https://vjol.info.vn/jstiuh/issue/feed Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh 2026-04-07T12:51:08+07:00 Lê Văn Tán levantan@iuh.edu.vn Open Journal Systems <p><strong>Tạp chí của Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh</strong></p> https://vjol.info.vn/jstiuh/article/view/140193 NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG PHÂN HỦY MÀU METHYLENE BLUE CỦA VẬT LIỆU COMPOSITE TiO2/SiO2/CMC 2026-04-07T12:27:54+07:00 TRẦN THỊ DIỆU THUẦN tranthidieuthuan@iuh.edu.vn ĐỖ THỊ LONG tranthidieuthuan@iuh.edu.vn LỘ NHẬT TRƯỜNG tranthidieuthuan@iuh.edu.vn BÙI THỊ THU THUỶ tranthidieuthuan@iuh.edu.vn <p>Vật liệu composite từ TiO<sub>2</sub>, SiO<sub>2</sub> và CMC đã được tổng hợp bằng phương pháp sol-gel. Cấu trúc của vật liệu được xác định bằng các phương pháp như: nhiễu xạ tia X (XRD), quang phổ hồng ngoại (FTIR), phổ tán sắc năng lượng (EDX), kính hiển vi điện tử quét (SEM), phổ phản xạ khuếch tán tử ngoại khả kiến (UV –Vis DRS), phổ tán sắc năng lượng (DLS). Kết quả cho thấy vật liệu TiO<sub>2</sub>/SiO<sub>2</sub>/CMC tổng hợp được có dạng hình cầu, phân bố khá đồng đều trong vùng kích thước từ 90 – 100 nm. Khảo sát ứng dụng của vật liệu composite TiO<sub>2</sub>/SiO<sub>2</sub> và TiO<sub>2</sub>/SiO<sub>2</sub>/CMC để phân hủy màu Methylen Blue trong điều kiện không chiếu sáng và có chiếu sáng đã được thực hiện bằng phương pháp UV - Vis. Kết quả cho thấy, với khối lượng vật liệu m<sub>vl</sub> = 0,05 g, C<sub>MB</sub> &lt; 20 ppm thì chất màu bị phân hủy hoàn toàn. Mặt khác với khoảng C<sub>MB</sub> = 100 - 200 ppm, m<sub>vl</sub> = 0,1 – 0.2 g, t = 60 phút với điều kiện chiếu sáng hiệu suất phân hủy đạt được 97%, trong khi không chiếu sáng – 93%. Đối với vật liệu TiO<sub>2</sub>/SiO<sub>2</sub> lần lượt tương ứng 92% và 87%. Như vậy có thể thấy trong cùng một điều kiện khảo sát composite TiO<sub>2</sub>/SiO<sub>2</sub> có pha CMC khi có chiếu sáng và không chiếu sáng đều thể hiện khả năng phân hủy màu tốt hơn composite TiO<sub>2</sub>/SiO<sub>2</sub>. Và dưới tác động của ánh sáng hiệu suất phân hủy màu tăng lên từ 8 – 10% so với điều kiện không chiếu sáng. Động học phản ứng phân hủy được khảo sát theo mô hình Langmuir – Hinshelwood</p> <p><em>DOIs: https://www.doi.org/10.46242/jstiuh.v75i3.5267</em></p> <p>&nbsp;</p> 2025-06-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/jstiuh/article/view/140195 NGHIÊN CỨU ĐIỀU CHẾ HỆ NANO LIPOSOME BAO GÓI DỊCH CHIẾT NẤM Cordyceps millitaris BẰNG PHƯƠNG PHÁP HYDRATE MÀNG 2026-04-07T12:29:18+07:00 NGUYỄN QUỲNH DAO thanhngba@iuh.edu.vn NGUYỄN BÁ THANH thanhngba@iuh.edu.vn TRẦN QUANG HIẾU thanhngba@iuh.edu.vn <p>Trong nghiên cứu này, một quy trình điều chế nano liposome bao bọc dịch chiết nấm ​​<em>Cordyceps militaris</em> bằng phương pháp hydrat hóa màng đã được thực hiện. Dịch trích nấm được thu nhận bằng phương pháp trích ly có hỗ trợ siêu âm với nước làm dung môi và được bao gói trong hệ nano liposome. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả bao gói và kích thước hạt của hệ thống nano đã được nghiên cứu. Các đặc tính của hệ nano được xác định bằng các kỹ thuật như Phân tán ánh sáng động (DLS), Kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM) và Phân tích điện thế Zeta. Kết quả cho thấy nồng độ lecithin tối ưu là 1:40 (w/v), với hiệu quả bao bọc đối với các hợp chất hoạt tính ADE đạt 73,3 ± 1,5% và COR đạt 76,0 ± 5,9%. Công suất đồng nhất hóa tối ưu được tìm thấy là 12.000 vòng/phút, với thời gian đồng nhất hóa là 10 phút. Hệ nano liposome thu được đạt kích thước hạt trung bình là 128,3 ± 4,2 nm, với thế Zeta là -24,5 mV. Những phát hiện của nghiên cứu này làm nổi bật tiềm năng đa dạng hóa các sản phẩm có nguồn gốc từ <em>Cordyceps militaris</em> để nâng cao giá trị của loại nấm dược liệu quý này.