https://vjol.info.vn/index.php/hoabinh/issue/feedTạp chí Khoa học và Công nghệ Trường Đại học Hòa Bình2025-12-26T10:10:19+07:00Tô Ngọc Hưngtnhung@daihochoabinh.edu.vnOpen Journal Systems<p><strong>Tạp chí của Trường Đại học Hòa Bình.</strong></p>https://vjol.info.vn/index.php/hoabinh/article/view/124737DIỄN BIẾN KINH TẾ VĨ MÔ, THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ, TÍN DỤNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CÁC THÁNG CUỐI NĂM 20252025-12-26T09:58:09+07:00To Ngọc Hưngtnhung@daihochoabinh.edu.vn<p><span class="fontstyle0">Trong thập kỷ qua, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô (lạm phát và lãi suất thấp, tỷ giá<br>ổn định, hệ thống tài chính lành mạnh) luôn được ưu tiên hàng đầu như một điều kiện tiên<br>quyết cho phát triển kinh tế của Việt Nam. Qua 7 tháng đầu năm khép lại với nhiều tín hiệu<br>tích cực từ nền kinh tế trong nước, dù bối cảnh môi trường kinh tế vĩ mô toàn cầu vẫn còn<br>nhiều thách thức. Tuy nhiên, để có những giải pháp tích cực trong điều hành chính sách<br>tiền tệ và tín dụng những tháng cuối năm 2025, việc phân tích những diễn biến nổi bật của<br>kinh tế thế giới - Việt Nam là rất cần thiết để chỉ ra những thách thức, tác động và có những<br>giải pháp hiệu quả</span> </p>2025-12-26T06:03:13+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/hoabinh/article/view/124739DEVELOPING VIETNAM’S COMMODITY DERIVATIVES MARKET: LESSONS FROM JAPAN AND CHINA2025-12-26T09:58:11+07:00NguyenThi Ha Thanhthanh.nth@ftu.edu.vnNguyen Van Nguthanh.nth@ftu.edu.vnPham Ngoc Maithanh.nth@ftu.edu.vn<p><span class="fontstyle0">In the context of globalization, commodity derivatives have become vital tools for<br>price risk management, especially for export-oriented economies like Vietnam. This paper<br>reviews the development of commodity derivatives markets in Japan and China to draw<br>lessons for Vietnam’s market growth and international integration.<br>Japan, through the Tokyo Commodity Exchange (TOCOM), has a history dating back<br>to the seventeenth century, focusing on energy and precious metals. Its success relies on a<br>strict legal framework, adoption of blockchain technology, and an efficient clearing system.<br>China, via the Shanghai Futures Exchange (SHFE), Dalian Commodity Exchange (DCE),<br>and Shanghai International Energy Exchange (INE), has achieved rapid growth through<br>international investor participation, diverse products (agricultural goods, metals, energy),<br>and advanced technologies such as artificial intelligence and big data. Both emphasize<br>transparent supervision and position limits to manage risks.<br>In Vietnam, the Mercantile Exchange of Vietnam (MXV) has made progress but remains<br>small compared to its agricultural export potential. Key challenges include low liquidity,<br>limited stakeholder awareness, and incomplete regulations. Lessons for Vietnam include:<br>diversifying products, prioritizing key exports like coffee and rubber and emerging areas like<br>carbon credits; applying modern technologies for efficiency and transparency; improving<br>the legal framework in line with global standards; strengthening risk management; and<br>raising awareness through education and media. Implementing these measures can enhance<br>MXV’s liquidity, support international integration, and contribute to Vietnam’s sustainable<br>economic growth.