https://vjol.info.vn/jiem/issue/feed Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế 2026-02-23T20:36:27+07:00 Từ Thúy Anh Thuyanh.tu@ftu.edu.vn Open Journal Systems <p><strong>Tạp chí của Trường Đại học Ngoại thương</strong></p> https://vjol.info.vn/jiem/article/view/132286 TÁC ĐỘNG CỦA PHẦN MỀM QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 2026-02-23T20:36:14+07:00 Lê Việt Hà tapchi@ftu.edu.vn <p>Nghiên cứu nhằm đánh giá tác động của việc áp dụng phần mềm quản lý chuỗi cung ứng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cùng với các nhân tố ảnh hưởng trong quá trình triển khai. Dữ liệu thu thập từ 353 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, được phân tích bằng phương pháp mô hình hóa phương trình cấu trúc bình phương tối thiểu từng phần (PLS-SEM) nhằm thống kê dữ liệu, đánh giá mô hình đo lường và kiểm định giả thuyết nghiên cứu. Kết quả cho thấy nhân tố đặc điểm phần mềm, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, cam kết nhà quản lý, năng lực người sử dụng và chất lượng dịch vụ ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả triển khai phần mềm và tác động gián tiếp tới hiệu quả kinh doanh. Nghiên cứu bổ sung phát hiện mới cho thấy năng lực người sử dụng không tác động mạnh mẽ đến hiệu quả triển khai như các nghiên cứu trước, đóng góp vào mô hình lý thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh khi triển khai phần mềm quản lý chuỗi cung ứng (SCM). Qua đó, bài viết đưa ra một số hàm ý chính sách cho nhà quản lý cần tập trung vào việc lựa chọn phần mềm phù hợp với quy trình cung ứng của doanh nghiệp và đầu tư vào cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để tối đa hóa hiệu quả kinh doanh.</p> 2025-04-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế https://vjol.info.vn/jiem/article/view/132406 ẢNH HƯỞNG CỦA THƯƠNG HIỆU TUYỂN DỤNG ĐẾN GẮN KẾT NHÂN VIÊN VÀ HÀNH VI CÔNG DÂN TỔ CHỨC CỦA NHÂN LỰC GEN Z TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TRUYỀN THÔNG Ở HÀ NỘI 2026-02-23T20:36:17+07:00 Bùi Thị Thu Hà tapchi@ftu.edu.vn <p><span style="font-weight: 400;">Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của các khía cạnh thương hiệu tuyển dụng </span><span style="font-weight: 400;">đến gắn kết nhân viên và hành vi công dân tổ chức. Dữ liệu từ 212 lao động gen Z tại&nbsp;</span><span style="font-weight: 400;">các doanh nghiệp truyền thông ở Hà Nội được phân tích bằng phương pháp phân tích&nbsp;</span><span style="font-weight: 400;">thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá, phân tích nhân tố khẳng định, phân tích&nbsp;</span><span style="font-weight: 400;">tương quan và mô hình cấu trúc tuyến tính. Kết quả cho thấy các khía cạnh của thương&nbsp;</span><span style="font-weight: 400;">hiệu tuyển dụng đều ảnh hưởng thuận chiều đến hành vi công dân tổ chức và gắn kết&nbsp;</span><span style="font-weight: 400;">nhân viên nhưng mỗi khía cạnh lại có mức độ ảnh hưởng khác nhau. Giá trị xã hội và&nbsp;</span><span style="font-weight: 400;">giá trị kinh tế có tác động mạnh nhất, được coi là hai yếu tố chính làm tăng gắn kết&nbsp;</span><span style="font-weight: 400;">nhân viên. Giá trị ứng dụng có ảnh hưởng nổi bật nhất đến hành vi công dân tổ chức.&nbsp;</span><span style="font-weight: 400;">Giá trị thích thú và giá trị kinh tế cũng có tác động đáng kể đến thúc đẩy những nỗ&nbsp;</span><span style="font-weight: 400;">lực tùy ý của nhân lực. Các yếu tố khác tuy có mức ảnh hưởng khiêm tốn hơn nhưng&nbsp;</span><span style="font-weight: 400;">vẫn giữ vai trò nhất định đến việc duy trì, thúc đẩy hành vi công dân tổ chức và gắn&nbsp;</span><span style="font-weight: 400;">kết nhân viên. Đồng thời, gắn kết nhân viên cũng có tác động đến hành vi công dân tổ&nbsp;</span><span style="font-weight: 400;">chức của nhân lực gen Z tại các doanh nghiệp truyền thông ở Hà Nội. Qua đó, nghiên&nbsp;</span><span style="font-weight: 400;">cứu đề xuất các doanh nghiệp có thể tăng cường xây dựng và phát triển các khía cạnh C</span><span style="font-weight: 400;">ủa thương hiệu tuyển dụng để thúc đẩy gắn kết nhân viên và hành vi tổ chức của thế&nbsp;</span><span style="font-weight: 400;">hệ lao động gen Z - lực lượng lao động tiềm năng trong nhiều thập kỷ sắp tới.