Tạp chí Khoa học Trường Đại học Bạc Liêu
https://vjol.info.vn/index.php/tckhdhBacLieu
<p><strong>Trường Đại học Bạc Liêu</strong></p>vi-VNTạp chí Khoa học Trường Đại học Bạc Liêu2734-973XTÌNH HÌNH BỆNH VIÊM TAI TRÊN MÈO DO OTODECTES CYNOTIS VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC SPREADLINE
https://vjol.info.vn/index.php/tckhdhBacLieu/article/view/125215
<p><em>Khảo sát này với mục đích đánh giá tình hình nhiễm bệnh viêm tai trên mèo do Otodectes cynotis (O. cynotis) gây ra được mang đến khám và điều trị tại phòng khám thú y Star Pet, tỉnh Cà Mau. Tổng số mèo đến khám trong thời gian khảo sát là 535 con, qua kiểm tra lâm sàng có 57 mèo có những biểu hiện bệnh về tai, chiếm tỷ lệ là 10,65%. Bằng phương pháp xét nghiệm 57 mẫu ráy tai này dưới kính hiển vi, phát hiện có 40 mèo nhiễm rận tai do O. cynotis gây ra chiếm tỷ lệ 7,47% trên tổng số mèo khảo sát (40/535 con) và 70,18% trên số mèo nghi nhiễm O. cynotis (40/57). Tỷ lệ nhiễm rận tai trên mèo do O. cynotis phụ thuộc vào phương thức nuôi, nhưng không phụ thuộc vào độ dài lông, độ tuổi và giới tính. Những mèo nhiễm rận tai có kèm theo viêm tai chiếm tỷ lệ thấp hơn những mèo chỉ nhiễm rận tai. Hiệu quả điều trị rận tai do O. cynotis bằng Spreadline đạt hiệu quả rất cao với tỷ lệ khỏi bệnh là 87,50%.</em></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p><em>This survey aimed to evaluate the situation of ear infection caused by Otodectes cynotis (O. Cynotis) in cats brought to the Star Pet veterinary clinic in Ca Mau province for examination</em> <em>and treatment. The total number of cats visited during the survey period was 535, through clinical examination, 57 cats showed signs of ear disease, accounting for 10.65%. By testing these 57 earwax samples under a microscope, it was found that 40 cats were infected with ear mites caused by O. cynotis, accounting for 7.47% of the total number of cats surveyed (40/535) and 70.18% of the number of cats suspected of being infected with O. cynotis (40/57). The rate of ear mite infection in cats caused by O. cynotis depends on the method of raising, but does not depend on hair length, age and gender. Cats with ear mites and otitis externa had a lower incidence of ear infections than cats with ear mites alone. Spreadline was highly effective in treating ear mites caused by O. cynotis with a cure rate of 87.50%.</em></p>Nguyễn Thị Bé MườiNguyễn Thị Huỳnh Như
Bản quyền (c)
2025-12-282025-12-281011ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT MÔ HÌNH TANK TRONG MÔ PHỎNG DÒNG CHẢY DÀI HẠN PHỤC VỤ DỰ BÁO CHẤT LƯỢNG NƯỚC Ở LƯU VỰC SÔNG ASAHI
https://vjol.info.vn/index.php/tckhdhBacLieu/article/view/125219
<p><em>Dòng chảy mặt đóng vai trò then chốt trong chu trình thủy văn, quyết định quá trình vận chuyển chất ô nhiễm, dinh dưỡng và trầm tích, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước mặt. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu làm gia tăng các trận mưa cực đoan, nhu cầu mô phỏng dòng chảy dài hạn một cách ổn định và chính xác trở nên đặc biệt quan trọng, nhất là đối với các lưu vực có dữ liệu hạn chế. Tuy nhiên, các đánh giá mô hình dòng chảy từ góc độ "tiền xử lý" cho mô phỏng chất lượng nước vẫn còn ít được chú ý trong nghiên cứu hiện nay. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mô phỏng dòng chảy hàng ngày tại lưu vực sông Asahi (Okayama, Nhật Bản) giai đoạn 2002–2021 bằng mô hình Tank kết hợp Differential Evolution và đánh giá hiệu suất mô hình qua các chỉ số NSE, R², RMSE. Kết quả chỉ ra rằng mô hình đạt hiệu suất ổn định với R² khoảng 0,62–0,63, NSE cải thiện từ 0,35 (giai đoạn hiệu chỉnh) lên 0,48 (giai đoạn kiểm định), cùng RMSE dao động từ 2,4–2,6 mm/ngày. Bộ tham số tối ưu đã tái hiện rõ nét sự phân hoá thủy văn đặc trưng của lưu vực qua sự thay đổi của các tầng địa chất, với khả năng mô phỏng tốt dòng chảy thấp và trung bình cũng như biến động theo mùa. Tuy nhiên, sai số đáng kể xuất hiện ở một số đỉnh lũ cao do hạn chế về dữ liệu không gian và tác động từ hoạt động điều tiết hồ chứa. Nghiên cứu khẳng định tiềm năng của mô hình Tank như một công cụ gọn nhẹ, đáng tin cậy cho dự báo thủy văn và làm nền tảng cho mô phỏng chất lượng nước trong điều kiện dữ liệu hạn chế. Kết quả mở ra hướng ứng dụng cho các lưu vực tương đồng tại Đông Á và Việt Nam.</em></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p><em>Surface runoff governs the transport of nutrients, pollutants, and sediments, making its accurate simulation essential for reliable water-quality modelling. Under increasing climate-driven extreme rainfall, runoff variability intensifies, yet limited attention has been given to assessing whether hydrological models can provide sufficiently accurate “pre-processing” inputs for water-quality prediction, particularly in data-scarce mountainous basins. This study calibrates and validates the Tank Model, optimized via Differential Evolution, to simulate daily runoff in the Asahi River Basin (Japan) for 2002–2021. Model performance, assessed by NSE, R², and RMSE, demonstrates stable skill (R² = 0.62–0.63; NSE improving from 0.35 to 0.48; RMSE = 2.4–2.6 mm/day). The optimized parameter set successfully captures key hydrological dynamics, especially low–medium flows and seasonal variation. Peak-flow underestimations are linked to spatial rainfall heterogeneity and reservoir regulation effects. Overall, results indicate that the Tank Model provides sufficiently accurate discharge estimates to serve as a robust hydrological foundation for subsequent water-quality simulations in data-limited basins. The approach offers promising applicability for similar catchments in East Asia and Vietnam.</em></p>Trần Thị Minh TâmHidetaka ChikamoriTiền Hải Lý
Bản quyền (c)
2025-12-282025-12-281077RỪNG NGẪU NHIÊN XÁC SUẤT VÀ KHẢ NĂNG MÔ HÌNH HÓA SỰ BẤT ĐỊNH TRONG HỌC MÁY
https://vjol.info.vn/index.php/tckhdhBacLieu/article/view/125221
<p><em>Dữ liệu thực tế thường chứa độ bất định do nhiễu đo lường, gán nhãn không nhất quán hoặc thiếu thông tin, làm giảm đáng kể hiệu suất và độ tin cậy của các mô hình học máy truyền thống. Để giải quyết hạn chế này, thuật toán Rừng ngẫu nhiên xác suất (Probabilistic Random Forest – PRF) ra đời như một mở rộng mạnh mẽ của Rừng ngẫu nhiên truyền thống, cho phép tích hợp trực tiếp phân phối xác suất vào kiến trúc cây quyết định. PRF mô hình hóa đặc trưng đầu vào dưới dạng hàm mật độ xác suất (PDF) và nhãn đầu ra dưới dạng hàm khối lượng xác suất (PMF), qua đó duy trì và khai thác thông tin bất định xuyên suốt quá trình lan truyền và phân lớp, từ đó nâng cao độ chính xác và khả năng giải thích. Bài báo này trình bày chi tiết cơ chế hoạt động và các nguyên lý toán học của PRF, bao gồm cơ chế lan truyền xác suất theo từng nút, hàm chi phí kỳ vọng dựa trên Gini impurity mở rộng để tối ưu hóa việc chia nhánh, và phương pháp tổng hợp kết quả dự đoán thông qua bỏ phiếu mềm. Điểm mới quan trọng mà bài báo nhấn mạnh là khả năng PRF cung cấp kết quả dự đoán dưới dạng một phân phối xác suất đầy đủ thay vì một nhãn duy nhất, qua đó cho phép lượng hóa trực tiếp độ tin cậy của dự đoán.