</span> </p>2025-12-26T06:29:31+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/hoabinh/article/view/124750RAINING AND DEVELOPING ELDERLY HUMAN RESOURCES FOR VIETNAM’S HOSPITALITY SECTOR AMID DIGITAL TRANSFORMATION2025-12-26T09:58:15+07:00Tran Ngoc Luongtnluong@daihochoabinh.edu.vn<p><span class="fontstyle0">This study investigates the training and development of elderly human resources in<br>Vietnam’s hotel and restaurant sector in the context of digital transformation. Drawing<br>on survey and transcript data from 56 elderly employees (aged 60–65) from Hanoi, Ho<br>Chi Minh, Ha Long and Da Nang, the research explores their demographics, digital<br>skills, training needs, perceived barriers, and motivations. The findings reveal that while<br>elderly workers bring substantial service experience and motivation, they face challenges<br>in adapting to digital tools due to limited training and workplace stereotypes. Tailored<br>training programs that accommodate the learning preferences of elderly individuals, along<br>with respect and intergenerational mentoring, can enhance their integration. The study<br>contributes to theory by extending the Technology Acceptance Model (TAM) to elderly<br>employees in hospitality and offers practical guidance for inclusive workforce development<br>in Vietnam.</span> </p>2025-12-26T08:23:26+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/hoabinh/article/view/124751THÁCH THỨC CỦA TRÍ TUỆ NHÂN TẠO ĐỐI VỚI LAO ĐỘNG VÀ TIÊU DÙNG DƯỚI GÓC NHÌN KINH TẾ HỌC PHẬT GIÁO2025-12-26T09:58:17+07:00Nguyễn Văn Tuyênphuongdh@edu.vnĐỗ Hoàng Phươngphuongdh@edu.vnLe Dũng Kiênphuongdh@edu.vn<p><span class="fontstyle0">Bài viết tập trung phân tích sự giao thoa giữa Kinh tế học Phật giáo (KTHPG), trí tuệ<br>nhân tạo (AI), lao động và tiêu dùng bền vững. Trên nền tảng các nguyên tắc cốt lõi của<br>Phật giáo như chánh niệm, điều độ và tính tương thuộc, KTHPG đề xuất một cách tiếp cận<br>thay thế cho kinh tế học truyền thống, nhấn mạnh sự cân bằng giữa phát triển cá nhân,<br>phúc lợi xã hội và bảo vệ môi trường. Sự phát triển của AI mang lại tiềm năng đổi mới và<br>tối ưu hóa tài nguyên, song, đồng thời, đặt ra những thách thức đối với an ninh việc làm,<br>mức độ hạnh phúc của người lao động, hiện tượng tiêu dùng quá mức và bất bình đẳng<br>trong tiếp cận công nghệ. Dưới lăng kính KTHPG, lao động không chỉ được nhìn nhận<br>như yếu tố sản xuất, mà còn là phương tiện phát triển năng lực cá nhân và cộng đồng. Do<br>vậy, việc ứng dụng AI cần gắn liền với tính đạo đức, minh bạch và công bằng. Các giải<br>pháp được đề xuất bao gồm tái đào tạo kỹ năng, phát triển “AI xanh”, nâng cao nhận thức<br>tiêu dùng và xây dựng môi trường làm việc hỗ trợ sức khỏe tinh thần. Bài viết khẳng định<br>KTHPG có thể đóng vai trò định hướng quan trọng trong việc khai thác AI một cách bền<br>vững, nhân văn và hài hòa</span> </p>2025-12-26T08:27:32+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/hoabinh/article/view/124752MỘT SỐ GỢI Ý TRONG XÂY DỰNG SẢN PHẨM OCOP DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG2025-12-26T09:58:20+07:00Đặng Xuân Phimtphuong@vnua.edu.vnMai Vân Bìnhmtphuong@vnua.edu.vnMai Thị Phượngmtphuong@vnua.edu.vn<p><span class="fontstyle0">Xây dựng sản phẩm OCOP du lịch tại Cao Bằng có ý nghĩa chiến lược trong đáp ứng<br>nhu cầu thực tiễn và phát triển bền vững du lịch địa phương. Nghiên cứu tập trung đề xuất các<br>định hướng và giải pháp nhằm hỗ trợ hợp tác xã trong thiết kế, phát triển và quản trị sản phẩm<br>OCOP du lịch hiệu quả. Trên cơ sở phân tích tiềm năng nổi bật của Cao Bằng như Công viên<br>Địa chất Toàn cầu UNESCO, thác Bản Giốc, động Ngườm Ngao, cùng di sản văn hóa - lịch sử<br>đa dạng, nghiên cứu chỉ ra những hạn chế về số lượng, tính đa dạng và liên kết chuỗi giá trị<br>sản phẩm. Các giải pháp đề xuất bao gồm xây dựng thương hiệu “Chất Cao Bằng”, phát triển<br>mô hình “Tam giác OCOP”, áp dụng tiêu chí “5 Không”, chứng nhận “Cao Bằng Authentic”<br>và chuyển đổi số để nâng cao chất lượng, bản sắc và năng lực cạnh tranh</span> </p>2025-12-26T08:42:40+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/hoabinh/article/view/124753TÍNH TẤT