Tạp chí Kinh tế & Kinh doanh
https://vjol.info.vn/js
<p><strong>Tạp chí của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội</strong></p>vi-VNTạp chí Kinh tế & Kinh doanh2734-9845Vai trò điều tiết của đa dạng hóa công nghệ trong việc giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường ở Việt Nam
https://vjol.info.vn/js/article/view/138783
<p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu này nhằm khám phá vai trò của đa dạng hóa công nghệ trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với chất lượng môi trường ở Việt Nam giai đoạn 1992-2022. Kết quả thu được từ phương pháp ước lượng tự hồi quy phân phối trễ cho thấy rằng đa dạng hóa công nghệ giúp cải thiện và điều chỉnh tác động tiêu cực của tăng trưởng kinh tế đối với chất lượng môi trường. Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với chất lượng môi trường là chưa rõ ràng, đồng thời đa dạng hóa công nghệ không ảnh hưởng đến tác động này. Dựa trên kết quả thực nghiệm, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý chính sách cho các cơ quan quản lý trong việc khuyến khích đa dạng hóa công nghệ liên quan đến bảo vệ môi trường.</span> </p>Bùi Hoàng Ngọc
Bản quyền (c)
2026-04-062026-04-066111Tăng trưởng doanh thu và các kênh tín dụng thương mại của các công ty niêm yết Việt Nam
https://vjol.info.vn/js/article/view/138791
<p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu này xem xét mối quan hệ giữa các kênh tín dụng thương mại và tăng trưởng doanh thu của các doanh nghiệp niêm yết phi tài chính tại Việt Nam từ năm 2012 đến năm 2023. Sử dụng phương pháp ước lượng khoảnh khắc tổng quát hệ thống (SGMM) đối với bộ dữ liệu bảng của các doanh nghiệp niêm yết, bài viết chỉ ra rằng các công ty niêm yết tại Việt Nam sử dụng kênh tín dụng thương mại để quản lý tăng trưởng doanh thu của mình. Cụ thể, tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp được hỗ trợ tích cực bởi tăng trưởng tổng tín dụng thương mại, bao gồm: các khoản phải trả nhà cung cấp và các khoản phải thu khách hàng. Phân tích chi tiết hơn cho thấy các khoản phải trả nhà cung cấp và các khoản phải thu khách hàng đều đóng góp đáng kể và tích cực vào tăng trưởng doanh thu của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho thấy bên cạnh kênh tín dụng truyền thống tại các quốc gia đang phát triển, các kênh tín dụng thương mại – tín dụng phi truyền thống đóng góp đáng kể vào việc thúc đẩy tăng trưởng của doanh nghiệp.</span> </p>Vương Thị Hương GiangNguyễn Hữu Mạnh
Bản quyền (c)
2026-04-062026-04-06611010Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư vào các công cụ tài chính của khách hàng trẻ Việt Nam
https://vjol.info.vn/js/article/view/138796
<p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu này phân tích các yếu tố chủ yếu hình thành quyết định đầu tư tài chính của nhà đầu tư trẻ thuộc thế hệ Gen Z và Millennials tại Việt Nam, với trọng tâm là các công cụ tài chính có mức độ rủi ro cao. Trên cơ sở tích hợp lý thuyết hành vi có kế hoạch và lý thuyết tài chính hành vi, nghiên cứu xây dựng mô hình đánh giá ảnh hưởng của kiến thức tài chính, mức độ quan tâm đến tài chính, việc áp dụng công nghệ tài chính (FinTech), các xu hướng tài chính hành vi và khả năng chấp nhận rủi ro đến quyết định đầu tư. Phương pháp nghiên cứu định lượng được áp dụng thông qua khảo sát 403 người tham gia. Kết quả cho thấy quyết định đầu tư của Gen Z và Millennials chịu ảnh hưởng bởi sự tương tác giữa nhận thức công nghệ, các thiên kiến tâm lý và khẩu vị rủi ro cá nhân. Từ đó, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý đối với việc thiết kế nền tảng đầu tư, nâng cao chất lượng cung cấp thông tin cho nhà đầu tư trẻ và thúc đẩy hành vi đầu tư trên thị trường tài chính.</span> </p>Vũ Huy ThôngBùi Hà Ly
Bản quyền (c)
2026-04-062026-04-06611919Tác động của việc sử dụng nợ đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ngành năng lượng niêm yết tại Việt Nam
https://vjol.info.vn/js/article/view/138842
<p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu phân tích tác động của cấu trúc nợ đến hiệu quả tài chính của 42 doanh nghiệp năng lượng niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2019-2023. Mô hình hồi quy tác động cố định (FEM) kết hợp sai số chuẩn Driscoll-Kraay được sử dụng để xử lý dữ liệu bảng. Kết quả cho thấy nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và tỷ trọng tài sản cố định có tác động tiêu cực đáng kể đến ROA, trong khi quy mô doanh nghiệp và lợi nhuận trung bình ngành tác động tích cực. Tốc độ tăng trưởng doanh thu và chi phí sử dụng vốn không có ý nghĩa thống kê. Trên cơ sở đó, nghiên cứu khuyến nghị các doanh nghiệp năng lượng cần thận trọng trong việc sử dụng đòn bẩy tài chính, kiểm soát tỷ trọng nợ vay và tối ưu hóa quy mô hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả tài chính bền vững.</span> </p>Đào Thị Hà AnhPhan Vũ Linh GiangNguyễn Quỳnh AnhBùi Thị QuyênBradley Corbett
Bản quyền (c)
2026-04-062026-04-06612929Ảnh hưởng của sự tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu và dòng vốn FDI đến năng suất của các doanh nghiệp chế biến chế tạo Việt Nam
https://vjol.info.vn/js/article/view/138854
<p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu này nhằm đánh giá ảnh hưởng của sự tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu (GVC) và dòng vốn FDI đến năng suất của các doanh nghiệp sản xuất chế biến chế tạo Việt Nam. Bài viết sử dụng phân tích dữ liệu bảng với bộ dữ liệu gồm 387.994 quan sát từ 48.168 doanh nghiệp trong giai đoạn 2011-2020. Phương pháp mô-men tổng quát (GMM) được sử dụng để đánh giá ảnh hưởng của sự tham gia GVC và FDI đến tổng năng suất các nhân tố (TFP) của các doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy, sự tham gia GVC theo liên kết ngược có ảnh hưởng tiêu cực và sự tham gia GVC theo liên kết xuôi có ảnh hưởng tích cực đến TFP của các doanh nghiệp. Tác động lan tỏa theo chiều ngang của FDI có tác động tiêu cực đến TFP của các doanh nghiệp; lan tỏa dọc theo chiều ngược của FDI có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê lớn đến sự gia tăng TFP, trong khi lan tỏa theo chiều xuôi lại có tác động tiêu cực đến TFP.</span></p>Vũ Thị Thanh Huyền
Bản quyền (c)
2026-04-062026-04-06613737Nghiên cứu tác động của nền kinh tế số đến kết quả sinh kế của người dân tại Việt Nam
https://vjol.info.vn/js/article/view/138858
<p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu này phân tích tác động của nền kinh tế số đến kết quả sinh kế của người dân tại Việt Nam, đồng thời làm rõ vai trò trung gian của kỹ năng số và ảnh hưởng của các yếu tố bối cảnh như giáo dục, cơ cấu kinh tế, đô thị hóa và tăng trưởng kinh tế. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Cục Thống kê của 56/63 tỉnh, thành phố năm 2024 và được phân tích bằng mô hình PLS-SEM thông qua phần mềm SPSS 25.0 và SmartPLS 3.0. Kết quả cho thấy kinh tế số không tác động trực tiếp đến kết<br>quả sinh kế mà ảnh hưởng gián tiếp thông qua kỹ năng số. Bên cạnh đó, kỹ năng số, giáo dục và tăng trưởng kinh tế có tác động tích cực đáng kể đến sinh kế; cơ cấu kinh tế có tác động tích cực nhưng ở mức độ hạn chế, trong khi đô thị hóa chưa thể hiện vai trò rõ ràng. Nghiên cứu góp phần làm sáng tỏ cơ chế tác động của kinh tế số đến sinh kế trong bối cảnh chuyển đổi số tại Việt Nam.</span> </p>Nguyễn Kiều NgaCù Thanh Thủy
Bản quyền (c)
2026-04-062026-04-06614545Yếu tố tác động tới sự tuân thủ của cộng đồng và các doanh nghiệp gỗ Việt Nam đối với các quy định về gỗ hợp pháp của Hiệp định VPA/FLEGT
https://vjol.info.vn/js/article/view/138862
<p><span class="fontstyle0">Bài viết này xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tuân thủ gỗ hợp pháp của cộng đồng nông dân trồng, sản xuất và chế biến gỗ. Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi đối với 295 cá nhân đại diện các chủ hộ gia đình tại tỉnh Gia Lai và Thành phố Huế. Nghiên cứu sử dụng phương pháp Ordered Probit, Marginal Effects và Least Squares Estimates để tính toán. Kết quả cho thấy các biện pháp răn đe và các quy định về thể chế tại Việt Nam chưa có tác dụng giảm hành vi vi phạm; ngược lại, lợi ích kinh tế có tác động quan trọng đến sự tuân thủ các quy định. Nhà nước được khuyến nghị xem xét điều chỉnh mức phạt cao hơn, nâng cao tính công bằng, nhất quán trong thực thi các chính sách, pháp luật lâm nghiệp, tăng cường tham vấn cộng đồng, nâng cao năng lực cho các ban quản lý rừng, tạo cơ chế hợp tác để tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào công tác bảo vệ rừng.</span></p>Nguyễn Thị Thu GiangNguyễn Hữu Dũng
Bản quyền (c)
2026-04-062026-04-06615454Chuyển đổi số trong doanh nghiệp nông nghiệp và lâm nghiệp tại Việt Nam: Kết quả phân tích thực chứng
https://vjol.info.vn/js/article/view/138870
<p><span class="fontstyle0">Dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, chuyển đổi số đã trở thành xu hướng toàn cầu không thể bỏ qua. Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu thực chứng tác động của chuyển đổi số tới hiệu quả hoạt động tại 100 doanh nghiệp nông nghiệp và lâm nghiệp ở Việt Nam. Từ kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội cho thấy các tác động đa chiều: Chuyển đổi số ở các khâu quản lý nguồn cung, hàng tồn kho, marketing và lập kế hoạch góp phần giảm chi phí, trong khi ứng dụng vào thiết kế và sản xuất tinh gọn giúp tăng cường sự linh hoạt và thúc đẩy đổi mới sản phẩm. Ngược lại, chuyển đổi số trong một số hoạt động bổ trợ và logistics chưa mang lại hiệu quả rõ rệt, phản ánh thực tế áp dụng số hóa mới dừng ở giai đoạn đầu và chưa đồng nhất. Nghiên cứu bổ sung bằng chứng thực nghiệm trong bối cảnh nền kinh tế mới nổi, đồng thời khuyến nghị doanh nghiệp ưu tiên số hóa các hoạt động cốt lõi và triển khai lộ trình phù hợp.</span> </p>Nguyễn Thu HàLương Vũ Mai HoaPhan Chí Anh
Bản quyền (c)
2026-04-062026-04-06616363Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn ở Việt Nam: Góc nhìn từ chính sách, đào tạo và hợp tác công – tư
https://vjol.info.vn/js/article/view/138875
<p><span class="fontstyle0">Trong bối cảnh ngành công nghiệp bán dẫn giữ vai trò then chốt trong chuyển đổi công nghiệp và số hóa, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trở thành yêu cầu cấp thiết đối với Việt Nam. Nghiên cứu này phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn thông qua phương pháp phân tích thứ bậc (AHP), dựa trên đánh giá của các chuyên gia trong lĩnh vực. Kết quả xác định năm nhóm nhân tố chính gồm: Chính sách nhà nước, chất lượng đào tạo, hợp tác quốc tế, cơ sở hạ tầng công nghệ và đầu tư từ doanh nghiệp, trong đó chính sách nhà nước được đánh giá là yếu tố quan trọng nhất. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, thúc đẩy hợp tác giữa các bên công – tư và đầu tư vào hạ tầng công nghệ, góp phần phát triển bền vững ngành bán dẫn tại Việt Nam.</span> </p>Nguyễn Thu LuânBùi Thúy Vân
Bản quyền (c)
2026-04-062026-04-06617171Ứng dụng truyền thông xã hội trong quảng bá nông sản tại Khu vực trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng dưới quan điểm của Mô hình chấp nhận công nghệ và Hiệu ứng lân cận
https://vjol.info.vn/js/article/view/138881
<p><span class="fontstyle0">Tại Khu vực trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam, việc ứng dụng truyền thông xã hội để quảng bá nông sản còn diễn ra tương đối chậm, hạn chế tính cạnh tranh của nông sản địa phương trong quá trình tiếp cận người tiêu dùng. Nghiên cứu này kết hợp mô hình chấp nhận công nghệ và hiệu ứng lân cận nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới việc ứng dụng truyền thông xã hội của nông dân trong công tác quảng bá nông sản tại Khu vực trung du và miền núi phía Bắc. Mô hình cấu trúc tuyến tính được sử dụng để phân tích dữ liệu. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu ứng lân cận có tác động tích cực trực tiếp và gián tiếp (thông qua mức hữu ích chủ quan và mức dễ sử dụng chủ quan) đến ý định sử dụng truyền thông xã hội để quảng bá nông sản. Một số giải pháp được đề xuất nhằm thúc đẩy hoạt động ứng dụng truyền thông xã hội để quảng bá nông sản của nông dân dựa trên kết quả nghiên cứu.</span> </p>Phạm Thị Tuấn LinhLê Thị MaiLê Hải Bình
Bản quyền (c)
2026-04-062026-04-06618181Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua mỹ phẩm nội địa Việt Nam của thế hệ Z trên nền tảng mạng xã hội
https://vjol.info.vn/js/article/view/138885
<p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu này nhằm phân tích tác động của tiếp thị mạng xã hội, chủ nghĩa vị chủng tiêu dùng, chất lượng cảm nhận và giá trị cảm nhận đến ý định mua mỹ phẩm nội địa Việt Nam của thế hệ Z trên các nền tảng mạng xã hội. Dữ liệu được thu thập từ người tiêu dùng thuộc thế hệ Z và được xử lý thông qua kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy tuyến tính. Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả các yếu tố đều có ảnh hưởng tích cực đến ý định mua của thế hệ Z, trong đó giá trị cảm nhận là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất. Bên cạnh những đóng góp về mặt lý thuyết, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy ý định mua mỹ phẩm nội địa Việt Nam của thế hệ Z và góp phần phát triển ngành mỹ phẩm nội địa trong bối cảnh cạnh tranh hiện nay.</span> </p>Trịnh Thị Phan LanTrần Thu Huyền
Bản quyền (c)
2026-04-062026-04-06619090Nhận diện các yếu tố cấu thành điểm đến du lịch thông minh – Nghiên cứu trường hợp thành phố Hà Nội
https://vjol.info.vn/js/article/view/138892
<p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu này nhằm khám phá các yếu tố cấu thành điểm đến du lịch thông minh tại thành phố Hà Nội. Phương pháp Delphi được kết hợp với kỹ thuật phân tích định lượng PLS-SEM trên cơ sở dữ liệu khảo sát 193 mẫu hợp lệ. Kết quả cho thấy điểm đến du lịch thông minh Hà Nội được cấu thành bởi các yếu tố: chính quyền thông minh, tài nguyên du lịch, nguồn nhân lực du lịch thông minh, cơ sở hạ tầng thông minh, cuộc sống thông minh, nền kinh tế thông minh, hệ thống giao thông thông minh, môi trường thông minh, cư dân thông minh và khách du lịch thông minh. Trong đó, nền kinh tế thông minh, cư dân thông minh và khách du lịch thông minh đóng vai trò nổi bật. Nghiên cứu không chỉ bổ sung cơ sở lý luận về điểm đến du lịch thông minh mà còn đề xuất hàm ý chính sách cho các nhà hoạch định và nhà quản lý doanh nghiệp du lịch trong quá trình phát triển điểm đến.</span> </p>Nguyễn Danh NamUông Thị Ngọc Lan
Bản quyền (c)
2026-04-062026-04-06619898Phân tích chỉ số tổn thương sinh kế của hộ dân bị thu hồi đất cho dự án năng lượng tái tạo tại tỉnh Ninh Thuận
https://vjol.info.vn/js/article/view/138896
<p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu này nhằm đánh giá mức độ tổn thương sinh kế của các hộ dân bị thu hồi đất cho dự án năng lượng tái tạo tại tỉnh Ninh Thuận thông qua Chỉ số tổn thương sinh kế (LVI). Kết quả cho thấy các hộ dân ở mức tổn thương trung bình. Việc thu hồi diện tích lớn đất nông nghiệp tác động đến sinh kế do phần lớn hộ vẫn phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp và thiếu nguồn thu nhập thay thế. Phân tích các cấu phần chỉ ra rằng mức độ phô bày trước biến động và khả năng thích ứng giữ vai trò then chốt, trong đó thu hồi đất và biến động vốn sinh kế là những yếu tố nhạy cảm nhất. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm đa dạng hóa thu nhập và giảm rủi ro sinh kế dài hạn.</span> </p>Võ Thị Ngọc TrânPhạm Thị Hồng Nhung
Bản quyền (c)
2026-04-062026-04-0661106106Tác động của thiếu minh bạch đến hành vi mua hàng thương mại điện tử: Vai trò của sự không chắc chắn
https://vjol.info.vn/js/article/view/138981
<p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu này khám phá ảnh hưởng của sự thiếu minh bạch quá trình và thiếu minh bạch sản phẩm đối với hành vi mua hàng thương mại điện tử và kiểm định vai trò trung gian của sự không chắc chắn. Dữ liệu được thu thập qua 364 người dùng với phương pháp lấy mẫu hạn ngạch. Kết quả phân tích bằng mô hình cấu trúc tuyến tính chỉ ra: (i) Sự thiếu minh bạch của quá trình và sản phẩm tác động trực tiếp ngược chiều đến hành vi mua hàng thương mại điện tử của khách hàng; (ii) Sự không chắc chắn tác động trực tiếp ngược chiều đến hành vi mua hàng thương mại điện tử; và (iii) Sự không chắc chắn đóng vai trò trung gian cho quan hệ giữa sự thiếu minh bạch trong quá trình và sản phẩm đối với hành vi mua hàng thương mại điện tử. Nghiên cứu đề xuất một số kiến nghị cho các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại điện tử.</span> </p>Nguyễn Hồng TâmNguyễn Anh VũTrần Phương ThảoMai Hồng NhungPhạm Thị Vân AnhNguyễn Thu Thủy
Bản quyền (c)
2026-04-062026-04-0661114114Mối quan hệ giữa sự hấp dẫn giác quan của ứng dụng thương mại điện tử và lòng trung thành của khách hàng
https://vjol.info.vn/js/article/view/138992
<p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu này phân tích tác động của sự hấp dẫn giác quan của ứng dụng thương mại điện tử đến lòng trung thành của khách hàng, đồng thời xem xét vai trò điều tiết của trao quyền cho khách hàng trong mối quan hệ này. Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát trực tuyến 594 người tiêu dùng đã và đang sử dụng các ứng dụng thương mại điện tử. Kết quả phân tích cho thấy sự hấp dẫn giác quan của ứng dụng thương mại điện tử có tác động tích cực đến cả lòng trung thành thái độ và lòng trung thành hành vi. Đồng thời, trao quyền cho khách hàng đóng vai trò điều tiết, làm gia tăng mức độ tác động giữa các biến. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm giúp doanh nghiệp duy trì và củng cố lòng trung thành của khách hàng trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của thương mại điện tử.</span> </p>Lê Thị Thu MaiPhan Thùy DươngLê Ngọc Quỳnh HươngNguyễn Ngọc AnhNguyễn Thị Thùy DươngNguyễn Trà Giang
Bản quyền (c)
2026-04-062026-04-0661124124Ảnh hưởng của sự ghen tị về điểm đến tới ý định lựa chọn điểm du lịch của du khách: Tiếp cận từ lý thuyết so sánh xã hội
https://vjol.info.vn/js/article/view/139002
<p><span class="fontstyle0">Trong bối cảnh chia sẻ trải nghiệm du lịch trên mạng xã hội ngày càng phổ biến, nghiên cứu này vận dụng lý thuyết so sánh xã hội nhằm phân tích tác động của sự ghen tị về điểm đến tới ý định lựa chọn điểm du lịch của du khách. Mô hình phương trình cấu trúc dựa trên hiệp phương sai (CB-SEM) được sử dụng để kiểm định dữ liệu thu thập từ 455 du khách Việt Nam có sử dụng mạng xã hội. Kết quả cho thấy sự so sánh xã hội có ảnh hưởng tích cực đến sự ghen tị về điểm đến; đồng thời, sự ghen tị này tác động tích cực đến ý định lựa chọn điểm du lịch. Thông tin trên mạng xã hội cũng ảnh hưởng trực tiếp đến cả sự ghen tị về điểm đến và ý định lựa chọn điểm du lịch. Ngoài ra, sự ghen tị về điểm đến đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa sự so sánh xã hội, thông tin trên mạng xã hội và ý định lựa chọn điểm đến. Nghiên cứu góp phần làm rõ cơ chế tâm lý trong hành vi lựa chọn điểm du lịch và đề xuất một số hàm ý quản trị cho doanh nghiệp du lịch.</span> </p>Phạm Long ChâuLê Bảo Ngọc
Bản quyền (c)
2026-04-062026-04-0661133133Thúc đẩy chuyển giao công nghệ từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
https://vjol.info.vn/js/article/view/139007
<p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu phân tích tác động của việc tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu đến chuyển giao công nghệ từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) sang doanh nghiệp trong nước. Sử dụng dữ liệu của hơn 22.000 doanh nghiệp Việt Nam và phương pháp phân tích hiệu ứng cố định nhằm kiểm soát các yếu tố cố định không thay đổi theo thời gian, kết quả cho thấy các yếu tố của môi trường kinh doanh - bao gồm khả năng tiếp cận đất đai, chi phí thời gian thực hiện thủ tục hành chính, môi trường cạnh tranh, sự năng động của chính quyền địa phương và hệ thống luật pháp - đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy chuyển giao công nghệ khi doanh nghiệp Việt Nam có liên kết với doanh nghiệp FDI. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm nhằm xác định các ưu tiên cải thiện môi trường kinh doanh, qua đó nâng cao năng lực doanh nghiệp nội địa thông qua chuyển giao công nghệ trong bối cảnh hội nhập kinh tế.</span> </p>Vũ Hoàng Nam
Bản quyền (c)
2026-04-062026-04-0661141141Tác động của giá trị cảm nhận, sự hài lòng và sự tin tưởng đến ý định tiếp tục mua hàng trong bối cảnh thương mại phát trực tiếp
https://vjol.info.vn/js/article/view/139013
<p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục mua hàng của người tiêu dùng trong bối cảnh thương mại phát trực tiếp, qua đó bổ sung khoảng trống nghiên cứu trong lĩnh vực này. Mô hình đề xuất xem xét tác động của giá trị cảm nhận - bao gồm giá trị tiện ích, giá trị tiêu khiển và giá trị xã hội - đến sự hài lòng và sự tin tưởng, từ đó ảnh hưởng đến ý định tiếp tục mua hàng. Phương pháp mô hình cấu trúc bình phương bé nhất bán phần (PLS-SEM) được sử dụng với phần mềm SmartPLS 4 trên mẫu khảo sát gồm 306 người mua hàng qua livestream. Kết quả cho thấy tất cả các giả thuyết đều được ủng hộ. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý lý thuyết và quản trị nhằm nâng cao khả năng duy trì hành vi mua hàng trong bối cảnh thương mại phát trực tiếp.</span> </p>Nguyễn Hữu Khôi
Bản quyền (c)
2026-04-062026-04-0661152152Thị trường tín chỉ carbon và mục tiêu phát triển bền vững dưới góc nhìn kinh tế chính trị
https://vjol.info.vn/js/article/view/139017
<p><span class="fontstyle0">Trong bối cảnh biến đổi khí hậu gia tăng, chủ nghĩa tư bản đã có những điều chỉnh nhằm ứng phó với thách thức môi trường, trong đó nổi bật là sự hình thành của thị trường tín chỉ carbon. Bài viết phân tích thị trường này dưới góc nhìn kinh tế chính trị, qua đó làm rõ các mâu thuẫn mang tính bản chất của chủ nghĩa tư bản thể hiện trong cơ chế vận hành của thị trường tín chỉ carbon. Trên ba phương diện gồm sự hình thành, cơ chế vận hành và hiệu quả thực tiễn, thị trường tín chỉ carbon được cho là chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của phát triển bền vững. Trong bối cảnh phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa vẫn giữ vai trò chi phối trên phạm vi toàn cầu, các điều chỉnh hướng tới mục tiêu phát triển bền vững là cần thiết và đáng ghi nhận. Tuy nhiên, về dài hạn, việc bảo đảm phát triển bền vững đòi hỏi những thay đổi vượt ra ngoài giới hạn của mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trong khuôn khổ chủ nghĩa tư bản.</span> </p>Nguyễn Thanh Sơn
Bản quyền (c)
2026-04-062026-04-0661160160Kinh tế Việt Nam 2025: Tăng trưởng và áp lực tái cơ cấu
https://vjol.info.vn/js/article/view/139029
<p><span class="fontstyle0">Trong bối cảnh kinh tế thế giới tiếp tục bất định do xung đột địa chính trị, thay đổi điều kiện tài chính và tái cấu trúc chuỗi cung ứng, việc đánh giá tăng trưởng của các nền kinh tế mới nổi trở nên đặc biệt quan trọng. Năm 2025, kinh tế Việt Nam duy trì tốc độ tăng trưởng khá cao và ổn định, song vẫn đối mặt với nhiều thách thức về tính bền vững. Bài viết phân tích kinh tế Việt Nam năm 2025 theo khung tổng cung – tổng cầu, ổn định vĩ mô và thị trường lao động, dựa trên số liệu thống kê chính thức và phương pháp phân tích mô tả. Kết quả nghiên cứu cho thấy tăng trưởng tiếp tục được dẫn dắt bởi công nghiệp chế biến, chế tạo và dịch vụ, trong khi ổn định vĩ mô cơ bản được giữ vững. Tuy nhiên, chất lượng tăng trưởng còn hạn chế bởi tỷ lệ nội địa hóa thấp, phụ thuộc vào khu vực FDI và năng suất lao động cải thiện chậm. Bài viết nhấn mạnh yêu cầu chuyển dịch mô hình tăng trưởng theo hướng dựa trên năng suất, đổi mới sáng tạo và năng lực nội sinh để bảo đảm phát triển bền vững.</span> </p>Nguyễn Thị Vĩnh HàNguyễn Thị Vũ Hà
Bản quyền (c)
2026-04-062026-04-0661167167