</p> <p><em>DOIs: https://</em><em>www.doi.org/10.46242/jstiuh.v75i3.5452</em></p> 2025-04-26T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/jstiuh/article/view/140196 BƯỚC ĐẦU KHẢO SÁT HIỆU LỰC DỊCH CHIẾT RONG MỨT (Porphyra vietamensis) ĐỐI VỚI CÂY CẢI XANH (Brassica juncea (L.) Czern. et Coss.) VÀ CÂY DỀN TÍA (Amaranthus tricolor) 2026-04-07T12:30:34+07:00 ĐÀO QUỐC HƯNG daoquochung2025@gmail.com NGUYỄN TẤT SƠN daoquochung2025@gmail.com <p>Dịch chiết rong biển ngày càng được quan tâm trong sản xuất phân bón lá nhờ khả năng thúc đẩy sinh trưởng cây trồng. Nghiên cứu này bước đầu khảo sát hiệu lực của dịch chiết từ rong mứt (<em>Porphyra vietamensis</em>), thu nhận bằng dung dịch kali hydroxit, đối với sinh trưởng của (<em>Brassica juncea </em>(L.) Czern. et Coss.) và cây dền tía (<em>Amaranthus tricolor</em>). Thí nghiệm trên mỗi loài cây gồm bốn nghiệm thức: phun nước (đối chứng), phun dịch chiết rong mứt với liều lượng 6 ml (SE06), 9 ml (SE09) và 12 ml (SE12). Kết quả cho thấy dịch chiết rong mứt có tác động tích cực đến chiều cao cây, màu sắc lá (giá trị SPAD) và sinh khối, đặc biệt ở liều lượng phù hợp. Tăng trưởng chiều cao cây, giá trị SPAD lá và sinh khối cây cải xanh ở nghiệm thức phun dịch chiết rong mứt, đặc biệt ở mức phun dịch chiết 12 ml cao hơn so với đối chứng (phun nước). Tương tự, tăng trưởng chiều cao cây, giá trị SPAD lá và sinh khối cây dền tía ở nghiệm thức phun dịch chiết rong mứt 6 ml và 9 ml cũng cao hơn so với ở nghiệm thức phun nước (đối chứng). Nghiên cứu cung cấp cơ sở cho việc phát triển phân bón lá từ rong mứt bằng phương pháp chiết dung môi kali hydroxit và gợi mở hướng nghiên cứu sâu hơn về thành phần hoạt chất trong dịch chiết để ứng dụng chuyên biệt cho từng nhóm cây trồng.</p> <p><em>DOIs:</em><em> https://www.doi.org/10.46242/jstiuh.v75i3.5453</em></p> 2025-04-26T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/jstiuh/article/view/140197 XÚC TÁC COBALT CHO PHẢN ỨNG REFORMING CH4 VÀ CO2: ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT XÚC TIẾN KIM LOẠI KIỀM VÀ KIỀM THỔ 2026-04-07T12:32:24+07:00 BẠCH THỊ MỸ HIỀN tranngocthang@iuh.edu.vn TRẦN NGỌC THẮNG tranngocthang@iuh.edu.vn <p>Nghiên cứu này khảo sát ảnh hưởng của chất xúc tiến oxide kim loại kiềm (K) và oxide kim loại kiềm thổ (Ca) đến tính chất hóa lý và hoạt tính của xúc tác cobalt mang trên Al<sub>2</sub>O<sub>3</sub> trong phản ứng reforming CH<sub>4</sub> với CO<sub>2</sub>. Chất mang Al<sub>2</sub>O<sub>3</sub> được lựa chọn có cấu trúc hỗn hợp dạng alpha và gamma. Pha hoạt tính cobalt oxide và chất xúc tiến được phân tán trên chất mang bằng phương pháp tẩm mao quản. Ảnh hưởng của chất xúc tiến được chứng minh là làm giảm kích thước hạt xúc tác cobalt oxide và tăng tính bazo của xúc tác. Độ chuyển hóa của tác chất CO<sub>2</sub>, CH<sub>4</sub> cũng như hiệu suất tạo sản phẩm CO, H<sub>2</sub> tăng khi phản ứng thực hiện trên xúc tác K-Co/MA và Ca-Co/MA so với xúc tác Co/MA. Tỉ lệ H<sub>2</sub>/CO gần bằng 1 là lý tưởng để làm nguyên liệu cho quá trình tổng hợp Fisher Tropsch. Ngoài ra, cặn carbon bao phủ trên bề mặt xúc tác bị oxy hóa nhanh chóng giúp phản ứng diễn ra thuận lợi và hoạt tính được duy trì ổn định.