</em></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p><em>Real-world data often contain uncertainty caused by measurement noise, inconsistent labeling, or incomplete information, which significantly degrades the performance and reliability of traditional machine learning models. To address this limitation, the Probabilistic Random Forest (PRF) has been proposed as a powerful extension of the conventional Random Forest, allowing probability distributions to be directly integrated into the structure of decision trees. PRF models input features as probability density functions (PDFs) and output labels as probability mass functions (PMFs), thereby preserving and utilizing uncertainty information throughout the propagation and classification process - enhancing both predictive accuracy and interpretability. This paper provides a detailed presentation of the mathematical principles underlying PRF, including the probabilistic propagation mechanism at each node, an expected cost function based on an extended Gini impurity for optimal splitting, and a soft voting method for prediction aggregation. The key contribution highlighted in this study is PRF’s ability to produce probabilistic output distributions rather than single-label predictions, enabling direct quantification of prediction confidence.</em></p>Huỳnh Phú Sĩ
Bản quyền (c)
2025-12-282025-12-28101919NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN NGÔN NGỮ ANH VỀ TIẾNG ANH TOÀN CẦU: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI MỘT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM
https://vjol.info.vn/index.php/tckhdhBacLieu/article/view/125222
<p><em>Nghiên cứu này tìm hiểu về nhận thức của sinh viên Ngôn ngữ Anh tại một trường đại học ở Việt Nam về Tiếng Anh toàn cầu (Global Englishes) và ảnh hưởng đến sự tự tin, động lực sử dụng tiếng Anh. Dữ liệu được thu thập thông qua bảng khảo sát dành cho 59 sinh viên Ngành Ngôn ngữ Anh gồm các câu hỏi thang đo Likert và một phần câu hỏi mở. Dữ liệu sau đó được phân tích bằng các thống kê mô tả và tổng hợp định tính nhằm làm rõ mối liên hệ giữa các yếu tố. Kết quả cho thấy dù phần lớn sinh viên chưa từng nghe nhiều về thuật ngữ Tiếng Anh toàn cầu, họ vẫn có nhận thức cơ bản về sự đa dạng của tiếng Anh. Nhận thức này góp phần tăng sự tự tin và động lực sử dụng tiếng Anh. Tuy nhiên, chương trình đào tạo hiện tại chưa tích hợp đầy đủ các nội dung liên quan, khiến sinh viên mong muốn bổ sung vào các học phần như Phiên dịch thương mại, Nói trước công chúng hoặc xây dựng môn riêng. Từ đó, nghiên cứu đề xuất giảng viên vừa khích lệ sinh viên, vừa lồng ghép kiến thức liên quan, đồng thời cải tiến chương trình nhằm nâng cao kỹ năng giao tiếp và sự tự tin trong bối cảnh quốc tế.</em></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p><em>The study explored the perceptions of English language students at a Vietnamese university about Global Englishes and how these perceptions affect their confidence and motivation in using English. Data were collected through a questionnaire consisting of Likert-scale items and an open-ended response section responsed by 59 English majors. The data were then analyzed using descriptive statistics and qualitative content synthesis to clarify the relationships among the examined factors. The results showed although most students were not familiar with the term Global Englishes, they had a basic understanding of the diversity of English. This awareness helped increase their confidence and motivation to use English. However, the current curriculum does not fully include related content, so students wished to see it added to courses such as Commercial Translation, Public Speaking, or offered as a separate course. Therefore, the study suggests that instructors encourage students while integrating relevant knowledge and that the curriculum be improved to enhance students’ communication skills and confidence in an international context.</em></p>Nguyễn Thị Tuyết NhưPhan Quốc Cường
Bản quyền (c)
2025-12-282025-12-28102727THIẾT KẾ TRÒ CHƠI HỌC TẬP TRONG DẠY HỌC VIẾT VĂN MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH LỚP 4