YẾU CỦA VIỆC CHUYỂN ĐỔI TỪ CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ TÂN SƠN NHẤT SANG CẢNG HÀNG KHÔNG QUỐC TẾ LONG THÀNH2025-12-26T09:58:22+07:00Nguyễn Phước Thắngnpthang@daihochoabinh.edu.vn<p><span class="fontstyle0">Bài viết phân tích sự cần thiết và chiến lược của việc chuyển dịch hoạt động bay quốc tế<br>từ Cảng Hàng không quốc tế (CHKQT) Tân Sơn Nhất (TSN), vốn đã quá tải trầm trọng, sang<br>CHKQT Long Thành (LT) đang được xây dựng. Nghiên cứu này đặt ra câu hỏi trung tâm: Liệu<br>việc chuyển đổi này có phải là một lựa chọn tất yếu cho sự phát triển bền vững của ngành Hàng<br>không và nền kinh tế khu vực hay không. Bằng cách sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp,<br>bài viết kết hợp phân tích định lượng dữ liệu khai thác lịch sử của TSN, phân tích định tính các<br>văn bản quy hoạch chiến lược của Chính phủ, và phân tích so sánh các mô hình chuyển đổi sân<br>bay quốc tế điển hình tại Seoul (Hàn Quốc) và Bangkok (Thái Lan). Kết quả nghiên cứu chỉ ra<br>rằng CHKQT Tân Sơn Nhất đã đạt đến ngưỡng bão hòa không thể đảo ngược về cả hạ tầng<br>vùng trời và hạ tầng mặt đất. Việc mở rộng nhà ga T3, mặc dù cần thiết, chỉ mang tính chất<br>giảm tải tạm thời chứ không giải quyết được các nút thắt cốt lõi về năng lực đường băng và<br>không phận. Phân tích các kịch bản cho thấy việc chuyển giao toàn bộ hoạt động bay quốc tế<br>sang Long Thành là chiến lược tối ưu để xây dựng một trung tâm trung chuyển hàng không có<br>năng lực cạnh tranh trong khu vực. Bài viết kết luận rằng sự chuyển dịch này là một yêu cầu tất<br>yếu về kinh tế và hậu cần, một bước đi mang tính quyết định để đảm bảo sự phát triển bền vững<br>cho ngành Hàng không Việt Nam, vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và đất nước trong dài hạn</span> </p>2025-12-26T08:45:07+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/hoabinh/article/view/124754ẤN ĐỘ VÀ TRUNG QUỐC CẠNH TRANH ĐỊNH HÌNH TƯƠNG LAI KINH TẾ CỦA CHÂU PHI2025-12-26T09:58:24+07:00Nguyễn Thành Longthanhlongg0201@gmail.comĐỗ Thị Hiềnthanhlongg0201@gmail.com<p><span class="fontstyle0">Bài viết phân tích cuộc cạnh tranh chiến lược giữa Ấn Độ và Trung Quốc trong việc định<br>hình mô hình phát triển kinh tế tại châu Phi, đặc biệt là khu vực Đông Phi. Trung Quốc triển<br>khai mô hình đầu tư từ trên xuống thông qua Sáng kiến Vành đai và Con đường (BRI), tập trung<br>vào các dự án hạ tầng quy mô lớn do nhà nước tài trợ, nhưng vấp phải nhiều chỉ trích về gánh<br>nặng nợ, thiếu minh bạch và hạn chế chuyển giao công nghệ. Ngược lại, Ấn Độ thúc đẩy mô<br>hình từ dưới lên thông qua Hành lang Kinh tế Ấn Độ - Trung Đông - châu Âu (IMEC), khuyến<br>khích đầu tư tư nhân, hợp tác địa phương và tập trung vào các lĩnh vực tạo giá trị gia tăng dài<br>hạn như dược phẩm, công nghệ và sản xuất. Bài viết cho rằng tương lai khả thi nhất cho châu<br>Phi không phải là sự lựa chọn cứng nhắc giữa hai mô hình, mà là một “mô hình lai” kết hợp<br>ưu điểm của cả hai, trong đó, các quốc gia châu Phi giữ vai trò chủ động trong việc định hướng<br>và điều phối chiến lược phát triển của chính mình</span> </p>2025-12-26T08:48:02+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/hoabinh/article/view/124756WTO MORATORIUM ON E-COMMERCE IN RTAS FROM A HUMAN SECURITY PERSPECTIVE2025-12-26T09:58:25+07:00Nguyen Thi Quynh Giangntqgiang.dav@gmail.com<p><span class="fontstyle0">This paper investigates the WTO moratorium on e-commerce through a human security<br>framework, specifically within the context of the Regional Comprehensive Economic Partnership<br>(RCEP) and the Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership<br>(CPTPP). As the global economy increasingly transitions to digital commerce, it is vital to<br>understand the implications of this moratorium to