</span></p> 2025-04-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế https://vjol.info.vn/jiem/article/view/132408 KHOẢNG CÁCH THỂ CHẾ, KHOẢNG CÁCH KINH TẾ VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÁC CHI NHÁNH CÔNG TY ĐA QUỐC GIA TẠI VIỆT NAM 2026-02-23T20:36:20+07:00 Lê Sơn Đại tapchi@ftu.edu.vn <div id="ocr-txt-16" class="s-r0dioskr">Bài viết nghiên cứu tác động của khoảng cách thể chế và khoảng cách kinh tế giữa nước chủ đầu tư và nước nhận đầu tư (Việt Nam) đến hiệu quả hoạt động của các chi nhánh công ty đa quốc gia. Dữ liệu thu thập từ 120 chi nhánh công ty đa quốc gia tại Việt Nam, thuộc nhiều ngành nghề khác nhau trong 10 năm được phân tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) thông qua phần mềm SPSS và AMOS. Kết quả nghiên cứu cho thấy khoảng cách văn hóa ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của các chi nhánh công ty đa quốc gia, trong khi khoảng cách kinh tế và thể chế pháp lý có tác động tích cực. Bên cạnh đó, kinh nghiệm quốc tế đóng vai trò điều tiết các mối quan hệ này. Nghiên cứu góp phần giải quyết các kết luận chưa được thống nhất với bối cảnh nghiên cứu tại Việt Nam về mối quan hệ giữa khoảng cách thể chế, khoảng cách kinh tế và hiệu quả hoạt động chi nhánh các công ty đa quốc gia.</div> 2025-04-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế https://vjol.info.vn/jiem/article/view/132409 TỪ BẢN SẮC NƠI CHỐN ĐẾN SỰ THAM GIA CƯ DÂN: VAI TRÒ TRUNG GIAN CỦA TRAO QUYỀN TÂM LÝ TRONG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG 2026-02-23T20:36:21+07:00 Trương Thị Lan Hương tapchi@ftu.edu.vn Trần Huyền Trang tapchi@ftu.edu.vn Phạm Quốc Việt tapchi@ftu.edu.vn Nguyễn Tùng Lâm tapchi@ftu.edu.vn <p>Sự tham gia của cư dân là yếu tố thiết yếu trong phát triển du lịch bền vững. Tuy nhiên, các nghiên cứu hiện nay chủ yếu tập trung vào động lực kinh tế, ít chú trọng đến yếu tố tâm lý. Nghiên cứu này khám phá vai trò trung gian của trao quyền tâm lý trong mối quan hệ giữa bản sắc nơi chốn và sự tham gia của cư dân. Dữ liệu khảo sát từ 413 người dân Đà Lạt được phân tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Kết quả cho thấy bản sắc nơi chốn có tác động tích cực đến trao quyền tâm lí, từ đó thúc đẩy mạnh mẽ sự tham gia cộng đồng trong phát triển bền vững. Ngoài ra, kết quả khẳng định vai trò trung gian toàn phần của trao quyền tâm lí. Những phát hiện này góp phần làm rõ cơ chế chuyển hóa từ nhận thức thành hành vi, đóng góp cho lý thuyết trao quyền và bản sắc nơi chốn. Từ đó, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý về nuôi dưỡng cảm giác tự hào, làm chủ của cư dân bên cạnh lợi ích vật chất.</p> 2025-04-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế https://vjol.info.vn/jiem/article/view/132410 VAI TRÒ ĐIỀU TIẾT CỦA CẢM NHẬN VỀ SỰ HỖ TRỢ CỦA TỔ CHỨC ĐẾN MỐI QUAN HỆ GIỮA TRÍ TUỆ CẢM XÚC, XUNG ĐỘT VAI TRÒ CÔNG VIỆC – VAI TRÒ GIA ĐÌNH VÀ CAM KẾT TÌNH CẢM VỚI TỔ CHỨC CỦA NHÂN VIÊN 2026-02-23T20:36:23+07:00 Nguyễn Hồng Quân tapchi@ftu.edu.vn Nguyễn Ngọc Hà tapchi@ftu.edu.vn Phạm Thị Thu Huệ tapchi@ftu.edu.vn Phạm Thị Khánh Linh tapchi@ftu.edu.vn Nguyễn Thị Khánh Vân tapchi@ftu.edu.vn Nguyễn Ngọc Hà Chi tapchi@ftu.edu.vn <p>Bài viết nhằm đánh giá vai trò điều tiết của cảm nhận về sự hỗ trợ của tổ chức trong mối quan hệ giữa