Bachelor of Primary Education training program, this article proposes some solutions to contribute to improving the effectiveness of teaching Vietnamese language courses in the Primary Education training program at Khanh Hoa University.</em></p>Phạm Thị Thu HươngHuỳnh Lê Chi Hải
Bản quyền (c)
2026-01-112026-01-11945959CẤU TRÚC NĂNG LỰC VIẾT SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH LỚP 4 DƯỚI GÓC NHÌN NGÔN NGỮ HỌC VĂN BẢN VÀ TÂM LÍ HỌC
https://vjol.info.vn/index.php/dhkh/article/view/126144
<p><em>Năng lực viết sáng tạo là thành tố quan trọng trong phát triển năng lực ngôn ngữ của học sinh theo Chương trình giáo dục phổ thông. Bài viết xác định khoảng trống trong nghiên cứu dạy viết sáng tạo ở tiểu học, đó là thiếu một khung năng lực có tính thao tác hóa và có thể đánh giá được trong lớp học. Bài viết tiếp cận khái niệm này từ hai góc độ: ngôn ngữ học văn bản và tâm lí học phát triển, tập trung vào học sinh lớp 4. Trên cơ sở tổng hợp lí thuyết và khảo sát thực trạng dạy- học viết sáng tạo trên địa bàn thành phố Nha Trang, bài viết đề xuất mô hình năng lực viết sáng tạo gồm bốn thành tố: (1) năng lực ngôn ngữ; (2) năng lực tưởng tượng – cảm xúc; (3) năng lực biểu đạt sáng tạo; (4) năng lực tự đánh giá và chỉnh sửa.Mô hình góp phần chuẩn hóa tiêu chí giảng dạy – đánh giá viết sáng tạo ở học sinh tiểu học và đặc biệt tập trung cho đối tượng học sinh lớp 4, tạo nền tảng cho các nghiên cứu thực nghiệm tiếp theo.</em></p>Thái Thị Phương ThảoTrần Thị Thanh Huyền
Bản quyền (c)
2026-01-112026-01-11946969ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI TẠI CÁC ĐIỂM DU LỊCH THUỘC PHƯỜNG AN BÌNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ
https://vjol.info.vn/index.php/dhkh/article/view/126146
<p><em>Nghiên cứu này nhằm đánh giá trách nhiệm xã hội điểm đến tại phường An Bình (thành phố Cần Thơ) dưới cảm nhận của du khách. Dữ liệu nghiên cứu được khảo sát từ 123 du khách nội địa bằng bản câu hỏi với 05 thành phần gồm môi trường, kinh tế, cộng đồng, pháp lý-đạo đức và văn hóa. Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả và ANOVA để phân tích dữ liệu và kết quả cho thấy, trách nhiệm xã hội điểm đến tại phường An Bình nhìn chung có chiều hướng tích cực. Trong đó, trách nhiệm văn hóa là điểm mạnh nổi trội khi sản phẩm/dịch vụ đậm bản sắc đi kèm tác phong giao tiếp chuẩn mực; Trách nhiệm cộng đồng được đánh giá cao ở an toàn và phúc lợi, trong khi tạo sinh kế và bao trùm lao động ở mức khá; Trách nhiệm môi trường ghi nhận khuyến khích hành vi xanh rõ nét nhưng thực hành vận hành ở mức trung bình; Trách nhiệm kinh tế thể hiện rõ tác động chi tiêu tại chỗ hơn đóng góp vĩ mô; và trách nhiệm pháp lý–đạo đức mạnh ở đảm bảo chất lượng và xử lý khiếu nại, nhưng minh bạch thông tin và cạnh tranh lành mạnh còn hạn chế. Bên cạnh đó, kết quả cho thấy điểm đến làng du lịch sinh thái Ông Đề thực hiện trách nhiệm môi trường cao hơn các điểm khác, các yếu tố trách nhiệm xã hội khác không có sự khác biệt. Qua đó, một số hàm ý quản trị được nghiên cứu đề xuất nhằm nâng cao trách nhiệm xã hội điểm đến tại phường An Bình trong tương lai.</em></p>Võ Huỳnh NhưNguyễn Trọng Nhân
Bản quyền (c)
2026-01-112026-01-11948080CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ẨM THỰC TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
https://vjol.info.vn/index.php/dhkh/article/view/126148
<p><em>Nghiên cứu này nhằm xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ ẩm thực tại Thành phố Cần Thơ - trung tâm du lịch vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu này tiếp cận từ lý thuyết không gian dịch vụ để xây dựng mô hình nghiên cứu. Nghiên cứu sử dụng dữ liệu từ 228 khách hàng nội địa bằng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện. Dữ liệu được phân tích bằng phần mềm SPSS 25.0 với các kỹ thuật phân tích gồm đánh giá độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy tuyến tính bội. Kết quả cho thấy mô hình giải thích được 56,9% biến thiên của sự hài lòng về chất lượng dịch vụ ẩm thực tại Cần Thơ, trong đó không gian dịch vụ là nhân tố</em> <em>có tác động mạnh nhất (β = 0,380), tiếp theo là chất lượng phục vụ (β = 0,246), chất lượng món ăn (β = 0,196) và môi trường vật chất (β = 0,107). </em><em>Kết quả nghiên cứu này đã đóng góp về mặt học thuật khi bổ sung bằng chứng thực nghiệm về vai trò của không gian dịch vụ trong sự hài lòng khách hàng, đồng thời nghiên cứu gợi mở hàm ý cho các nhà hàng, doanh nghiệp và nhà quản lý du lịch trong việc phát triển du lịch ẩm thực bền vững gắn với bản sắc địa phương Cần Thơ.</em></p>Trương Trí Thông
Bản quyền (c)
2026-01-112026-01-11949090