ensure that the benefits of e-commerce are<br>distributed fairly while protecting individual rights. The primary objectives of this research are<br>to evaluate the economic, social, and political effects of the moratorium on human security and<br>to identify effective strategies for its integration into trade policies. Employing a qualitative<br>methodology, this study reviews pertinent literature, analyzes case studies from RCEP and<br>CPTPP, and conducts policy analysis to examine the interplay between e-commerce and human<br>security. The findings reveal that while the moratorium facilitates market access for small<br>and medium-sized enterprises (SMEs) and fosters economic growth, it also risks intensifying<br>existing inequalities and creating regulatory challenges. Furthermore, issues related to data<br>privacy and cybersecurity are highlighted as significant concerns. These findings emphasize<br>the necessity for policymakers to adopt a balanced approach that prioritizes human rights<br>in tandem with trade facilitation. By incorporating human security considerations into<br>e-commerce discussions, this research advocates for the creation of inclusive digital economies<br>that empower marginalized communities</span> </p>2025-12-26T08:51:40+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/hoabinh/article/view/124757ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TRIẾT HỌC MÁC - LÊNIN ĐÁP ỨNG CHUẨN ĐẦU RA CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÒA BÌNH HIỆN NAY2025-12-26T09:58:33+07:00Vũ Trọng Dungvtdung@daihochoabinh.edu.vn<p><span class="fontstyle0">Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và<br>tư duy được trình bày trong các khái niệm, nguyên lý, phạm trù, quy luật, là thế giới quan<br>và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và<br>các lực lượng xã hội tiến bộ, có ý nghĩa thực tiễn lớn lao trong nhận thức và cải tạo thế<br>giới. Đổi mới phương pháp dạy học môn Triết học Mác - Lênin đáp ứng chuẩn đầu ra là<br>một yêu cầu cấp bách hiện nay. Chuẩn đầu ra môn Triết học Mác - Lênin đòi hỏi giảng<br>viên (GV) và sinh viên (SV) phải thay đổi cách dạy và cách học thì việc dạy của GV và học<br>của SV mới đảm bảo nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập môn Triết học Mác - Lênin</span> </p>2025-12-26T08:54:04+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/hoabinh/article/view/124758CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945: BÀI HỌC VỀ GIÁO DỤC TRUYỀN THỐNG CÁCH MẠNG CHO SINH VIÊN HIỆN NAY2025-12-26T09:58:34+07:00Lê Thị Phươngnkhong@daihochoabinh.edu.vnNguyễn Kim Hồngnkhong@daihochoabinh.edu.vn<p><span class="fontstyle0">Cách mạng tháng Tám năm 1945 là một dấu mốc lịch sử khẳng định cho ý chí và sức mạnh<br>đoàn kết của dân tộc Việt Nam trên con đường đấu tranh, thực hiện độc lập dân tộc. Đã 80<br>năm trôi qua nhưng Cách mạng tháng Tám năm 1945 mãi mãi là niềm tự hào của dân tộc Viêt<br>Nam. Vì vậy, việc giáo dục vai trò, tầm quan trọng và ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm<br>1945 cho sinh viên nhằm giáo dục truyền thống cách mạng có vai trò rất quan trọng. Bài viết<br>tập trung nghiên cứu vai trò, tầm quan trọng và ý nghĩa của Cách mạng Tháng Tám năm 1945,<br>từ đó, giáo dục cho sinh viên thấy được truyền thống lịch sử hào hùng của đất nước, sinh viên<br>càng thêm tự hào, yêu quý dân tộc và Tổ quốc Việt Nam</span> </p>2025-12-26T08:57:06+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/hoabinh/article/view/124759APPLICATION OF 6 THINKING HATS IN CLASS SETTINGS TO IMPROVE PRESENTATION SKILLS: AN ACTION RESEARCH APPROACH2025-12-26T09:58:34+07:00Nguyễn Thị Hạnhnthanh@daihochoabinh.edu.vn<p><span class="fontstyle0">This study aims to investigate how third-year English majors, perceived the