</p> <p><em>DOIs: </em><em>https://www.doi.org/10.46242/jstiuh.v75i3.5454</em></p> 2025-06-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/jstiuh/article/view/140198 TECHNICAL PROPERTIES AND PRESERVATION ABILITY OF SPRAY-DRIED RED-FLESH DRAGON FRUIT (HYLOCEREUS COSTARICENSIS) POWDER 2026-04-07T12:33:56+07:00 NGUYEN DUC VUONG nguyenducvuong@iuh.edu.vn DO VIET PHUONG nguyenducvuong@iuh.edu.vn LE VAN NHAT HOAI nguyenducvuong@iuh.edu.vn NGUYEN THI LAN ANH nguyenducvuong@iuh.edu.vn <p>Red-fleshed dragon fruit (<em>Hylocereus costaricensis</em>) is a tropical fruit rich in antioxidants and bioactive compounds but highly perishable. This study investigated the effect of maltodextrin (DE 11.9) at Brix 15 and Brix 20 on the recovery efficiency, physical properties, bioactive compound content, and storage stability of spray-dried dragon fruit powder. The results demonstrated that increasing maltodextrin concentration from Brix 15 to Brix 20 significantly improved product yield (from 57.01% to 65.21%) while reducing the drying rate and spray drying capacity. Physical characteristics were also influenced, with higher maltodextrin levels leading to increased water absorption index (from 11.01% to 34.15%), reduced water solubility index (from 93.09% to 90.24%), larger particle size, and lighter color. However, the retention of total polyphenols (TPC), total flavonoids (TFC), and betacyanin was higher in Brix 15 powder. Stability tests at 50°C showed that both formulations exhibited good retention of bioactive compounds over six weeks, but Brix 15 powder maintained better stability, particularly in terms of TPC and TFC content. These findings highlight the potential application of spray-dried dragon fruit powder as a functional food ingredient, with Brix 15 providing better bioactive retention while Brix 20 enhances process efficiency.</p> <p><em>DOIs: </em><em>https://www.doi.org/10.46242/jstiuh.v75i3.5264</em></p> 2025-06-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/jstiuh/article/view/140200 PRELIMINARY PHYTOCHEMICAL SCREENING AND ANTIOXIDANT PROPERTIES OF LINOSTOMA DECANDRUM 2026-04-07T12:35:48+07:00 NGUYEN NGOC THUAN vovanthiep@iuh.edu.vn LAM BACH BAO PHUONG vovanthiep@iuh.edu.vn LE VAN SON vovanthiep@iuh.edu.vn VO VAN THIEP vovanthiep@iuh.edu.vn <p><em>Linostoma decandrum</em> is a rare species, and this study is the first to report its phytochemical screening and antioxidant properties. As a result, the ethanol extracts isolated from the leaves and stems of this plant contain many bioactive components such as phenol, tannin, flavonoid, alkaloid, saponin, coumarin, terpenoid, and steroid. The leaves extract includes the total flavonoid, polyphenol, and triterpene contents of 98.06 mg QE/g DW, 43.28 mg GAE/g DW, and 6.35 mg OAE/g DW, respectively. In comparison, 16.90 mg QE/g DW, 26.03 mg GAE/g DW, and 4.51 OAE/g DW were the total flavonoid, polyphenol, and triterpene contents in the stem extract. The leaves and stem extract showed the DPPH radical-scavenging activities with IC<sub>50</sub> values of 0.45 and 0.68 mg/mL, respectively.