https://vjol.info.vn/index.php/tckhdhBacLieu/article/view/125223
<p><em>Trong bối cảnh đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, việc vận dụng trò chơi học tập trong giảng dạy môn Tiếng Việt ở tiểu học ngày càng được quan tâm. Bài viết tập trung vào vấn đề thiết kế và tổ chức trò chơi học tập trong dạy học viết cho học sinh lớp 4, một trong những kỹ năng ngôn ngữ trọng yếu nhưng thường khó rèn luyện. Trên cơ sở khảo sát thực trạng, kết quả cho thấy đa số giáo viên nhận thức rõ vai trò quan trọng của trò chơi học tập, song việc áp dụng còn chưa thường xuyên và chủ yếu tập trung vào các kỹ năng nghe, nói. Từ đó, bài viết đề xuất nguyên tắc và quy trình thiết kế trò chơi học tập phù hợp với đặc trưng của hoạt động viết văn, đảm bảo tính vừa sức, hấp dẫn và gắn với tình huống giao tiếp thực tiễn. Một số trò chơi cụ thể được giới thiệu nhằm khuyến khích học sinh phát triển ý tưởng, rèn luyện trong quá trình viết đoạn văn và bài văn. Qua đó, trò chơi học tập không chỉ góp phần tạo hứng thú, mà còn nâng cao chất lượng dạy học viết môn Tiếng Việt lớp 4, đáp ứng mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông 2018.</em></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p><em>In the context of educational innovation aimed at developing students’ competencies and qualities, the integration of learning games into Vietnamese language teaching at the primary level has attracted increasing interest. This study focuses on the design and implementation of learning games in teaching writing for 4th-grade students—an essential but often challenging skill to foster. A survey of current practice reveals that most teachers acknowledge the importance of learning games, yet their use remains infrequent and mainly limited to listening and speaking activities. To address this gap, the paper proposes key principles and a structured process for designing writing-focused learning games that are feasible, engaging, and connected to real-life communication contexts. Several sample games are introduced to help students generate ideas, expand vocabulary, and practice constructing coherent paragraphs and essays. The findings suggest that learning games not only enhance motivation and classroom interaction but also contribute to improving the overall quality of teaching writing in Vietnamese, aligning with the objectives of the 2018 General Education Curriculum.</em></p>Nguyễn Phước HoàngPhạm Trần Thùy LinhTrần Tấn Đạt
Bản quyền (c)
2025-12-282025-12-28103535CHIẾN LƯỢC DỊCH TỪ NGỮ MẠNG XÃ HỘI TIẾNG TRUNG SANG TIẾNG VIỆT DƯỚI GÓC ĐỘ NGÔN NGỮ VÀ VĂN HÓA
https://vjol.info.vn/index.php/tckhdhBacLieu/article/view/125224
<p><em>Sự phát triển nhanh của Internet khiến từ ngữ mạng xã hội trở thành một hiện tượng văn hóa phổ biến trong xã hội Trung Quốc. Trong thời buổi bùng nổ của mạng xã hội, những từ ngữ này được giới trẻ Việt Nam biết đến và sử dụng thường xuyên, việc dịch chính xác các từ này giúp nâng cao sự hiểu biết và trao đổi giữa các nền văn hóa. Nghiên cứu này phân tích chiến lược dịch từ ngữ mạng xã hội tiếng Trung sang tiếng Việt dựa trên 10 từ thịnh hành năm 2023 theo bảng xếp hạng Baidu, xét từ góc độ ngôn ngữ và văn hóa. Kết quả chỉ ra năm chiến lược dịch chính: dịch trực tiếp, dịch ý, dịch thay thế, dịch vay mượn và dịch trực tiếp kết hợp dịch vay mượn. Nghiên cứu cũng xác định những thách thức như tốc độ đổi mới từ ngữ nhanh, khác biệt văn hóa và xu hướng lạm dụng từ Hán Việt. Để khắc phục, nghiên cứu đề xuất xây dựng kho từ điển được cập nhật thường xuyên, tăng cường hiểu biết văn hóa hai nước và ưu tiên sử dụng từ ngữ gần gũi, dễ tiếp nhận với người Việt. Những phát hiện này không chỉ cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho dịch thuật, mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới về giao lưu văn hóa ngôn ngữ trong kỷ nguyên số.