application<br>of the Six Thinking Hats model (Bono, 1992) in their 10-week presentation skills class at<br>a non-public university in Vietnam. This action research aims to determine if the students’<br>critical thinking could be improved while class objectives are achieved. A questionnaire<br>survey with 29 students and a group discussion were used as the main data collection<br>instruments to gain insight into the effectiveness of this action research. The findings<br>include the perceived improvement of the observed 21st-century skills among students<br>and confidence in presentation. Implications and recommendations for further studies are<br>provided accordingly</span> </p>2025-12-26T09:00:09+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/hoabinh/article/view/124767ỨNG DỤNG CÔNG CỤ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI) TRONG HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TẠI VIỆT NAM2025-12-26T09:58:36+07:00Đỗ Ngọc Điệpdndiep@daihochoabinh.edu.vnDư Đình Viêndndiep@daihochoabinh.edu.vnNguyễn Thị Thanh Nhàndndiep@daihochoabinh.edu.vn<p><span class="fontstyle0">Trí tuệ nhân tạo (AI) là một trong những lĩnh vực phát triển rất mạnh mẽ và được<br>ứng dụng gần như trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội hiện đại nói chung, trong giáo dục<br>nói riêng. Sự phát triển và tích hợp các công cụ ứng dụng trí tuệ nhân tạo đã tạo ra những<br>thay đổi lớn trong phương pháp học tập, nghiên cứu, cách tiếp cận tri thức và hình thành<br>kỹ năng học thuật của sinh viên. B</span><span class="fontstyle2">ài </span><span class="fontstyle0">viết nghiên cứu thực trạng sử dụng AI trong việc học<br>tập của người học ở một số cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam. Để thực hiện nghiên cứu,<br>nhóm tác giả đã sử dụng kết hợp 2 phương pháp Likert 3 và định danh dùng để đánh giá<br>kết quả thông qua thiết kế mẫu trực tuyến được gửi cho 150 sinh viên ở một số trường đại<br>học tại Việt Nam, qua đó, bài viết đề xuất một số giải pháp ứng dụng công cụ AI trong học<br>tập đối với cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam</span> </p>2025-12-26T09:14:45+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/hoabinh/article/view/124771THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ THIẾT BỊ ĐÀO TẠO NGHỀ TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG TẠI VIỆT NAM2025-12-26T09:58:36+07:00Nguyễn Văn Lậpnvl@ylc.edu.vn<p><span class="fontstyle0">Thiết bị đào tạo nghề đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng đào tạo<br>và phát triển kỹ năng nghề nghiệp cho người học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.<br>Bài viết này nhằm phân tích thực trạng về mức độ đáp ứng, tính hiện đại và hiệu quả sử<br>dụng thiết bị đào tạo nghề tại các trường cao đẳng ở Việt Nam hiện nay, đồng thời, xác định<br>các nguyên nhân chính dẫn đến những hạn chế trong công tác đầu tư và khai thác thiết bị.<br>Thông qua phương pháp nghiên cứu tài liệu, khảo sát thực tế và phỏng vấn chuyên sâu tại<br>một số trường cao đẳng công lập và tư thục, kết quả nghiên cứu cho thấy phần lớn thiết<br>bị đào tạo hiện còn lạc hậu, thiếu tính đồng bộ và chưa sát với nhu cầu của thị trường lao<br>động. Bài viết đề xuất một số giải pháp khả thi như: tăng cường đầu tư theo hướng xã hội<br>hóa, đẩy mạnh hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp, đào tạo lại đội ngũ giảng viên về<br>vận hành thiết bị, và phát triển mô hình trung tâm dùng chung thiết bị đào tạo theo vùng.