trí tuệ cảm xúc, xung đột vai trò công việc - vai trò gia đình và cam kết tình cảm với tổ chức. Dữ liệu từ 542 nhân viên từ 18 tuổi trở lên được phân tích bằng mô hình PLS-SEM. Kết quả cho thấy trí tuệ cảm xúc giúp giảm xung đột vai trò công việc - gia đình và tăng cam kết tình cảm, trong khi xung đột vai trò công việc - gia đình làm suy giảm cam kết tình cảm với tổ chức. Cảm nhận về sự hỗ trợ của tổ chức có tác động điều tiết tích cực lên mối quan hệ giữa các biến này. Ngoài ra, nghiên cứu cũng kiểm chứng vai trò điều tiết tích cực của trí tuệ cảm xúc trong mối quan hệ giữa xung đột vai trò công việc - gia đình và cam kết tình cảm, đồng thời làm rõ vai trò trung gian của xung đột vai trò giữa trí tuệ cảm xúc và cam kết tình cảm. Qua đó, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm hỗ trợ nhân viên và nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức.</p> 2025-04-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế https://vjol.info.vn/jiem/article/view/132411 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 2026-02-23T20:36:24+07:00 Đào Quang Trường tapchi@ftu.edu.vn <p>Bài viết phân tích ảnh hưởng của các nhân tố như năng lực nhân viên, hệ thống công nghệ thông tin, khả năng ứng phó với rủi ro, cơ chế chính sách của ngân hàng, chính sách tín dụng của Nhà nước và môi trường vĩ mô đến hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB). Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với dữ liệu được thu thập từ 270 chuyên gia và cán bộ các cấp tại ngân hàng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng nhân tố năng lực cán bộ ngân hàng và hệ thống công nghệ thông tin, chính sách tín dụng của Nhà nước, cơ chế chính sách của ngân hàng, khả năng ứng phó với rủi ro có ảnh hưởng tích cực trong khi môi trường vĩ mô có ảnh hưởng ngược chiều đến hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại VDB. Dựa trên kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất một số giải pháp giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro tín dụng, đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững trong bối cảnh kinh tế hiện nay.</p> 2025-04-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế https://vjol.info.vn/jiem/article/view/132412 TÁC ĐỘNG CỦA NĂNG LỰC ĐỘNG ĐẾN CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA DOANH NGHIỆP - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI VIỆT NAM' 2026-02-23T20:36:25+07:00 Lê Thị Bích Loan tapchi@ftu.edu.vn Nguyễn Đăng Tuệ tapchi@ftu.edu.vn <p>Nghiên cứu xem xét tác động của năng lực động đến chuyển đổi số của doanh nghiệp nhằm thay đổi phương thức tạo lập giá trị trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) tại Việt Nam. Dữ liệu thu thập thông qua các cuộc phỏng vấn chuyên sâu với 06 doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các lĩnh vực như thủ công mỹ nghệ, thực phẩm, thời trang và nội thất. Kết quả nghiên cứu cho thấy vai trò quan trọng của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nhân gia đình, trong việc kích hoạt và duy trì năng lực động để thúc đẩy chuyển đổi số. Bên cạnh đó, năng lực cảm nhận và nắm bắt xu hướng công nghệ mới, cùng với khả năng cấu hình lại các quy trình và chiến lược là yếu tố then chốt giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa tận dụng tối đa tiềm năng của chuyển đổi số. Từ những kết quả này, nghiên cứu đưa ra một số đề xuất về việc phát triển năng lực động trong doanh nghiệp nhỏ và vừa để nâng cao khả năng cạnh tranh trong kỷ nguyên số, bao gồm việc tăng cường năng lực cảm nhận, phát triển năng lực nắm bắt, cải thiện năng lực cấu hình lại, tăng cường hợp tác với các tổ chức bên ngoài và xây dựng chiến lược chuyển đổi số toàn diện.</p> 2025-04-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế