https://vjol.info.vn/index.php/jslhukt/issue/feed Tạp chí Khoa học Lạc Hồng- Chuyên san Kinh tế 2025-12-30T08:57:33+07:00 Nguyễn Thị Thu Lan ngthulan2016@gmail.com Open Journal Systems <p><strong>Tạp chí của Trường Đại học Lạc Hồng</strong></p> https://vjol.info.vn/index.php/jslhukt/article/view/125077 Factors affecting credit risk management at Bank for Social Policy Transaction Office of Vinh Cuu District in Dong Nai Province 2025-12-30T08:57:06+07:00 Phan Thanh Tam tampt@lhu.edu.vn Vu Van Hong tampt@lhu.edu.vn Tran Thanh Hung tampt@lhu.edu.vn Tran Thi Huyen tampt@lhu.edu.vn Truong Đang Hoai Hieu tampt@lhu.edu.vn Truong Thi Hong Thuy tampt@lhu.edu.vn Nguyen Thi Tra My tampt@lhu.edu.vn Tran Minh Dai tampt@lhu.edu.vn Nguyen Duy Trang tampt@lhu.edu.vn <p>This study identifies and evaluates the factors influencing credit risk management at the Bank for Social Policy transaction office in Vinh Cuu district, Dong Nai province. Based on theoretical frameworks and previous studies, the authors propose a research model consisting of five factors: credit policy, credit granting process, human resource quality, credit information, and external environment. A quantitative research method used a structured questionnaire with a 5-point Likert scale. A total of 470 customers were surveyed, of which 449 valid responses were included for analysis. Data were processed using SPSS 20.0 software through a sequence of analytical steps, including Cronbach's Alpha reliability testing, exploratory factor analysis (EFA), correlation testing, and multiple linear regression analysis. The findings reveal that all five factors positively influence credit risk management at a 5% significance level. The model's adjusted R² reached 71,9%, indicating strong explanatory power. The most influential factors were credit policy (β = 0,410), human resource quality (β = 0,331), and credit granting process (β = 0,289), followed by credit information (β = 0,223) and external environment (β = 0,118). From the results obtained, the study proposes recommendations to improve credit risk management to help credit institutions adapt to fluctuations in the macro environment and legal policies.</p> 2025-12-30T03:41:12+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Lạc Hồng- Chuyên san Kinh tế https://vjol.info.vn/index.php/jslhukt/article/view/125082 Factors affecting customers' loyalty: A case study of supermarkets in Dong Nai Province 2025-12-30T08:57:09+07:00 Phan Thanh Tam tampt@lhu.edu.vn Lu Phi Nga tampt@lhu.edu.vn Huynh Huu Phuoc tampt@lhu.edu.vn Le Trong Nghia tampt@lhu.edu.vn Nguyen Thi Ngoc Uyen tampt@lhu.edu.vn Bui Hoang Anh tampt@lhu.edu.vn Vo Tan Le tampt@lhu.edu.vn Nguyen Van Tho tampt@lhu.edu.vn <p>Customer loyalty is a crucial factor that every business must always pay attention to due to the fierce competition in today's retail industry. Acquiring new customers costs more than retaining those who already know and love the product or service. Therefore, the article aims to study the factors affecting the loyalty of customers shopping at supermarkets in Dong Nai province, from which the authors propose management implications that contribute to improving loyalty. The authors surveyed 500 customers who were shopping at supermarkets based on the research objectives. The results of testing the linear regression model showed 5 influencing factors with a significance level of 5%. Research value helps supermarket managers recognize necessary and positive aspects to change management methods to contribute to increasing the number of customers shopping at supermarkets in the future. Finally, the novelty of this research is that increasing customer loyalty helps supermarkets boost sales and increase profits.