<br>Các khuyến nghị chính hướng đến việc đổi mới chính sách quản lý và cơ chế đầu tư nhằm<br>nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị trong đào tạo nghề</span> </p>2025-12-26T09:18:42+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/hoabinh/article/view/124773MỘT SỐ CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY HỌC NGHỀ KHU VỰC TRUNG DU MIỀN NÚI PHÍA BẮC2025-12-26T09:58:37+07:00Phạm Đức Bìnhducbinhlc@gmail.com<p><span class="fontstyle0">Bài viết này nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số chính sách nhằm thúc đẩy học<br>nghề tại khu vực trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam. Thông qua việc phân tích các số<br>liệu thống kê và tài liệu hiện có, bài viết làm rõ các rào cản hiện nay trong công tác đào<br>tạo nghề tại khu vực này, bao gồm cơ sở vật chất, chất lượng đội ngũ giảng viên, và mức<br>độ hỗ trợ từ chính quyền địa phương. Đặc biệt, bài viết tập trung vào việc xác định các yếu<br>tố hạn chế như sự thiếu hụt nguồn lực đầu tư, sự chưa đồng bộ trong triển khai các chương<br>trình đào tạo nghề, và sự thiếu quan tâm của người lao động đối với các chương trình học<br>nghề. Đồng thời, bài viết cũng đưa ra các kiến nghị chính sách nhằm tăng cường hiệu quả<br>đào tạo nghề, nâng cao tay nghề cho lao động địa phương và đóng góp vào phát triển kinh<br>tế - xã hội bền vững, góp phần giảm nghèo bền vững và tăng cường năng lực cạnh tranh<br>cho các địa phương trong khu vực</span> </p>2025-12-26T09:21:16+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/hoabinh/article/view/124775ĐỔI MỚI XÂY DỰNG HỆ THỐNG PHÁP LUẬT TRONG KỶ NGUYÊN MỚI2025-12-26T09:58:28+07:00Trần Văn Biêntranvanbien@yahoo.com<p><span class="fontstyle0">Bài viết phân tích yêu cầu đổi mới xây dựng hệ thống pháp luật trong bối cảnh Việt Nam<br>đang bước vào kỷ nguyên mới, đẩy mạnh phát triển hơn nữa kinh tế thị trường định hướng xã<br>hội chủ nghĩa, hội nhập quốc tế và chuyển đổi số. Trên cơ sở đánh giá những thành tựu và hạn<br>chế hiện nay, nghiên cứu tập trung làm rõ những định hướng chiến lược nhằm hoàn thiện hệ<br>thống pháp luật, bảo đảm tính đồng bộ, minh bạch, khả thi và phù hợp với thông lệ quốc tế.<br>Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phân tích - tổng hợp tài liệu pháp lý, văn kiện Đảng, Nhà<br>nước và so sánh kinh nghiệm quốc tế. Kết quả cho thấy, đổi mới hệ thống pháp luật không chỉ<br>là yêu cầu khách quan của quá trình phát triển mà còn là điều kiện tiên quyết để xây dựng Nhà<br>nước pháp quyền, nâng cao năng lực quản trị quốc gia và bảo đảm quyền con người, quyền<br>công dân</span> </p>2025-12-26T09:30:47+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/hoabinh/article/view/124779KIỂM SOÁT XUNG ĐỘT LỢI ÍCH TRONG DOANH NGHIỆP THÔNG QUA CÁC GIAO DỊCH CÓ KHẢ NĂNG TƯ LỢI2025-12-26T09:58:29+07:00Nguyễn Thanh Lýnguyenly262@gmail.com<p><span class="fontstyle0">Thực tiễn quản trị công ty nhiều năm qua cho thấy, vấn đề kiểm soát xung đột lợi ích<br>thông qua các giao dịch có khả năng tư lợi trong công ty đã, đang trở thành một ưu tiên<br>khi cải cách thể chế quản trị công ty. Sự ra đời của Luật Doanh nghiệp năm 2020 tiếp tục<br>khẳng định những nỗ lực của Việt Nam trong việc đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và tiếp<br>nhận thông lệ tốt về quản trị công ty trên thế giới. Mặc dù vậy, pháp luật về kiểm soát xung<br>đột lợi ích thông qua các giao dịch có khả năng tư lợi trong công ty vẫn còn một số bất cập<br>trên cả khía cạnh quy định pháp luật và thực tiễn thực hiện pháp luật. Bài viết này đưa ra<br>một số yếu tố cơ bản nhằm nhận diện những xung đột lợi ích thông qua giao dịch có khả<br>năng tư lợi trong công ty, phân tích các biện pháp kiểm soát xung đột lợi ích trong giao dịch<br>có khả năng tư lợi và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về kiểm soát xung đột<br>lợi ích trong giao dịch có khả năng tư lợi trong công ty</span> </p>2025-12-26T09:33:19+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/hoabinh/article/view/124783KHÁM PHÁ TIỀM NĂNG CHỐNG VIÊM CỦA CÁC HỢP CHẤT TỰ NHIÊN THÔNG QUA TƯƠNG TÁC VỚI THỤ THỂ IL-6 (IL-6R): MỘT NGHIÊN CỨU IN SILICO2025-12-26T09:58:30+07:00Lê Quang Huấnhuanlequang@gmail.comHà Thị Thanh Hươnghuanlequang@gmail.comĐặng Thị Ngầnhuanlequang@gmail.comNguyễn Thị Minh Thuhuanlequang@gmail.comĐịnh Thị Thu Hiềnhuanlequang@gmail.com<p><span class="fontstyle0">Viêm là phản ứng sinh lý phức tạp, trong đó, Interleukin-6 (IL-6) và thụ thể của nó (IL-6R)<br>giữ vai trò trung tâm trong việc kích hoạt các tín hiệu gây viêm và đau, đặc biệt ở các bệnh lý<br>mạn tính như viêm khớp dạng thấp. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp mô phỏng docking<br>phân tử (in silico) nhằm đánh giá ái lực liên kết giữa IL-6R và 25 hợp chất tự nhiên có tiềm<br>năng chống viêm, trong đó, Tocilizumab - thuốc kháng IL-6R được FDA phê duyệt - được dùng<br>làm đối chứng. Kết quả cho thấy các hợp chất như EGCG, Baicalin, Akebia saponin D và<br>Quercetin có ái lực liên kết rất mạnh với IL-6R (ΔG ≤ –7.5 kcal/mol), cạnh tranh tại vị trí gắn<br>của IL-6, gợi mở tiềm năng phát triển thành chất ức chế IL-6R tự nhiên. Nghiên cứu cung cấp<br>cơ sở tiền lâm sàng cho việc sàng lọc và phát triển các dược liệu hướng đích chống viêm hiệu<br>quả.</span> </p>2025-12-26T09:37:40+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/hoabinh/article/view/124788THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH SAU PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG TẠI BỆNH VIỆN E NĂM 20252025-12-26T09:58:31+07:00Đỗ Chí Hùngdochihung1962@yahoo.com.vnNguyễn Trường Namdochihung1962@yahoo.com.vnVũ Xuân Triểndochihung1962@yahoo.com.vnĐỗ Hồng Châudochihung1962@yahoo.com.vnNguyễn Thị Hiền Lươngdochihung1962@yahoo.com.vn<p><span class="fontstyle0">Bài viết mô tả thực trạng và đánh giá một số yếu tố liên quan đến chất lượng cuộc sống<br>(CLCS) của người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng (TKH) tại Bệnh viện E năm 2025<br>thông qua phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang 108 bệnh nhân phẫu thuật thay khớp<br>háng tại Bệnh viện E từ tháng 10 năm 2024 đến tháng 4 năm 2025.<br>Kết quả nghiên cứu cho thấy điểm chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau phẫu thuật<br>thay khớp háng trung bình là 69,3 ± 24,5 điểm, trong đó</span><span class="fontstyle2">, </span><span class="fontstyle0">điểm sức khỏe thể chất và tinh<br>thần lần lượt là: 64,7 ± 26,7 điểm và 73.9 ± 32,2, ở mức chưa tốt. CLCS ở giới nữ có nguy<br>cơ giảm gấp 2 lần so với nam giới sau mổ (OR 1,9; 95%CI: 0,6 - 6,0; p < 0,05). Người có<br>tiền sử đột quỵ có nguy cơ giảm gấp 2 lần so với người không có tiền sử đột quỵ (OR 1,9;<br>95%CI: 01,5 - 7,4; p < 0,05). Người có thể trạng bình thường bị ảnh hưởng đến CLCS ít<br>hơn so với hai nhóm còn lại (p<0,05). Người bệnh TKH toàn phần có nguy cơ giảm gấp 3<br>lần so với TKH bán phần (OR 3,1; 95%CI: 0,9 - 6,1; p < 0,05). Thời gian mắc bệnh > 6<br>tháng có nguy cơ giảm gấp 5 lần so với nhóm ≤ 6 tháng (OR 15,1; 95%CI: 1,3 - 6,8; p <<br>0,05). Đối với thương tật thứ cấp: người bệnh bị mắc viêm phổi có nguy cơ giảm gấp 12 lần<br>(OR 12,5; 95%CI: 1,5 - 40,8; p < 0,05), mắc nhiễm khuẩn tiết niệu có nguy cơ giảm gấp<br>15 lần (OR 15,5; 95%CI: 1,7 - 50,3; p < 0,05) và loét giảm gấp 7 lần so với nhóm không<br>mắc thương tật (OR 7,4; 95%CI: 2,5 - 30,8; p < 0,05).