Tạp chí Khoa học- Trường Đại học Phú Yên https://vjol.info.vn/pyu <p><strong>Tạp chí của Trường Đại học Phú Yên</strong></p> vi-VN Tạp chí Khoa học- Trường Đại học Phú Yên 0866-7780 MÔ HÌNH DẠY HỌC TÍCH HỢP NỘI DUNG VÀ NGÔN NGỮ (CLIL) TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN STEAM SONG NGỮ: TỔNG QUAN HỆ THỐNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN https://vjol.info.vn/pyu/article/view/140109 <p>Trong bối cảnh chuyển đổi số và toàn cầu hóa, đào tạo giáo viên STEAM song ngữ theo mô hình Dạy học tích hợp Nội dung và Ngôn ngữ (Content and Language Integrated Learning – CLIL) đang nổi lên như một định hướng sư phạm hiện đại nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Nghiên cứu này thực hiện tổng quan có hệ thống (Systematic Literature Review) các công trình trong và ngoài nước giai đoạn 2010–2025 về đào tạo giáo viên theo hướng tích hợp CLIL–STEAM, nhằm làm rõ nền tảng lý luận, xác định các mô hình đào tạo hiệu quả, hệ năng lực cốt lõi của giáo viên STEAM song ngữ và các định hướng triển khai ứng dụng. Phân tích ừ 40 tài liệu và bài nghiên cứu chất lượng cao cho thấy CLIL và giáo dục STEAM có mức độ tương thích sư phạm cao, cùng dựa trên các nguyên lý dạy học kiến tạo, học tập gắn với thực tiễn, phát triển năng lực liên ngành và các năng lực thế kỷ XXI; trong đó, các mô hình đào tạo hiệu quả nổi bật bao gồm đồng giảng dạy (co-teaching), đào tạo phương pháp luận xuyên suốt và đào tạo dựa trên năng lực thực hành. Trên cơ sở các phát hiện tổng quan, bài báo đề xuất định hướng ứng dụng mô hình CLIL–STEAM trong đào tạo giáo viên STEAM song ngữ tại Trường Đại học Phú Yên theo bốn trụ cột: học thuật, thực hành, công nghệ và quốc tế hóa, đồng thời khái quát khung năng lực đầu ra cho giáo viên STEAM song ngữ, qua đó khẳng định việc triển khai mô hình CLIL–STEAM không chỉ là một đổi mới phương pháp đào tạo giáo viên mà còn là một định hướng chiến lược nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, tăng cường năng lực hội nhập quốc tế và đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục phổ thông trong giai đoạn mới.</p> Nguyễn Thùy Vân, Châu Thị Hồng Nhự, Trần Xuân Hồi, Phạm Ngọc Thịnh Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học- Trường Đại học Phú Yên 2026-04-07 2026-04-07 14 39 5 19 PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG NGHE HIỂU CHO SINH VIÊN NGÔN NGỮ ANH THÔNG QUA TÍCH HỢP CÁC ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO https://vjol.info.vn/pyu/article/view/140123 <p><em>Bài viết trình bày </em><em>kết quả nghiên cứu tích hợp các ứng dụng trí tuệ nhân tạo vào các hoạt động dạy học rèn luyện và phát triển kỹ năng nghe hiểu cho sinh viên mới bắt đầu học ngành Ngôn ngữ Anh tại </em><em>T</em><em>rường Đại học Phú Yên</em><em>. </em><em>Phương pháp này giúp sinh viên tăng cường hứng thú học tập, tham gia bài học tích cực hơn và đạt được kết quả học tập tốt hơn.</em><em> Kết quả </em><em>nghiên cứu cho thấy</em> <em>sự hỗ trợ của trí tuệ nhân tạo trong các hoạt động rèn luyện và phát triển kỹ năng nghe hiểu nói riêng, cũng như các kỹ năng giao tiếp ngôn ngữ nói chung là phương </em><em>pháp hiệu quả </em><em>và phát huy nhiều phẩm chất tích cực của sinh viên trong thời kỳ chuyển đổi số hiện nay</em><em>.</em></p> <h1>Từ khoá: <em>Nghe hiểu, Ngôn ngữ Anh, tích hợp, trí tuệ nhân tạo, </em><em>TextMagic và TTSMP3.