</p> 2025-12-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Lạc Hồng- Chuyên san Kinh tế https://vjol.info.vn/index.php/jslhukt/article/view/125085 Pháp luật bảo vệ người tiêu dùng trong thương mại điện tử tại Việt Nam 2025-12-30T08:57:11+07:00 Võ Anh Phúc phucvo@lhu.edu.vn Hoàng Mai Thanh Trúc phucvo@lhu.edu.vn <p>Năm 2024 đánh dấu một cột mốc quan trọng với sự ra đời và có hiệu lực của các văn bản pháp luật như Luật Giao dịch Điện tử 2023, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023… cùng hàng loạt các quy định pháp luật mới khác, cho thấy việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong thương mại điện tử đang ngày càng được quan tâm và chú trọng. Những quy định này không chỉ tạo ra một khung pháp lý rõ ràng và chặt chẽ, mà còn đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong bối cảnh thương mại điện tử phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, cũng còn những vấn đề tồn đọng cần được xem xét và giải quyết, như tỷ lệ hài lòng của người tiêu dùng đối với thương mại trực tuyến có xu hướng giảm, thông tin cá nhân của khách hàng bị lạm dụng và đặc biệt là sự cần thiết có một cơ chế giải quyết tranh chấp, sự phối hợp giữa các cơ quan giải quyết tranh chấp hiệu quả hơn. Mục đích của bài viết là cung cấp toàn diện các quy định pháp luật hiện hành về vấn đề bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong thương mại điện tử, đồng thời đánh giá các thực trạng hiện nay và đề xuất các giải pháp thông qua các tài liệu nghiên cứu của một số quốc gia trên thế giới.</p> 2025-12-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Lạc Hồng- Chuyên san Kinh tế https://vjol.info.vn/index.php/jslhukt/article/view/125086 Bất cập của Pháp luật Trọng tài thương mại Việt Nam và một số giải pháp hoàn thiện 2025-12-30T08:57:14+07:00 Huỳnh Thị Như Hiếu thaonguyendn178@gmail.com Trần Thị Thảo Nguyên thaonguyendn178@gmail.com <p>Trong quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, việc xảy ra các tranh chấp trong hoạt động kinh doanh thương mại là điều không thể tránh khỏi. Hiện có rất nhiều phương thức giải quyết tranh chấp nhưng giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài đang được xem trọng trên thị trường quốc tế, ở Việt Nam hiện nay việc giải quyết các tranh chấp chủ yếu thông qua hệ thống Toà án. Tuy nhiên, các tranh chấp diễn ra hiện nay đa dạng về loại hình, phức tạp về tính chất vụ việc, xuất hiện nhiều tình tiết phức tạp, đòi hỏi cần phải có nhiều phương thức giải quyết tranh chấp nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong xã hội. Có thể thấy, Luật Trọng tài thương mại 2010 đã và đang là công cụ hỗ trợ rất tốt cho hoạt động giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài và đây cũng là văn bản pháp luật chính điều chỉnh các hoạt động trọng tài trong suốt thời gian vừa qua. Mặt khác, thực tiễn thi hành Luật Trọng tài thương mại 2010 những năm qua đã bộc lộ một số hạn chế làm ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài trên thực tế. Vì thế, xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, việc hoàn thiện Pháp luật Trọng tài thương mại nhằm góp phần nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp ngoài Tòa án là điều hết sức cần thiết hiện nay. Bài viết sẽ tập trung phân tích một số bất cập, hạn chế trong thực tiễn thi hành pháp luật trọng tài thương mại, từ đó đề xuất một số giải pháp liên quan nhằm hoàn thiện quy định pháp luật để nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật về giải quyết tranh chấp thương mại bằng Trọng tài tại Việt Nam.</p> 2025-12-30T03:57:24+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Lạc Hồng- Chuyên san Kinh tế https://vjol.info.vn/index.php/jslhukt/article/view/125088 Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số trong giáo dục đại học: Trường hợp nghiên cứu tỉnh Đồng Nai 2025-12-30T08:57:16+07:00 Nguyễn Thị Kim Hiệp nguyennhatminhhien11@gmail.com Tạ Thị Thanh Hương nguyennhatminhhien11@gmail.com Nguyễn Nhật Minh Hiền nguyennhatminhhien11@gmail.com Bùi Huỳnh Thảo Vy nguyennhatminhhien11@gmail.com <p>Chuyển đổi số đã và đang trở thành một xu hướng toàn cầu, với tác động sâu rộng đến nhiều lĩnh vực từ kinh tế, chính trị đến xã hội. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đo lường, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng chuyển đổi số trong giáo dục đại học trên địa bàn tỉnh Đồng Nai thông qua phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Dữ liệu thu thập được từ khảo sát 281 đối tượng hợp lệ bao gồm lãnh đạo, giảng viên, nhân viên ở Đồng Nai hiện đang làm việc tại các trường đại học và xử lý bằng phần mềm SPSS. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, 64.076% sự biến thiên trong chuyển đổi số trong giáo dục đại học được giải thích bởi Chiến lược số, Đội ngũ nhân lực, Công nghệ kỹ thuật số, Lãnh đạo tổ chức, Văn hóa tổ chức, Quy trình quản lý. Dựa trên các kết quả này, nhóm tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm giúp các trường đại học trên tỉnh Đồng Nai nâng cao quá trình chuyển đổi số trong giáo dục đại học trong tương lai.</p> 2025-12-30T04:06:52+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Lạc Hồng- Chuyên san Kinh tế https://vjol.info.vn/index.php/jslhukt/article/view/125089 Các yếu tố ảnh hưởng đến động lực học tiếng Anh của sinh viên – Trường hợp nghiên cứu tại Trường Đại học Lạc Hồng 2025-12-30T08:57:16+07:00 Phan Thị Hời hoipt@lhu.edu.vn Đặng Minh Thuật hoipt@lhu.edu.vn Trần Thị Kim Chi hoipt@lhu.edu.vn Nguyễn Thị Kim Oanh hoipt@lhu.edu.vn Trần Thị Kim Hiền hoipt@lhu.edu.vn Trương Thành Tuấn hoipt@lhu.edu.vn Hoàng Viết Thường hoipt@lhu.edu.vn Trần Trung Phi hoipt@lhu.edu.vn <p>Động lực học tiếng Anh đóng vai trò thiết yếu trong quá trình học tập của sinh viên. Việc xác định các yếu tố tác động đến động lực học tiếng Anh của sinh viên đại học là mục tiêu của nghiên cứu. Trong nghiên cứu, 320 sinh viên từ trường Đại học Lạc Hồng, đó có 300 mẫu hợp lệ được sử dụng cho các phân tích thống kê, bao gồm thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích tương quan và hồi quy đa biến. Kết quả nghiên cứu cho thấy năm yếu tố chính ảnh hưởng đến động lực học tiếng Anh của sinh viên: yếu tố Thái độ học tập, yếu tố Đội ngũ giảng viên, yếu tố Nội dung khóa học, yếu tố Môi trường học tập và yếu tố Phương pháp giảng dạy. Ngoài ra, nghiên cứu cũng đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy động lực học tiếng Anh của sinh viên, được trình bày trong phần kết luận.</p> 2025-12-30T04:25:15+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Lạc Hồng- Chuyên san Kinh tế https://vjol.info.vn/index.php/jslhukt/article/view/125093 Chất lượng thể chế và tự do kinh tế: Động lực tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam 2025-12-30T08:57:18+07:00 Huỳnh Văn Quốc dinhlq@lhu.edu.vn Lê Quốc Dĩnh dinhlq@lhu.edu.vn Lâm Minh Chiến dinhlq@lhu.edu.vn Lê Hải Yến dinhlq@lhu.edu.vn <p>Nghiên cứu xem xét tác động của tự do kinh tế đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam trong bối cảnh chất lượng thể chế. Thông qua phương pháp tiếp cận Bayes dựa trên dữ liệu tại Việt Nam giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2022. Kết quả chỉ ra rằng tự do kinh tế và chất lượng thể chế đều có xác suất tác động dương trên 90% đối với tăng trưởng kinh tế. Bên cạnh đó, các biến hình thành vốn cố định, kiểm soát tham nhũng, chi tiêu cho giáo dục, tăng trưởng dân số, lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp và phát triển tài chính có tác động âm đến tăng trưởng kinh tế. Ngược lại, đầu tư trực tiếp nước ngoài và số lượng lao động lại cho thấy tác động tích cực đến yếu tố này. Từ những phát hiện trên, tác giả đề xuất một số hàm ý chính sách phù hợp với kết quả hồi quy, nhằm mục đích tăng cường tự do kinh tế.</p> 2025-12-30T04:28:55+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Lạc Hồng- Chuyên san Kinh tế https://vjol.info.vn/index.php/jslhukt/article/view/125095 Các nhân tố tác động đến khả năng thích ứng nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp trong nền kinh tế số trường Đại học Lạc Hồng 2025-12-30T08:57:19+07:00 Lê Thủy Tiên anhntq@lhu.edu.vn Nguyễn Trần Quốc Anh anhntq@lhu.edu.vn Hoàng Văn Vũ anhntq@lhu.edu.vn Nguyễn Minh Tiến Phát anhntq@lhu.edu.vn Nguyễn Viết Kiên anhntq@lhu.edu.vn Lê Thị Thùy Dung anhntq@lhu.edu.vn <p>Bài báo này nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thích ứng nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp tại Đại học Lạc Hồng trong bối cảnh nền kinh tế số. Các yếu tố được xem xét bao gồm năng lực đổi mới sáng tạo, cảm nhận nghề nghiệp, quan tâm nghề nghiệp, năng lực số và kiểm soát nghề nghiệp. Mô hình hồi quy được sử dụng để phân tích dữ liệu, và kết quả cho thấy năng lực đổi mới sáng tạo có tác động mạnh nhất đến khả năng thích ứng nghề nghiệp của sinh viên, tiếp theo là cảm nhận nghề nghiệp. Các yếu tố còn lại, bao gồm