<br>Từ kết quả nghiên cứu có thể kết luận CLCS của bệnh nhân sau phẫu thuật TKH trung<br>bình là 69,3 ± 24,5 điểm. CLCS ở nữ giới có nguy cơ giảm gấp 2 lần so với nam giới, người<br>có tiền sử đột quỵ giảm gấp 2 lần so với người không có tiền sử, TKH toàn phần giảm gấp<br>3 lần so với TKH bán phần, thời gian mắc bệnh > 6 tháng giảm gấp 5 lần so với nhóm ≤ 6<br>tháng, người có thương tật thứ cấp: viêm phổi giảm gấp 12 lần, nhiễm khuẩn tiết niệu giảm<br>gấp 15 lần và loét giảm gấp 7 lần ở người không có thương tật thứ cấp</span> </p>2025-12-26T09:41:53+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/hoabinh/article/view/124805TUYỂN CHỌN APTAMER CÓ ĐỘ NHẠY VÀ ĐẶC HIỆU CAO ĐỐI VỚI MELAMINE BẰNG KỸ THUẬT SELEX2025-12-26T10:09:53+07:00Tạ Bích Hồngtrinhhongkien@gmail.comLê Văn Minhtrinhhongkien@gmail.comHoàng Lê Minhtrinhhongkien@gmail.comTrịnh Hồng Kiêntrinhhongkien@gmail.com<p><span class="fontstyle0">Melamine là hợp chất tổng hợp giàu nitơ, từng bị lạm dụng trong thực phẩm nhằm<br>tăng giả tạo hàm lượng protein. Tuy nhiên, đây là chất độc có thể gây tổn thương thận<br>và hệ tiết niệu khi tích lũy ở nồng độ cao. Do đó, việc phát triển phương pháp phát hiện<br>melamine nhanh, nhạy và chính xác là cần thiết trong kiểm nghiệm an toàn thực phẩm.<br>Nghiên cứu này trình bày quá trình tuyển chọn aptamer DNA đặc hiệu với melamine bằng<br>kỹ thuật SELEX. Sau 12 vòng sàng lọc, hai aptamer Mel01AS và Mel02AS có ái lực cao với<br>melamine (giá trị Kd lần lượt 16 nM và 40 nM) đã được thu nhận. Đặc tính liên kết và độ<br>nhạy được đánh giá bằng điện di gel và huỳnh quang học. Các aptamer này cho thấy tiềm<br>năng ứng dụng cao trong phát triển cảm biến sinh học nhằm phát hiện nhanh melamine<br>trong thực phẩm</span> </p>2025-12-26T10:09:52+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/index.php/hoabinh/article/view/124793MÔ TẢ ĐẶC ĐIỂM RỐI LOẠN NHẬN THỨC Ở BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ NHỒI MÁU NÃO VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN2025-12-26T10:10:19+07:00Nguyễn Mai Anhtckhcn@daihochoabinh.edu.vnNguyễn Thị Thanh Hằngtckhcn@daihochoabinh.edu.vnVi Thị Ngọc Trâmtckhcn@daihochoabinh.edu.vnNguyễn Hải Châutckhcn@daihochoabinh.edu.vnĐinh Ngọc Diệptckhcn@daihochoabinh.edu.vn<p><span class="fontstyle0">Mục tiêu</span><span class="fontstyle2">: </span><span class="fontstyle0">Mô tả đặc điểm rối lọan nhận thức và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến rối<br>lọan nhận thức ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não.<br>Phương pháp nghiên cứu</span><span class="fontstyle2">: </span><span class="fontstyle0">Nghiên cứu mô tả cắt ngang. 104 bệnh nhân được chẩn đoán<br>đột quỵ nhồi máu não trên 18 tuổi, điều trị tại Bệnh viện E và Bệnh viện Bạch Mai từ tháng<br>10/2024 đến tháng 4/2025.<br>Kết quả</span><span class="fontstyle2">: </span><span class="fontstyle0">Tỷ lệ rối loạn nhận thức sau đột quỵ nhồi máu não là 35,6%. Bệnh nhân chủ yếu<br>có tăng huyết áp (89,2%), rối loạn lipid máu (51,4%) và đái tháo đường (43,2%). Đa số thuộc<br>nhóm thang điểm NIHSS mức vừa, mRS 4-5, Glasgow giảm nhẹ. Tổn thương trên cắt lớp vi tính<br>(CLVT) chủ yếu đa ổ (75,7%), diện rộng (51,4%), tập trung ở thân não, dưới vỏ và vỏ não. Các<br>yếu tố nguy cơ bao gồm: bệnh nhân sống ở nông thôn có nguy cơ cao hơn 7,7 lần so với thành<br>thị (p = 0,006); tăng huyết áp làm tăng nguy cơ 8,4 lần (p = 0,023); điểm Glasgow giảm nhẹ<br>tăng nguy cơ 10,1 lần (p < 0,001); mỗi điểm tăng NIHSS làm tăng nguy cơ 1,7 lần (p = 0,001);<br>mRS từ 4-5 điểm làm tăng nguy cơ tới 525 lần so với mRS 1-3 (p < 0,001).<br>Kết luận</span><span class="fontstyle2">: </span><span class="fontstyle0">Rối loạn nhận thức trên người bệnh bị đột quỵ thể nhồi máu não, với tỷ lệ mắc<br>35,6%. Chủ yếu gặp ở bệnh nhân tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, đái tháo đường, NIHSS<br>mức vừa, mRS cao và Glasgow giảm nhẹ, với tổn thương đa ổ, diện rộng trên CLVT. Các yếu tố<br>nguy cơ liên quan gồm sống ở nông thôn, tăng huyết áp, Glasgow giảm nhẹ, tăng điểm NIHSS<br>và mRS cao.<br>Việc sàng lọc và quản lý các yếu tố nguy cơ này có thể giúp cải thiện kết quả điều trị và<br>giảm thiểu tác động của rối loạn nhận thức sau đột quỵ.</span> </p>2025-12-26T10:10:18+07:00Bản quyền (c)