</em></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p><em>The rapid development of the Internet has made online language a widespread cultural phenomenon in Chinese society. In the era of social media boom, these terms have become familiar and frequently used among young Vietnamese. Accurately translating such terms helps enhance understanding and communication between cultures. This study analyzes strategies for translating Chinese online language into Vietnamese, based on Ten trending terms in 2023 according to Baidu’s ranking, from both linguistic and cultural perspectives. The results identify five main translation strategies: Literal translation, Free translation, Domestication translation, Loan translation and Literal translation combined with loan translation . The study also highlights challenges such as the rapid emergence of new terms, cultural differences, and the tendency to overuse Sino-Vietnamese vocabulary. To address these issues, the study suggests establishing a regularly updated lexicon, enhancing mutual cultural understanding, and prioritizing the use of terms that are familiar and easily accepted by Vietnamese readers. These findings not only provide valuable reference for translation practice but also direct research on linguistic and cultural exchange in the digital age.</em></p>Đoàn Văn HảoGuan Xingzhong
Bản quyền (c)
2025-12-282025-12-28104444CÁC PHƯƠNG THỨC DU NHẬP TÂN VĂN, TÂN THƯ VÀO NHẬT BẢN THỜI KỲ MINH TRỊ (1868 - 1912)
https://vjol.info.vn/index.php/tckhdhBacLieu/article/view/125225
<p><em>Cuộc Duy Tân Minh Trị (1868-1912) là bước ngoặt lịch sử đưa Nhật Bản trở thành cường quốc, với nền tảng cốt lõi là chiến lược tiếp thu tri thức phương Tây thông qua “Tân văn” và “Tân thư”. Bài viết này tập trung phân tích hệ thống bốn phương thức chủ yếu mà Nhật Bản đã sử dụng để du nhập hai nguồn tri thức này: (1) Hoạt động dịch thuật và xuất bản, dẫn đầu bởi các trí thức khai sáng; (2) Phương thức tiếp xúc trực tiếp qua các phái đoàn chính phủ và phong trào du học sinh; (3) Chính sách thuê chuyên gia nước ngoài để chuyển giao công nghệ tại chỗ; và (4) Việc thể chế hóa tri thức mới thông qua hệ thống giáo dục quốc dân hiện đại. Sự kết hợp đồng bộ các phương thức này đã tạo ra tác động sâu sắc, thay đổi nền tảng chính trị - pháp luật, thúc đẩy cách mạng công nghiệp và định hình văn hóa xã hội Nhật Bản. Qua việc hệ thống hóa các kênh dẫn truyền này, nghiên cứu đóng góp một góc nhìn mới về cơ chế “tiếp biến văn hóa” chủ động, khẳng định vai trò tiên quyết của việc phát triển tri thức và giáo dục trong việc kiến tạo nội lực cho công cuộc hiện đại hóa quốc gia.</em></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p><em>The Meiji Restoration (1868-1912) was a historic turning point that transformed Japan into a major power, fundamentally based on the strategic acquisition of Western knowledge through “Shinbun” and “Shinsho”. This article analyzes the four primary methods Japan employed to import these knowledge streams: (1) Translation and publication activities led by enlightened intellectuals; (2) Direct contact through government missions and overseas students; (3) The policy of hiring foreign experts for on-site technology transfer; and (4) The institutionalization of new knowledge through a modern national education system. The synergistic combination of these methods had profound impacts, transforming Japan's political-legal foundations, driving the industrial revolution, and reshaping society. By systematizing these transmission channels, the study contributes a new perspective on the mechanism of proactive “acculturation”, affirming the prerequisite role of knowledge development and education in creating internal strength for national modernization.</em></p>Nguyễn Duy Hậu
Bản quyền (c)
2025-12-282025-12-28105252TIẾP CẬN MÔ HÌNH TPACK TRONG ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BẠC LIÊU
https://vjol.info.vn/index.php/tckhdhBacLieu/article/view/125227
<p><em>Bài viết trình bày những nội dung cơ bản về tiếp cận mô hình TPACK trong đào tạo giáo viên tiểu học, thực hiện đối chiếu khung năng lực TPACK với Chương trình đào tạo ngành Giáo dục tiểu học của Trường Đại học Bạc Liêu hiện hành cũng như học phần Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở tiểu học. Từ đó đưa ra những đề xuất nhằm cải tiến chương trình đào tạo giáo viên tiểu học của Trường đáp ứng tốt hơn yêu cầu Chương trình Giáo dục phổ thông năm 2018 và xu thế chuyển đổi số trong giáo dục hiện nay.</em></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p><em>The article presents fundamental content of the TPACK model approach in primary teacher training. It compares the TPACK competency framework with the Primary Education training program at Bac Lieu University, as well as with the specific course “Application of Information Technology in Primary Teaching”. Based on this comparison, the article proposes recommendations to improve Bac Lieu university's primary teachers training curriculum, aiming to better meet the requirements of the 2018 General Education Program and the trend of digital transformation in education.</em></p>Ngô Trúc PhươngNguyễn Hữu Tâm
Bản quyền (c)
2025-12-282025-12-28106262NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG CỤ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH TỰ HỌC TIẾNG ANH CỦA SINH VIÊN NGÀNH NGÔN NGỮ ANH, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN
https://vjol.info.vn/index.php/tckhdhBacLieu/article/view/125228
<p><em>Nghiên cứu này phân tích ảnh hưởng của công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) đối với quá trình tự học tiếng Anh của sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh, Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An. Bằng phương pháp định tính và định lượng, dữ liệu từ 160 sinh viên được xử lý trên SPSS. Kết quả cho thấy năm yếu tố tác động tích cực đến hiệu quả tự học, gồm: (I) tính dễ sử dụng, (II) tính hữu ích, (III) tính tương tác, (IV) sự cá nhân hóa và (V) thời gian sử dụng công cụ AI. Trong đó, (IV) và (V) là đóng góp mới, còn các yếu tố khác được kế thừa và phát triển từ nghiên cứu trước. Các yếu tố này vừa tác động độc lập, vừa bổ trợ, hình thành môi trường học tập linh hoạt. Cá nhân hóa nổi bật nhờ giúp sinh viên tiếp cận nội dung phù hợp nhu cầu và năng lực. Từ kết quả, nhóm nghiên cứu đề xuất cải thiện thiết kế công cụ AI, tăng cường chính sách hỗ trợ, khuyến khích giảng viên tích hợp AI vào giảng dạy và hướng dẫn sinh viên khai thác hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng tự học và xây dựng nền tảng giáo dục hiện đại, bền vững.</em></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p><em>This study analyzes the impact of artificial intelligence (AI) tools on the English learning process among English Language Studies students at Long An University of Economics and Industry. With both qualitative and quantitative methods, data were collected from 160 students and processed with SPSS. The findings reveal five factors that positively influence self-study effectiveness: (I) ease of use, (II) usefulness, (III) interactivity, (IV) personalization, and (V) the amount of time spent on AI tools. Among these, (IV) and (V) represent the study’s new contributions, while the other factors are inherited and further developed from previous research. These factors not only exert independent effects but also complement one another, creating a flexible learning environment. Personalization stands out as it enables students to access content suited to their needs and abilities. Based on the results, the authors propose improving AI tool design, strengthening institutional support policies, encouraging lecturers to integrate AI into teaching, and guiding students in effective usage. These recommendations contribute to enhancing self-study quality and building a modern, sustainable, and personalized educational foundation.</em></p>Lê Thị TiềnNguyễn Phúc Diên Ngọc
Bản quyền (c)
2025-12-282025-12-28107272VẬN DỤNG GOOGLE SITES TRONG DẠY HỌC PHẦN ĐỊA LÍ CÁC QUỐC GIA (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HÀ HUY GIÁP HUYỆN CỜ ĐỎ THÀNH PHỐ CẦN THƠ)
https://vjol.info.vn/index.php/tckhdhBacLieu/article/view/125231
<p><em>Bài viết được thực hiện tại Trường THPT Hà Huy Giáp (huyện Cờ Đỏ, TP. Cần Thơ) nhằm vận dụng Google Sites để thiết kế kế hoạch bài dạy phần Địa lí các quốc gia lớp 11 và đánh giá hiệu quả. Các phương pháp sử dụng gồm: tổng hợp tài liệu, khảo sát - điều tra, thống kê toán học và thực nghiệm sư phạm. Kết quả cho thấy việc tổ chức hoạt động học tập qua Google Sites đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông (GDPT) 2018, góp phần nâng cao chất lượng dạy học và khẳng định tính cần thiết của việc ứng dụng công nghệ vào đổi mới phương pháp giảng dạy ở trường phổ thông.</em></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p><em>The study was conducted at Ha Huy Giap High School (Co Do District, Can Tho City) to apply Google Sites in designing lesson plans for the Geography of countries in grade 11 and evaluate the effectiveness. The methods used include: document synthesis, survey - investigation, mathematical statistics and pedagogical experiments. The results show that organizing learning activities through Google Sites meets the requirements of the 2018 General Education Program, contributing to improving the quality of teaching and affirming the necessity of applying technology to innovate teaching methods in high schools.</em></p>Trịnh Văn ThơmHuỳnh Hoang KhảLê Thị Yến Linh
Bản quyền (c)
2025-12-282025-12-28108181PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC HỌC SINH THÔNG QUA GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ DƯƠNG KỲ HIỆP, PHƯỜNG PHÚ LỢI, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
https://vjol.info.vn/index.php/tckhdhBacLieu/article/view/125234
<p><em>Nghiên cứu này tìm hiểu vai trò của giáo dục giá trị sống trong việc phát triển phẩm chất và năng lực học sinh ở bậc Trung học cơ sở. Nghiên cứu được thực hiện tại Trường Trung học cơ sở Dương Kỳ Hiệp, Phường Phú Lợi (TP. Cần Thơ) với 40 học sinh và 10 giáo viên, sử dụng phương pháp hỗn hợp gồm khảo sát, quan sát và phỏng vấn. Kết quả cho thấy sau khi áp dụng biện pháp, học sinh tiến bộ rõ rệt về lòng nhân ái, trách nhiệm, hợp tác và tự chủ. Giáo dục giá trị sống góp phần phát triển toàn diện và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.</em></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p><em>This study explores how life values education fosters students’ moral qualities and competencies in junior high School education. Conducted at Duong Ky Hiep junior high School, Phu Loi Ward (Can Tho City) with 40 students and 10 teachers, the research applied mixed methods including surveys, observations, and interviews. Results show significant improvements in students’ compassion, responsibility, cooperation, and self-discipline after the intervention. Integrating life values education into homeroom management proved effective in enhancing students’ holistic development and supporting Vietnam’s competency-based education reform.</em></p>Vương Thị Mỹ Trân
Bản quyền (c)
2025-12-282025-12-28109191MỨC ĐỘ ĐỒNG THUẬN CỦA GIÁO VIÊN TIỂU HỌC VỀ CHỦ TRƯƠNG THỰC HIỆN CHUNG MỘT BỘ SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG VIỆT Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ
https://vjol.info.vn/index.php/tckhdhBacLieu/article/view/125236
<p><em>Nghiên cứu này được thực hiện nhằm khảo sát quan điểm và mức độ đồng thuận của giáo viên tiểu học đối với chủ trương sử dụng chung một bộ sách giáo khoa Tiếng Việt trên địa bàn Thành phố Cần Thơ, trong bối cảnh sau 5 năm triển khai chính sách “một chương trình - nhiều bộ sách giáo khoa” theo Nghị quyết số 71-NQ/TW. Cuộc khảo sát được tiến hành với 347 giáo viên, sử dụng bảng hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ, tập trung vào bốn nội dung chính: (1) mức độ hiểu biết và quan điểm về chính sách nhiều bộ sách giáo khoa; (2) trải nghiệm lựa chọn và sử dụng sách giáo khoa; (3) những khó khăn và thách thức trong giảng dạy với nhiều bộ sách giáo khoa; (4) quan điểm về chủ trương sử dụng thống nhất một bộ sách giáo khoa. Kết quả khảo sát cho thấy giáo viên có nhận thức tương đối rõ ràng về mục tiêu của chính sách hiện hành (M = 3,5) nhưng đánh giá hiệu quả đối với học sinh ở mức thấp hơn (M = 3,0). Bên cạnh đó, giáo viên có cái nhìn tích cực về tính dân chủ trong quá trình lựa chọn sách giáo khoa (M = 3,93), song cũng phản ánh một số khó khăn trong quá trình triển khai nhiều bộ sách giáo khoa (M = 3,89), đặc biệt là những vấn đề liên quan đến sự thống nhất nội dung và công tác chuyên môn. Đáng chú ý, mức độ đồng thuận của giáo viên đối với chủ trương sử dụng chung một bộ sách giáo khoa ở mức cao (M = 4,03), đi kèm với đề xuất tăng cường cơ chế học liệu bổ trợ và đảm bảo tính linh hoạt trong quá trình triển khai. Kết quả nghiên cứu này cung cấp những bằng chứng thực tiễn quan trọng, góp phần hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách trong việc xem xét, điều chỉnh chính sách sách giáo khoa phù hợp với thực tiễn giáo dục trong giai đoạn tới.</em></p> <table> <tbody> <tr> <td> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> </td> </tr> </tbody> </table> <p><em>This study was conducted to examine the perspectives and level of consensus among primary school teachers in Cần Thơ about the policy of implementing a unified Vietnamese language textbook, in the context of five years implementation of the “one curriculum - multiple textbooks” policy under Decision 71-NQ/TW. The survey involved 347 teachers and used a 5-point Likert scale questionnaire focusing on four main areas: (1) teachers’ understanding and perceptions of the multiple-textbook policy; (2) their experiences in selecting and using textbooks; (3) the challenges and difficulties in teaching with multiple textbooks; and (4) their perspectives on the policy of adopting a single, unified textbook. The results show that teachers have a relatively clear understanding of the objectives of the current policy (M = 3.5) but rate its effectiveness for students low (M = 3.0). They view the textbook selection process positively in terms of democratic participation (M = 3.93) but report several challenges in implementing multiple textbooks (M = 3.89), particularly concerning content consistency and professional coordination. Notably, the level of teacher agreement with the unified textbook policy is high (M = 4.03), accompanied by recommendations to strengthen supplementary learning resources and ensure flexibility in implementation. These findings provide important empirical evidence to inform policymakers in reviewing and adjusting the textbook policy to better align with educational realities in the coming period.</em></p>Phạm Hồng MơTrần Đức Thắng
Bản quyền (c)
2025-12-282025-12-28109999