</em></h1> <h1>&nbsp;</h1> Châu Văn Đôn Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học- Trường Đại học Phú Yên 2026-04-07 2026-04-07 14 39 20 28 TỪ KHUNG LÝ THUYẾT KIẾN TẠO BỐI CẢNH HOÁ ĐẾN THỰC TIỄN THIẾT KẾ BÀI DẠY: MỘT CHU TRÌNH DẠY HỌC BA BƯỚC https://vjol.info.vn/pyu/article/view/140260 <p><em>Bài báo này giải quyết khoảng cách giữa các lý thuyết giáo dục hiện đại và thực tiễn thiết kế bài dạy, một thách thức vẫn tồn tại trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Bằng phương pháp phân tích tài liệu và phát triển lý thuyết, nghiên cứu thực hiện hai mục tiêu chính: (1) xây dựng một "Khung lý thuyết Kiến tạo Bối cảnh hóa" đa ngành, hội tụ các học thuyết nền tảng (Triết học Hành dụng của Dewey, Thuyết Kiến tạo của Piaget và Vygotsky, Bối cảnh hóa) tại một "sự chuyển đổi kép", với Triết học Hành dụng đóng vai trò là "chất kết dính"; và (2) đề xuất một </em><em>"Chu trình dạy học 3 bước"</em><em> khả thi, bao gồm: (1) Khởi động và Bối cảnh hóa, (2) Kiến tạo tri thức, và (3) Vận dụng và Phản tư. Kết quả thảo luận cho thấy </em><em>chu trình</em><em> này là một khung tư duy sư phạm linh hoạt, </em><em>vận hành như một vòng lặp học tập xoắn ốc</em><em>, có thể áp dụng hiệu quả từ các dự án học tập quy mô lớn đến các hoạt động dạy học vi mô. Bài báo khẳng định </em><em>chu trình</em><em> được đề xuất là cầu nối hiệu quả giúp chuyển hóa các nguyên tắc lý thuyết thành thực tiễn nhằm phát triển năng lực cốt lõi cho người học.</em></p> <p><strong>Từ khoá:</strong> <em>Chu trình dạy học 3 bước, thuyết kiến tạo, bối cảnh hóa, thiết kế bài dạy, phát triển năng lực.</em></p> Lê Bạt Sơn, Nguyễn Nữ Quỳnh Đoan Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học- Trường Đại học Phú Yên 2026-04-07 2026-04-07 14 39 29 38 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO KỸ NĂNG NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN NGÀNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG BÌNH THUẬN https://vjol.info.vn/pyu/article/view/140262 <p><em>Trước sự phát triển của công nghệ thông tin, các cơ sở đào tạo ngành kế toán doanh nghiệp phải thay đổi phương pháp đào tạo, nội dung đào tạo, liên kết doanh nghiệp, cơ sở vật chất… Bài viết sử dụng phương pháp phỏng vấn, điều tra quan sát, phân tích tổng hợp để đánh giá thực trạng </em><em>đào tạo nghề kế toán doanh nghiệp tại Trường Cao đẳng Bình Thuận. Từ đó, chúng tôi</em><em> đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên.</em></p> <p><strong>Từ khóa</strong><strong>:</strong> <em>Đổi mới phương pháp dạy học, </em><em>k</em><em>ế toán doanh nghiệp</em><em>, </em><em>k</em><em>ỹ năng nghề nghiệp</em><em>, </em><em>liên kết doanh nghiệp, phần mềm kế toán, Trường Cao đẳng Bình Thuận</em></p> Lê Thị Mỹ Tiên Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học- Trường Đại học Phú Yên 2026-04-07 2026-04-07 14 39 39 46 GIÁ TRỊ DI SẢN CÁC DI TÍCH THỜI ĐẠI ĐÁ CŨ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK https://vjol.info.vn/pyu/article/view/140264 <p><em>Nghiên cứu về thời đại Đá cũ không chỉ đơn thuần là quá trình nhận thức giai đoạn sơ khai lịch sử nhân loại, lịch sử địa phương mà còn xác định các giá trị di sản của các di tích nhằm phục vụ nhu cầu phát triển hiện đại và tương lai. Nghiên cứu về thời đại Đá cũ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk mới chỉ trong giai đoạn đầu nhưng đã mở ra tiềm năng to lớn về di sản của nhóm di tích giai đoạn này. Trên cơ sở kết thừa nguồn tài liệu nghiên cứu liên quan đã công bố, vận dụng các phương pháp chuyên ngành khảo cổ như mô tả loại hình học với cách tiếp cận giá trị di sản, bài viết làm rõ các giá trị di sản về các di tích thời đại Đá cũ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.</em></p> <p><strong>Từ khóa:</strong> <em>Thời đại đồ đá cũ, di sản, Đắk Lắk, khảo cổ học</em></p> Vũ Tiến Đức Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học- Trường Đại học Phú Yên 2026-04-07 2026-04-07 14 39 46 54 HIỆN TƯỢNG NHÀ VĂN NAM GIỚI HƯ CẤU GIỌNG NỮ TRONG DU KÝ SANG TÂY VÀ MƯỜI THÁNG Ở PHÁP CỦA ĐÀO TRINH NHẤT https://vjol.info.vn/pyu/article/view/140355 <p><em>Bài báo khảo sát hiện tượng hư cấu giọng nữ của Đào Trinh Nhất trong hai tác phẩm du ký Sang Tây và Mười tháng ở Pháp. Bài báo làm rõ cách thức nhà văn kiến tạo “mặt nạ” nữ giới, dịch chuyển điểm nhìn từ trí thức nam giới sang nữ giới thành thị để truyền tải tư tưởng canh tân. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc giả giọng nữ không chỉ là thủ pháp nghệ thuật mà còn là chiến lược truyền thông văn hóa có chủ đích. Qua lăng kính nữ giới, những quan sát, bàn luận về văn minh phương Tây, các vấn đề lịch sử, văn hóa, xã hội trở nên mềm mại, khách quan và dễ tiếp cận với đọc giả, nhất là phụ nữ - đối tượng chính của tạp chí Phụ nữ tân văn do Đào Trinh Nhất làm chủ bút. Nghiên cứu cũng góp phần xác lập vị thế của Đào Trinh Nhất trong việc đổi mới tư duy thể loại du ký và thúc đẩy sự phát triển ý thức nữ quyền trong văn học Việt Nam đầu thế kỉ XX.</em></p> <p><strong>Từ khóa</strong>: <em>Đào Trinh Nhất, du ký, Sang Tây, Mười tháng ở Pháp, hư cấu giọng nữ</em>.</p> Huỳnh Thị Diệu Duyên Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học- Trường Đại học Phú Yên 2026-04-07 2026-04-07 14 39 55 63 DU LỊCH THỦY SẢN – XU HƯỚNG KINH TẾ BỀN VỮNG CHO CỘNG ĐỒNG VEN BIỂN https://vjol.info.vn/pyu/article/view/140640 <p><em>Du lịch thủy sản (aquatourism), sự kết hợp giữa nuôi trồng thủy sản và hoạt động du lịch – giáo dục, đang trở thành mô hình phát triển bền vững giàu tiềm năng tại các vùng ven biển và nông thôn. Mô hình này không chỉ tạo ra giá trị kinh tế mà còn đóng góp cho bảo tồn sinh thái và tăng cường gắn kết cộng đồng. Bên cạnh đó, du lịch thủy sản phải đối mặt những thách thức đáng kể về rào cản pháp lý, cơ sở hạ tầng, ô nhiễm môi trường, thiếu các chuẩn chứng nhận, chiến lược marketing chuyên biệt và tác động sinh thái dài hạn, cũng như nhu cầu đánh giá nhận thức du khách trên phạm vi rộng hơn. Bài viết này nhằm thảo luận về những vấn đề trên, đưa ra những gợi ý cho sự phát triển của du lịch thủy sản bền vững trong thời gian tới. </em></p> <p><strong>Từ khoá</strong>: <em>Mô hình kinh tế, nuôi trồng thủy sản, du lịch, kết hợp, bền vững</em></p> Võ Thị Thu Em, Trần Thị Thanh Nga Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học- Trường Đại học Phú Yên 2026-04-08 2026-04-08 14 39 64 70 DU LỊCH TRẢI NGHIỆM TẠI LÀNG NGHỀ DỆT CHIẾU CÓI AN CƯ, XÃ Ô LOAN, TỈNH ĐẮK LẮK https://vjol.info.vn/pyu/article/view/140647 <p><em>Du lịch trải nghiệm làng nghề truyền thống đang trở thành hướng đi quan trọng trong phát triển du lịch bền vững ở khu vực nông thôn. Trên cơ sở nghiên cứu các khung lý thuyết và thực tiễn tại làng nghề dệt chiếu cói An Cư, xã Ô Loan, tỉnh Đắk Lắk, bài báo đề xuất mô hình sản phẩm du lịch trải nghiệm và mô hình chiến lược cũng như một số giải pháp hoàn thiện các mô hình nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm trải nghiệm của du khách và phát huy, bảo tồn giá trị văn hóa làng nghề. Mô hình sản phẩm du lịch được xây dựng theo các nhóm sản phẩm cốt lõi, tiện ích, bổ sung và tăng cường. Mô hình chiến lược xác định các bên liên quan như chính quyền địa phương, hợp tác xã, doanh nghiệp du lịch và cộng đồng địa phương. Đó là cơ sở quan trọng để phát triển du lịch trải nghiệm làng nghề dệt chiếu cói An Cư theo hướng xanh và bền vững. Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần xây dựng và hoàn thiện sản phẩm du lịch cũng như định hướng chiến lược phát triển du lịch cho địa phương. </em></p> <p><strong>Từ khóa:</strong> <em>Du lịch trải nghiệm; làng nghề truyền thống; Đắk Lắk.</em></p> Đoàn Thị Mỹ Dung, Đào Văn Phượng, Nguyễn Thị Anh Thư, Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Nguyễn Thị Thu Trang Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học- Trường Đại học Phú Yên 2026-04-08 2026-04-08 14 39 71 78 THIẾT KẾ NỘI THẤT TẠI NHỮNG CƠ SỞ LƯU TRÚ Ở VÙNG DUYÊN HẢI TỈNH ĐẮK LẮK: HƯỚNG BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA TÂY NGUYÊN https://vjol.info.vn/pyu/article/view/140650 <p><em>Bài viết mô tả thiết kế xây dựng nội thất ở hai cơ sở lưu trú của vùng duyên hải tỉnh Đắk Lắk lấy cảm hứng từ văn hóa của vùng Trường Sơn - Tây Nguyên. Qua đó thấy rằng: Yếu tố văn hóa có thể song hành cùng hoạt động kinh tế, sự lan toả văn hóa của vùng Tây Nguyên đến vùng duyên hải Nam Trung bộ, và sự thiết kế xã hội đến từ các giá trị văn hóa truyền thống. Điều này là một hướng đi trong việc bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa vùng Trường Sơn Tây Nguyên nói riêng, văn hóa Việt Nam nói chung trong thời đại mới. Kết quả nghiên cứu mang đến một hình mẫu cho việc hoạt động kinh doanh lưu trú dựa trên nền tảng các giá trị văn hóa truyền thống.</em></p> <p><strong>Từ khóa:</strong><em> Thiết kế nội thất, cơ sở lưu trú, văn hóa, Tây Nguyên, bảo tồn và phát huy.</em></p> Võ Thành Tài Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học- Trường Đại học Phú Yên 2026-04-08 2026-04-08 14 39 79 86 NGHIÊN CỨU KỸ NĂNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁ NHÂN CỦA SINH VIÊN KHOA NÔNG NGHIỆP – KINH TẾ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN https://vjol.info.vn/pyu/article/view/140663 <p style="margin: 0cm; text-align: justify; text-indent: 36.0pt;"><em>Nghiên cứu này đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kỹ năng quản lý tài chính cá nhân của sinh viên Khoa Nông nghiệp – Kinh tế tại Trường Đại học Phú Yên trong bối cảnh hiện nay. Phương pháp khảo sát định lượng kết hợp phân tích thống kê được sử dụng để xác định tác động của kiến thức, thái độ và hành vi tài chính của sinh viên. Kết quả cho thấy kỹ năng quản lý tài chính của sinh viên chỉ đạt mức trung bình, với hạn chế rõ nhất ở lập ngân sách, theo dõi dòng tiền và dự phòng rủi ro. Đồng thời, kiến thức tài chính, thói quen chi tiêu và mức độ tự chủ tài chính là những yếu tố tác động mạnh nhất. Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao kỹ năng quản lý tài chính cá nhân cho sinh viên của Khoa. </em></p> <p style="margin: 0cm; text-align: justify; text-indent: 36.0pt;"><strong>Từ khóa: </strong><em>Kỹ năng quản lý tài chính cá nhân, sinh viên, Khoa Nông nghiệp – Kinh tế, Trường Đại học Phú Yên.</em></p> <p style="margin: 0cm; text-align: justify; text-indent: 36.0pt;">&nbsp;</p> Lương Tấn Thu Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học- Trường Đại học Phú Yên 2026-04-08 2026-04-08 14 39 87 97