quan tâm nghề nghiệp, năng lực số và kiểm soát nghề nghiệp, cũng có tác động tích cực nhưng yếu hơn. Kết quả kiểm định Levene cho thấy không có sự khác biệt về khả năng thích ứng nghề nghiệp giữa sinh viên nam và nữ, chỉ ra sự bình đẳng giới trong việc thích nghi với môi trường nghề nghiệp. Bài báo kết luận rằng các yếu tố như năng lực đổi mới sáng tạo và cảm nhận nghề nghiệp là rất quan trọng trong việc giúp sinh viên Đại học Lạc Hồng thích nghi với sự thay đổi nhanh chóng trong môi trường làm việc hiện đại. Các giải pháp được đề xuất bao gồm việc tăng cường đào tạo về năng lực số và đổi mới sáng tạo, khuyến khích sự tò mò và tự tin nghề nghiệp, cũng như tạo môi trường học tập hỗ trợ sinh viên phát triển toàn diện trong quá trình chuẩn bị cho nghề nghiệp.</p> 2025-12-30T04:33:45+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Lạc Hồng- Chuyên san Kinh tế https://vjol.info.vn/index.php/jslhukt/article/view/125128 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 2025-12-30T08:57:20+07:00 Bùi Văn Thụy ngocnhan@lhu.edu.vn Lê Thùy Trang ngocnhan@lhu.edu.vn Lâm Ngọc Nhẫn ngocnhan@lhu.edu.vn Nguyễn Hữu Thường ngocnhan@lhu.edu.vn Nguyễn Minh Hoàng ngocnhan@lhu.edu.vn Nguyễn Quốc Hiệp ngocnhan@lhu.edu.vn <p>Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định các yếu tố tác động đến hiệu quả công việc (HQ) của nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Thông qua phân tích dữ liệu khảo sát từ 389 nhân viên kế toán, nghiên cứu áp dụng phương pháp phân tích hồi quy để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố. Kết quả cho thấy 05 yếu tố có tác động tích cực đến hiệu quả công việc của nhân viên kế toán, bao gồm: Động lực làm việc (DL), Thu nhập (TN), Sự hỗ trợ từ cấp trên (CT), Sự hỗ trợ từ đồng nghiệp (DN) và Năng lực cá nhân (CN). Những phát hiện này không chỉ giúp doanh nghiệp nhận diện được các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của nhân viên mà còn cung cấp cơ sở để ban lãnh đạo đưa ra các chính sách phù hợp nhằm tối ưu hóa nguồn nhân lực, nâng cao năng suất lao động và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.</p> 2025-12-30T07:47:55+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Lạc Hồng- Chuyên san Kinh tế https://vjol.info.vn/index.php/jslhukt/article/view/125129 Thực trạng pháp luật Việt Nam về việc góp vốn thành lập công ty bằng quyền sở hữu công nghiệp 2025-12-30T08:57:21+07:00 Vũ Thị Thanh Huyền huyenvtt@lhu.edu.vn Trần Văn Phúc huyenvtt@lhu.edu.vn Lê Thị Hải Yến huyenvtt@lhu.edu.vn Võ Tú Oanh huyenvtt@lhu.edu.vn Nguyễn Thị Ngọc huyenvtt@lhu.edu.vn Nguyễn Thị Hoàng Phương huyenvtt@lhu.edu.vn Hồ Thị Miền huyenvtt@lhu.edu.vn Lê Thị Tiên huyenvtt@lhu.edu.vn <p>Vốn điều lệ là điều kiện tiên quyết đối với việc hình thành và hoạt động của công ty. Vốn điều lệ được xác định có thể là tài sản hữu hình và tài sản vô hình. Theo sự phát triển của xã hội, tài sản vô hình nói chung và tài sản trí tuệ nói riêng ngày càng có tầm ảnh hưởng đến hoạt động, sự phát triển cũng như lợi thế của công ty trên thương trường. Thực tế, việc góp vốn bằng tài sản trí tuệ và chủ yếu là các quyền sở hữu công nghiệp để thành lập doanh nghiệp có xu hướng tăng mạnh, tuy nhiên những vấn đề pháp lý về vấn đề này còn nhiều bất cập. Bài viết với mục tiêu kiến nghị hoàn thiện pháp luật dựa trên cơ sở tổng hợp, phân tích, đánh giá những quy định pháp luật hiện hành về việc góp vốn thành lập công ty bằng quyền sở hữu công nghiệp cũng như giúp các chủ thể trong quan hệ này xác định địa vị pháp lý, phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra và bảo vệ được các quyền và lợi ích hợp pháp của mình.</p> 2025-12-30T07:53:05+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Lạc Hồng- Chuyên san Kinh tế https://vjol.info.vn/index.php/jslhukt/article/view/125130 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch nông nghiệp tỉnh Đồng Nai 2025-12-30T08:57:22+07:00 Phan Văn Hải haipv@lhu.edu.vn Đinh Công Tuấn haipv@lhu.edu.vn Hồ Đức Minh haipv@lhu.edu.vn Hoàng Văn Hùng haipv@lhu.edu.vn Lê Minh Trí haipv@lhu.edu.vn Nguyễn Vân Anh haipv@lhu.edu.vn Nguyễn Văn Trưởng haipv@lhu.edu.vn Trần Thị Thùy Dương haipv@lhu.edu.vn <p>Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích xác định các nhân tố ảnh hưởng và từ đó đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch nông nghiệp tại tỉnh Đồng Nai. Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng cách thức chọn mẫu phi xác suất, theo phương pháp thuận tiện với 220 mẫu quan sát (sau khi loại 3 phiếu không phù hợp thì còn lại 217 phiếu được đưa vào là dữ liệu để phân tích). Nghiên cứu tiến hành kiểm tra hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, tiếp đến là phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy bội và kiểm định các giả thuyết ban đầu. Từ kết quả phân tích từ phần mềm SPSS 22.0 đã xác định được 7 nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch nông nghiệp tỉnh Đồng Nai đó là: Tài nguyên du lịch; Cơ sở hạ tầng; Cơ sở vật chất kỹ thuật; Nguồn lực lao động; Giá cả; Vệ sinh môi trường; An ninh và an toàn, trong đó tác động lớn nhất là nhân tố An ninh trật tự và an toàn và tác động ít nhất là nhân tố Cơ sở vật chất kỹ thuật. Kết quản nghiên cứu là cơ sở để các bên liên quan xem xét khi xây dựng chiến lược phát triển du lịch nông nghiệp của tỉnh nhà từ các hàm ý quản trị đã được nghiên cứu đề xuất.</p> 2025-12-30T07:59:54+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Lạc Hồng- Chuyên san Kinh tế https://vjol.info.vn/index.php/jslhukt/article/view/125136 Những yếu tố quyết định sự tham gia nghiên cứu khoa học của sinh viên: Nghiên cứu tại Đại học Lạc Hồng 2025-12-30T08:57:23+07:00 Nguyễn Văn Hải nvhai@lhu.edu.vn Nguyễn Hoàng San My nvhai@lhu.edu.vn Trần Duy Thanh nvhai@lhu.edu.vn Trần Nguyễn Quỳnh Anh nvhai@lhu.edu.vn Triệu Mẫn nvhai@lhu.edu.vn Nguyễn Ngọc Thu Hồng nvhai@lhu.edu.vn Lê Phan Ngọc Oanh nvhai@lhu.edu.vn Nguyễn Anh Tuấn nvhai@lhu.edu.vn Phạm Quang Huy nvhai@lhu.edu.vn Bùi Đức Thái nvhai@lhu.edu.vn Lê Thông nvhai@lhu.edu.vn Nguyễn Văn Hòa nvhai@lhu.edu.vn <p>Nghiên cứu này tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia nghiên cứu khoa học (NCKH) của sinh viên tại Trường Đại học Lạc Hồng. Với tầm quan trọng của hoạt động NCKH trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, phát triển tư duy phản biện và năng lực sáng tạo cho sinh viên, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm kiểm định và xây dựng hệ thống thang đo các yếu tố tác động. Sau đó, phương pháp phân tích hồi quy được áp dụng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến sự tham gia NCKH của sinh viên. Kết quả nghiên cứu cho thấy có sáu yếu tố ảnh hưởng tích cực, được sắp xếp theo mức độ tác động giảm dần như sau: (1) Sự hỗ trợ của giảng viên – yếu tố then chốt giúp sinh viên định hướng, tiếp cận và triển khai đề tài NCKH; (2) Sự quan tâm và khuyến khích từ phía nhà trường; (3) Năng lực cá nhân của sinh viên; (4) Chính sách khen thưởng phù hợp; (5) Niềm đam mê NCKH và (6) Quỹ thời gian rảnh rỗi. Các kết quả này góp phần gợi mở các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động NCKH trong sinh viên đại học.</p> 2025-12-30T08:10:53+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Lạc Hồng- Chuyên san Kinh tế https://vjol.info.vn/index.php/jslhukt/article/view/125137 Tác động truyền thông xã hội đến hành vi lựa chọn Du lịch bền vững của du khách tại Đồng Nai 2025-12-30T08:57:24+07:00 Vũ Đức Cường cuongvd@lhu.edu.vn <p>Nghiên cứu nhằm phân tích tác động của truyền thông xã hội đến hành vi lựa chọn du lịch bền vững của du khách tại Đồng Nai, với trọng tâm vào các yếu tố trung gian gồm chuẩn chủ quan, thái độ và cảm nhận khả năng kiểm soát. Các dữ liệu được thu thập từ 437 du khách, sau đó phân tích bằng phương pháp phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Kết quả chỉ ra rằng truyền thông xã hội tác động tích cực và có ý nghĩa đến các yếu tố trung gian, bao gồm chuẩn chủ quan, thái độ và cảm nhận khả năng kiểm soát, qua đó ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn du lịch bền vững. Thái độ và cảm nhận khả năng kiểm soát được xác định là các yếu tố trung gian mạnh mẽ, củng cố tác động của truyền thông xã hội trong việc hình thành hành vi du lịch bền vững của du khách. Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của truyền thông xã hội như một công cụ hiệu quả để lan truyền chuẩn mực xã hội và nâng cao nhận thức về du lịch bền vững. Dựa trên kết quả nghiên cứu, các hàm ý quản lý được đề xuất nhằm thay đổi thái độ và khuyến khích du khách tham gia vào các hoạt động du lịch bền vững trong giai đoạn hiện nay.</p> 2025-12-30T08:13:10+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Lạc Hồng- Chuyên san Kinh tế https://vjol.info.vn/index.php/jslhukt/article/view/125138 Tác động của trí tuệ nhân tạo đến hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán: Vai trò trung gian của hệ thống kế toán tự động 2025-12-30T08:57:25+07:00 Phạm Thị Mộng Hằng phamthimonghang@dntu.edu.vn <p>Nghiên cứu này phân tích mối quan hệ giữa trí tuệ nhân tạo, hệ thống kế toán tự động và hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất ở khu vực Đông Nam Bộ, Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng mô hình phương trình cấu trúc bình phương nhỏ nhất (PLS-SEM) để kiểm định các giả thuyết liên quan. Kết quả cho thấy trí tuệ nhân tạo có tác động tích cực đến hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán và hệ thống kế toán tự động. Cụ thể, trí tuệ nhân tạo không chỉ cải thiện hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán mà còn quan trọng trong tự động hóa quy trình kế toán. Hệ thống kế toán tự động đóng vai trò trung gian một phần giữa trí tuệ nhân tạo và hiệu quả của hệ thống thông tin kế toán, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tích hợp công nghệ vào quy trình kế toán. Nghiên cứu này cung cấp ứng dụng thực tiễn quý báu cho các nhà quản lý trong việc tối ưu hóa hoạt động kế toán và phát triển chiến lược kinh doanh bền vững. Đồng thời, nghiên cứu mở ra hướng đi cho các nghiên cứu tiếp theo nhằm khám phá các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ này, chẳng hạn như tác động của công nghệ thông tin, sự thay đổi trong môi trường kinh doanh, và các yếu tố văn hóa tổ chức.</p> 2025-12-30T08:16:22+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Lạc Hồng- Chuyên san Kinh tế https://vjol.info.vn/index.php/jslhukt/article/view/125141 Đa dạng hóa và hiệu quả: Trường hợp các ngân hàng thương mại Việt Nam 2025-12-30T08:57:25+07:00 Phan Nguyễn Bảo Quỳnh pnbquynh@qtu.edu.vn Nguyễn Thị Ánh Hồng pnbquynh@qtu.edu.vn Nguyễn Thi Dương pnbquynh@qtu.edu.vn <p>Nghiên cứu này phân tích mối quan hệ giữa đa dạng hóa hoạt động và hiệu quả của các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam trong giai đoạn 2016 - 2023. Nghiên cứu tập trung vào ba hình thức đa dạng hóa bao gồm: thu nhập, tài sản và địa lý; và xem xét sự tác động đến hiệu quả ngân hàng đo lường bởi tỷ suất ROA và ROE. Dữ liệu nghiên cứu gồm 231 quan sát được thu thập từ báo cáo tài chính hợp nhất của 30 NHTM Việt Nam, kết hợp dữ liệu vĩ mô từ Reuters và World Bank. Phương pháp SGMM được sử dụng để xử lý vấn đề nội sinh và biến phụ thuộc trễ. Kết quả cho thấy, đa dạng hóa thu nhập tác động tích cực đến ROA trong khi đa dạng hóa tài sản lại giúp cải thiện ROE. Các biến kiểm soát như chất lượng tài sản (LLP/TL), hiệu quả chi phí (CIR) và tỷ lệ vốn chủ sở hữu (TE/TA) cũng ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả hoạt động. Nghiên cứu đưa ra các hàm ý liên quan đến các NHTM Việt Nam cần xây dựng chiến lược đa dạng hóa bền vững, kết hợp quản lý rủi ro, công nghệ hiện đại và nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm nâng cao hiệu quả, gia tăng lợi nhuận và tăng cường khả năng cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập quốc tế.</p> 2025-12-30T08:19:44+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Lạc Hồng- Chuyên san Kinh tế https://vjol.info.vn/index.php/jslhukt/article/view/125142 Tăng cường khả năng chịu nén của cột bê tông cốt thép bằng cốt sợi Polypropylene 2025-12-30T08:57:26+07:00 Nguyễn Thái An nguyendinhdu@lhu.edu.vn Nguyễn Đình Dư nguyendinhdu@lhu.edu.vn <p>Bài báo nghiên cứu ứng xử chịu nén của cột bê tông cốt thép có gia cường sợi Poly Propylen. Kết quả thí nghiệm thu được từ 3 tổ hợp mẫu thử cột bê tông có cường độ thông thường và hàm lượng cốt sợi bao gồm 0.5%, 1% và 1.5% so sánh với tổ hợp làm chuẩn không có hàm lượng cốt sợi. Dữ liệu cho thấy rằng sức chịu nén của cột tăng lên khi có cốt sợi được gia cường trong bê tông. Sự xuất hiện của cốt sợi cản trở biến dạng nở hông nên từ đó tăng cường sức nén dọc trục. Nhìn chung, các kết quả thu được cho cái nhìn khả quan về khả năng tái chế chất thải nhựa làm vật liệu trong ngành xây dựng, đặc biệt là làm cốt liệu cho vật liệu bê tông.</p> 2025-12-30T08:23:15+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Lạc Hồng- Chuyên san Kinh tế https://vjol.info.vn/index.php/jslhukt/article/view/125144 Nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội phục vụ các KCN trên địa bàn huyện Long Thành 2025-12-30T08:57:28+07:00 Nguyễn Bá Ngọc Thảo ngocthaonb@lhu.edu.vn Trần Xuân Thám ngocthaonb@lhu.edu.vn <p>Long Thành là huyện có nhiều khu công nghiệp (KCN) trọng điểm của tỉnh Đồng Nai, thu hút một lượng lớn công nhân từ các miền tập trung về khu vực, nhu cầu về nhà ở rất lớn. Tuy nhiên, vấn đề nhà ở công nhân thì chưa được quan tâm đúng mức. Với tình trạng thiếu nhà ở, chất lượng nhà ở của công nhân chưa đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu theo quy định (về quy mô, diện tích, độ thông thoáng, ánh sáng…), đặc biệt thiếu các công trình hạ tầng xã hội (trường học, khu vui chơi, nhà trẻ…). Xuất phát từ những vấn đề đó, bài báo đã phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý và phát triển nhà ở xã hội phục vụ các KCN giai đoạn 2021 - 2026 và định hướng đến năm 2030. Với phương pháp khảo sát và tổng hợp, bài báo góp phần làm rõ việc nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý các dự án nhà ở cho công nhân các khu công nghiệp trên địa bàn huyện Long Thành.</p> 2025-12-30T08:26:05+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Lạc Hồng- Chuyên san Kinh tế https://vjol.info.vn/index.php/jslhukt/article/view/125145 Một số điểm lưu ý sử dụng phần mềm Autodesk Infraworks trong thiết kế đường ô tô 2025-12-30T08:57:28+07:00 Lê Hữu Thọ huutho@lhu.edu.vn Nguyễn Thị Mai Phương huutho@lhu.edu.vn Lê Nguyễn Tấn Tuyền huutho@lhu.edu.vn Trần Hữu Anh Quân huutho@lhu.edu.vn <p>Bài báo được thực hiện với mục đích phổ biến ứng dụng phần mềm cho kỹ sư đường bộ Việt Nam. Giúp cho kĩ sư, sinh viên chủ động trong việc thấy được những ưu và nhược điểm của phần mềm Autodesk InfraWorks trong thiết kế, nâng cao được sử dụng công nghệ BIM trong giao thông giúp cho công trình thiết kế được thiết thực, trực quan, chứa nhiều thông tin, khả năng tương tác chia sẻ mô hình, dễ dàng kết nối với các phần mềm khác của Autodesk InfraWorks và được phân tích tối ưu hóa thiết kế. Phương pháp nghiên cứu: phân tích cách sử dụng, ứng dụng của phần mềm Autodesks InfraWorks trong thiết kế đường ô tô áp dụng cho 1 công trình thiết kế cụ thể theo quy hoạch đến 2030 xã Bình Hòa, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai, từ đó đánh giá những lợi ích của phần mềm mang lại như tạo mô hình 3D trực quan của tuyến đường trong bối cảnh thực tế, giúp đánh giá thiết kế trước khi triển khai, dễ dàng lên phương án và có kết qủa phân tích nhanh chóng &nbsp;cũng như các khuyết điểm so với các phần mềm thiết kế đường trước đây như dữ liệu mặt cắt ngang điển hình còn hạn chế. Từ đó giúp cho sinh viên, kỹ sư có được cái nhìn tổng thể về các bước thiết kế đường bằng ứng dụng phần mềm trên để từ đó sẽ có được lựa chọn phù hợp cho công việc thiết kế của mình sau này.</p> 2025-12-30T08:29:23+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Lạc Hồng- Chuyên san Kinh tế https://vjol.info.vn/index.php/jslhukt/article/view/125148 Ứng dụng công nghệ xử lý ảnh và mô hình học sâu phát triển xe tự lái 2025-12-30T08:57:30+07:00 Cao Thế Vinh tienloc@lhu.edu.vn Nguyễn Thanh Đệ tienloc@lhu.edu.vn Đặng Nguyễn Trung Nguyên tienloc@lhu.edu.vn Trương Duy Thanh Nhàn tienloc@lhu.edu.vn Bùi Như Việt tienloc@lhu.edu.vn Lê Ngọc Khánh tienloc@lhu.edu.vn Lê Ngọc Khánh tienloc@lhu.edu.vn Lê Tiến Lộc tienloc@lhu.edu.vn <p>Trong bài báo này, chúng tôi trình phương pháp và kế hoạch phát triển xe tự hành tỉ lệ 1/10 trong thành phố thu nhỏ bao gồm việc thực hiện mô phỏng, xây dựng kế hoạch đường đi và thu thập dữ liệu làn đường và phát hiện tín hiệu giao thông sử dụng xử lý ảnh và các kĩ thuật học sâu. Robot Operating System (ROS) là một nền tảng cơ bản trong việc phát triển các hệ thống robot và xe tự lái, ROS sử dụng các phần mềm riêng lẻ giao tiếp với nhau thông qua các chủ đề và hành động. Phần mềm mô phỏng Gazebo trong ROS được sử dụng để xây dựng, thiết lập bản đồ, xe và các đối tượng để mô phỏng như trong môi trường thực tế. Làn đường được phát hiện bằng cách sử dụng xử lí ảnh, phát hiện cạnh, sử dụng thuật toán hough tranform phát hiện làn đường từ đó tính toán góc lái đưa ra dự đoán và điều hướng xe, đối tượng và các tín hiệu giao thông được tiến hành thu thập dữ liệu, gán nhãn và huấn luyện dựa trên mô hình YOLOV5, từ các dữ liệu được phát hiện tiến hành gửi tín hiệu điều khiển thông qua ROS và giao tiếp Serial để gửi xuống board mạch chấp hành điều khiển động cơ và servo điều khiển.</p> 2025-12-30T08:34:37+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Lạc Hồng- Chuyên san Kinh tế https://vjol.info.vn/index.php/jslhukt/article/view/125152 Biến cố bất lợi và yếu tố ảnh hưởng khi sử dụng Glucocorticoid tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đắk Nông 2025-12-30T08:57:31+07:00 Võ Đình Thục Oanh phamtquynhyen@dtu.edu.vn Phạm Thị Quỳnh Yên phamtquynhyen@dtu.edu.vn <p><strong>Đặt vấn đề</strong>: Từ những năm 1981 glucocorticoid là liệu pháp chính trong nhiều căn bệnh liên quan đến miễn dịch và dị ứng tuy nhiên tỷ lệ gặp phải ADE trong quá trình sử dụng chiếm tỷ lệ khá cao. Do đó nhóm nghiên cứu đã khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến biến cố bất lợi (ADE – Adverse Drug Event) trên bệnh nhân sử dụng glucorticoid (GC) điều trị nội trú tại Khoa Nội - Nhi - Lão Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đắk Nông, năm 2022. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang tại thời điểm 31/12/2022 hồi cứu đến 01/06/2022 trên hồ sơ bệnh án bệnh nhân tại khoa Nội - Nhi - Lão Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Đắk Nông. Kết quả thu được 216 bệnh án trong đó có 62,5% là nam giới và độ tuổi trung bình là 33,6 ± 29,9. Ghi nhận có 20,4% bệnh nhân gặp phải ADE. Có 3 yếu tố ảnh hưởng với số ngày điều trị &gt; 7 ngày tăng nguy cơ mắc 3,02 lần, tăng số lần dùng thuốc làm tăng nguy cơ lên 5,22 lần và thời điểm sử dụng thuốc. Kết luận: Trên mẫu nghiên cứu ghi nhận có mối tương quan giữa thời điểm sử dụng thuốc, số lần sử dụng thuốc và thời gian điều trị với các ADE gặp phải.</p> 2025-12-30T08:39:13+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Lạc Hồng- Chuyên san Kinh tế https://vjol.info.vn/index.php/jslhukt/article/view/125155 Phân tích việc sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi liên quan thở máy tại Bệnh viện Đa Khoa Đồng Nai năm 2020 2025-12-30T08:57:32+07:00 Bùi Thị Quyên Quyên dungdo@lhu.edu.vn Hoàng Yến Nhi dungdo@lhu.edu.vn Trần Nguyễn Bảo Khang dungdo@lhu.edu.vn Vũ Thị An dungdo@lhu.edu.vn Đỗ Thị Phương Dung dungdo@lhu.edu.vn <p>Viêm phổi liên quan thở máy là loại nhiễm khuẩn bệnh viện phổ biến và là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong nhiễm khuẩn bệnh viện. Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên bệnh nhân viêm phổi bệnh viện liên quan thở máy tại khoa Hồi sức tích cực - Bệnh viện đa khoa Đồng Nai từ 1/1/2020 đến 31/12/2020. Mục tiêu của nghiên cứu là khảo sát đặc điểm vi sinh, phân tích việc sử dụng kháng sinh, đánh giá tính phù hợp trong chỉ định kháng sinh. Kết quả vi khuẩn được phân lập chủ yếu là <em>A. baumannii, K. pneumoniae, P. aeruginosa</em>. Trong phác đồ ban đầu theo kinh nghiệm, 3 nhóm kháng sinh được chỉ định phổ biến là fluoroquinolon (57,4%), carbapenem (54,3%) và piperacillin-tazobactam (45,7%) với phác đồ phối hợp 2 kháng sinh chiếm đa số (83,0%). Ở phác đồ sau khi có kết quả vi sinh, 3 nhóm kháng sinh được chỉ định phổ biến là carbapenem (59,2%), colistin (56,1%) và vancomycin (20,4%). Tỷ lệ phù hợp về chỉ định của phác đồ kinh nghiệm ban đầu so với Hiệp hội các bệnh truyền nhiễm Hoa Kỳ (IDSA) 2016 là 77,7%; tỷ lệ phù hợp với kết quả kháng sinh đồ là 46,8%. Tuổi và tình trạng đặt lại nội khí quản làm tăng nguy cơ thất bại điều trị. Các kết quả nghiên cứu cho thấy tầm quan trọng của việc cung cấp dữ liệu vi sinh, đồng thời cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân đặt lại nội khí quản để giảm nguy cơ thất bại trong điều trị.</p> 2025-12-30T08:44:27+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Khoa học Lạc Hồng- Chuyên san Kinh tế