</p> <p><em>DOIs: </em><em>https://www.doi.org/10.46242/jstiuh.v75i3.5455</em></p> 2025-06-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/jstiuh/article/view/140202 THIẾT KẾ VÀ TÍNH TOÁN TỐI ƯU MỘT BỘ GIẢM CHẤN MỚI DÙNG LƯU CHẤT TỪ BIẾN VÀ CƠ CẤU VÍT ME BI ỨNG DỤNG TRONG NGÀNH Ô TÔ 2026-04-07T12:37:15+07:00 LÊ HẢI ZY ZY diepbaotri@iuh.edu.vn NGUYỄN QUỐC HƯNG diepbaotri@iuh.edu.vn DIỆP BẢO TRÍ diepbaotri@iuh.edu.vn <p>Trong nghiên cứu này sẽ trình bày một thiết kế mới về bộ giảm chấn kiểu mới sử dụng chất từ lưu biến (MRF) sử dụng cho giảm xóc trong ô tô, với mục tiêu chính là cải thiện lực giảm chấn so với bộ giảm chấn sử dụng MR đã nghiên cứu trước đây. Bộ giảm chấn này là sự kết hợp giữa nguyên lý của vít me bi và phanh từ biến để mà có thể chuyển chuyển xoay thành chuyển động tịnh tiến. Trong nghiên cứu này sẽ tổng hợp và phân tích một số nghiên cứu trước đó có liên quan đến nội dung nghiên cứu, sau đó việc thiết kế cơ cấu và mô hình hóa bộ giảm chấn mới này sẽ được thực hiện bằng cách áp dụng mô hình dẻo Bingham và phương pháp phần tử hữu hạn. Các mô hình toán cũng sẽ được thiết lập để tính toán lực giảm chấn và mô men ma sát của bộ giảm chấn được đề xuất này. Để đạt được lực giảm chấn cần thiết với chi phí sản xuất thấp nhất, việc áp dụng phương pháp tối ưu hóa PSO cho bộ giảm chấn sử dụng lưu chất từ biến này. Dựa vào các thông số tối ưu đạt được sẽ được sử dụng để chế tạo mô hình thực tế và kiểm nghiệm khả năng thực tế của bộ giảm chấn dùng lưu chất từ biến, kết quả này sau đó được so sánh với kết quả mô phỏng. Bộ giảm chấn dùng lưu chất từ biến mới như là một giải pháp hiệu quả để kiểm soát độ rung động trong nhiều ứng dụng bao gồm ô tô, máy móc và tòa nhà. Cuối cùng nghiên cứu này sẽ mang lại khả năng giảm chấn được cải thiện và ứng dụng rộng rãi trong thực tế.</p> <p><em>DOIs: : https://www.doi.org/10.46242/jstiuh.v75i3.5268</em></p> 2025-06-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/jstiuh/article/view/140204 MÔ HÌNH NHIỆT ĐỘNG CHUNG PHÂN TÍCH CÁC MÁY LẠNH HAI CẤP DÙNG MÔI CHẤT R32 2026-04-07T12:38:47+07:00 ĐOÀN THỊ HỒNG HẢI nguyenminhphu@iuh.edu.vn NGUYỄN VĂN DŨNG nguyenminhphu@iuh.edu.vn NGUYỄN MINH PHÚ nguyenminhphu@iuh.edu.vn <p>Máy lạnh hai cấp cải thiện hệ số làm lạnh (COP) nhờ quá trình nén được thực hiện qua hai giai đoạn, giảm tải nhiệt lên máy nén và nâng cao hiệu quả năng lượng. Khi sử dụng môi chất lạnh R32, hệ thống không chỉ đạt được hiệu suất làm lạnh cao hơn mà còn thân thiện hơn với môi trường. Trong nghiên cứu này, chương trình tính toán nhiệt động máy lạnh hai cấp được thực hiện để khảo sát ảnh hưởng của độ quá lạnh, độ khử quá nhiệt và áp suất trung gian đến COP. Thông số quá lạnh và thông số khử quá nhiệt thay đổi từ 0 đến 1 nhằm khảo sát đa dạng các chu trình từ một cấp đến nhiều chu trình hai cấp. Kết quả khảo sát cho thấy tỷ số độ lệch áp suất trung gian nên có giá trị từ 1,02 đến 1,04 để đạt COP lớn nhất. Chu trình máy lạnh hai cấp quá lạnh và làm mát hoàn toàn trong bình trung gian có COP lên tới 3,5 trong khi máy lạnh một cấp đạt COP 3,1 trong cùng điều kiện hoạt động.</p> <p><em>DOIs: https://www.doi.org/10.46242/jstiuh.v75i3.5276</em></p> 2025-06-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/jstiuh/article/view/140206 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÓNG CỌC ĐẤT XI MĂNG TẠI KHU VỰC QUẢNG NGÃI 2026-04-07T12:39:50+07:00 LÊ TÂN letan@iuh.edu.vn <p>Cọc đất xi măng được áp dụng rộng rãi trong việc xử lý móng và nền đất yếu cho các công trình xây dựng giao thông, thuỷ lợi, sân bay, bến cảng…như: làm tường hào chống thấm cho đê đập, sửa chữa thấm mang cống và đáy cống, gia cố đất xung quanh đường hầm, ổn định tường chắn, chống trượt đất cho mái dốc, gia cố nền đường, mố cầu dẫn... Tại thành phố Quảng Ngãi, cọc đất xi măng được sử dụng đầu tiên tại công trình khách sạn trung tâm Hotel Central vào năm 2005. Trong những năm gần đây, hàng loạt công trình như khách sạn Hùng Vương, Showroom Công ty Huyndai, Khu dân cư Bàu Cả Phát Đạt… đã sử dụng cọc đất xi măng như là một giải pháp móng cho các công trình thấp tầng (nhỏ hơn 9 tầng), giảm được chi phí thi công và hiệu quả về mặt kinh tế. Trong bài báo này, tác giả trình bày kết quả nghiên cứu việc sử dụng móng cọc đất xi măng trong điều kiện địa chất khu vực thành phố Quảng Ngãi, dựa trên một số dự án đang triển khai xây dựng.</p> <p><em>DOIs: https://www.doi.org/10.46242/jstiuh.v75i3.5267</em></p> 2025-06-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/jstiuh/article/view/140208 PHÂN TÍCH VÀ MÔ PHỎNG CẤU TRÚC MICRO-BEAM CHO CẢM BIẾN BIẾN DẠNG MEMS DẠNG ÁP ĐIỆN TRỞ NHẰM DÙNG TRONG HỆ THỐNG GIÁM SÁT SỨC KHỎE KẾT CẤU 2026-04-07T12:40:43+07:00 NGUYỄN CHÍ CƯỜNG nguyenchicuong@iuh.edu.vn <p>Ứng suất (stress) là một trong những thông số chính để theo dõi tình trạng của kết cấu hạ tầng như cầu đường, tòa nhà, đường ray tàu cao tốc trong hệ thống giám sát sức khỏe kết cấu (SHMS). Cảm biến biến dạng của hệ thống vi cơ điện tử (MEMS) thường được dùng cho các ứng dụng nâng cao do kích thước cảm biến nhỏ, mức tiêu thụ điện năng thấp và độ nhạy cao. Cấu trúc cảm biến biến dạng thường được làm bằng một lớp mỏng kim loại, hợp kim và vật liệu bán dẫn như silicon. Trong nghiên cứu này, cấu trúc mới của thanh micro-beam được mô phỏng để đo ứng suất (stress) và biến dạng (strain) bởi phương pháp phần tử hữu hạn (FEM). Hiệu ứng áp điện trở của vật liệu bán dẫn như silicon được sử dụng để đo ứng suất và biến dạng với độ nhạy cao. Kết quả cho thấy ứng suất tăng lên đến 35.92% khi có cấu trúc thanh micro-beam bởi vì ứng suất được khuếch đại chỉ theo một phương duy nhất trong khi ứng suất theo phương còn lại gần bằng không.</p> <p><em>D</em><em>OIs&nbsp;: https://www.doi.org/10.46242/jstiuh.v75i3.5198</em></p> 2025-06-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/jstiuh/article/view/140211 A HYBRID ALGORITHM BASED ON K-L EXPANSION AND INTERVAL ANALYSIS METHOD FOR DYNAMIC LOAD OF BRIDGE - VEHICLE INTERACTION SYSTEM WITH UNCERTAINTY 2026-04-07T12:42:14+07:00 TRUONG VAN HUY chauminhquang@iuh.edu.vn TRUONG QUANG VINH chauminhquang@iuh.edu.vn CHAU MINH QUANG chauminhquang@iuh.edu.vn <p>Dynamic load identification of bridge - vehicle- interaction system on uncertain parameters is studied in this paper. The vehicle is modeled by a two degrees of freedom mass-spring system and the bridge is modeled as an Euler-Bernoulli beam. A hybrid method that combines the Karhunen-Loève expansion and the interval analysis method is proposed to determine the midpoint value, lower and upper bounds of dynamic load acting on the vehicle-bridge system with uncertainty. The road surface roughness and excitation force of the bridge, which are assumed as Gaussian random processes, are described by the Karhunen–Loève expansion. Uncertain parameters of the structure are considered as interval variables, due to the fact that only their bounds are needed. The moving load identification algorithm can be formulated into an computational inverse problem. To prove the results obtained by proposed method HKIM, the interval analysis method (IAM) is also implemented. The results obtained by proposed method are effective for dynamic load of system with uncertainty.</p> <p><em>DOIs: </em><em>https://www.doi.org/10.46242/jstiuh.v75i3.5183</em></p> 2025-06-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/jstiuh/article/view/140213 NGHIÊN CỨU Ý ĐỊNH SỬ DỤNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CÓ TÍCH HỢP TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI) 2026-04-07T12:43:20+07:00 HUỲNH TÂM HƯNG nguyenngochien.qn@iuh.edu.vn NGUYỄN NGỌC HIỀN nguyenngochien.qn@iuh.edu.vn <p>Sự phát triển nhanh chóng của trí tuệ nhân tạo (AI) trong lĩnh vực thương mại điện tử đã thay đổi cách mà người tiêu dùng mua sắm trực tuyến. Nghiên cứu này nhằm đánh giá và nghiên cứu các yếu tố các động đến ý định sử dụng của người dùng đối với nền tảng thương mại điện tử có tích hợp AI. Nghiên cứu sử dụng mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), thuyết hành động hợp lý (TRA), hành vi dự định (TBP) và thuyết về sự khuếch tán công nghệ (DOIT) để thiết kế mô hình. Với nguồn dữ liệu từ 314 khách hàng quan tâm đến thương mại điện tử có tích hợp AI, và mô hình phương trình cấu trúc (SEM) được sử dụng kiểm định mô hình. Kết quả cho thấy, chuẩn mực chủ quan có ảnh hưởng đáng kể đến nhận thức về tính dễ sử dụng, từ đó hình thành thái độ tích cực và sự tò mò, thúc đẩy mạnh mẽ ý định sử dụng AI để hỗ trợ mua sắm trực tuyến. Tương tự, nhận thức về tính hữu ích có ảnh hưởng đáng kể đến ý định sử dụng AI để mua sắm trực tuyến. Những phát hiện giúp các nhà nghiên cứu và các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về ý định sử dụng AI để hỗ trợ việc mua sắm của người tiêu dùng.</p> <p><em>DOIs: : https://www.doi.org/10.46242/jstiuh.v75i3.5196</em></p> 2025-06-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/jstiuh/article/view/140214 MÔ HÌNH TÍCH HỢP TBP-EET VỀ Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP SỐ CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC – NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2026-04-07T12:44:12+07:00 VŨ THỊ MAI CHI vuthimaichi@iuh.edu.vn <p>Hiện nay, khởi nghiệp số mang lại nhiều cơ hội phát triển và tồn tại hơn là phương thức kinh doanh truyền thống do sự bùng nổ của nền kinh tế kỹ thuật số và thương mại điện tử. Trong bài viết này, các yếu tố ảnh đến ý định khởi nghiệp số của sinh viên tại trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (IUH) được xem xét và thảo luận dựa trên 2 thuyết: Hành vi có kế hoạch (TPB) và Sự kiện khởi sự (EET). Dữ liệu định lượng được thu thập từ 302 sinh viên thuộc 4 chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh doanh quốc tế và Thương mại điện tử. Dữ liệu thu về được xử lý thông qua phần mềm SPSS và AMOS để phân tích dữ liệu. Nghiên cứu cho thấy có 4 yếu tố, đó là Đặc điểm tính cách; Giáo dục khởi nghiệp; Bản chất thái độ; Xu hướng công nghệ có ảnh hưởng gián tiếp cùng chiều đến Ý định khởi nghiệp số của Sinh viên (IUH) thông qua Tính khả thi cảm nhận, trong đó Thiên hướng rủi ro có sự tác động trực tiếp đến Ý định khởi nghiệp. Từ kết quả tìm thấy, nghiên cứu đưa ra một số hàm ý quản trị cho các nhà quản lý giáo dục để có cách thức nhằm thúc đẩy nhận thức và sự tự tin từ đó khơi gợi tinh thần khởi nghiệp số ngay từ khi còn đang học tập.</p> <p><em>DOIs</em><em>: </em><em>https://www.doi.org/10.46242/jstiuh.v75i3.5245</em></p> 2025-06-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/jstiuh/article/view/140215 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH MUA THỰC PHẨM HỮU CƠ NỘI ĐỊA CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2026-04-07T12:45:08+07:00 NGUYỄN NGỌC THỨC nguyenngocthuc@iuh.edu.vn <p>Vấn đề thực phẩm bị ô nhiễm và dư lượng kháng sinh cao gây ra vấn đề ngộ độc thực phẩm, cũng như tác động nghiêm trọng đến sức khỏe người dân. Trong bối cảnh ngộ độc thực phẩm hiện nay, mọi người càng ngày chú trọng hơn đến sức khỏe và lối sống lành mạnh, điều đó làm cho người mua hàng có những cân nhắc và ưu tiên các sản phẩm tốt hơn. Những trở ngại trong việc chọn lựa thực phẩm gây ra vấn đề sức khỏe cho bản thân, các loại thực phẩm từ hữu cơ đang là vấn đề được quan tâm đầu tiên của người tiêu dùng. Để đạt được các mục tiêu xác định và đo lường các yếu tố tác động đến ý định mua các thực phẩm từ hữu cơ nội địa thì tác giả đã dựa trên mô hình thuyết hành động hợp lý, lý thuyết hành vi có kế hoạch để thiết kế mô hình nghiên cứu. Với mẫu nghiên cứu gồm 200 người tiêu dùng có ý định sử dụng thực phẩm hữu cơ nội địa tại Thành phố Hồ Chí Minh, các giả thuyết được kiểm định bằng phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha, nhân tố khám phá EFA, hồi quy tuyến tính. Kết quả cho thấy, ý thức về sức khỏe, cảm nhận về giá cả, chất lượng, thái độ và chuẩn chủ quan là các yếu tố ảnh hưởng đáng kể tới ý định mua thực phẩm hữu cơ nội địa của người tiêu dùng. Nghiên cứu đã hỗ trợ các nhà cung ứng thực phẩm đưa ra các hướng giải quyết để cải thiện ý định sử dụng các thực phẩm hữu cơ nội địa của người dân, đặc biệt là sản về chất lượng phẩm.</p> <p><em>DOIs: </em><em>https://www.doi.org/10.46242/jstiuh.v75i3.5210</em></p> 2025-06-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/jstiuh/article/view/140216 EXTENDED PRODUCER RESPONSIBILITY (EPR): INTERNATIONAL EXPERIENCE AND POLICY IMPLICATIONS FOR VIETNAM 2026-04-07T12:46:32+07:00 TRAN THI THU THUY tranthithuthuy@iuh.edu.vn TRINH THI ANH TUYET tranthithuthuy@iuh.edu.vn <p>The significant increase in plastic packaging consumption has created a waste crisis in Vietnam. This study analyzes Extended Producer Responsibility (EPR) implementation for plastic packaging waste in Vietnam using the ROCCIPI framework and comparisons with Germany, Japan, and South Korea. Through document analysis and expert interviews (n=20), we identify substantial gaps between Vietnam and advanced economies in recycling rates (15-20% vs. 70-90%) and implementation capabilities. Major challenges include an incomplete legal framework, limited infrastructure, insufficient capacity, and low public awareness. Vietnam demonstrates strong potential (Opportunity: 9/10) and stakeholder interest (Interest: 7/10), but faces significant weaknesses in regulatory frameworks (Rules: 5/10), information dissemination (Communication: 5/10), and cultural attitudes (Ideology: 5/10). We propose a multifaceted strategy encompassing legal reforms, technological investments, capacity building, and strengthened communication efforts, emphasizing cross-sectoral and international cooperation. This research provides essential foundations for EPR policies to accelerate Vietnam's transition toward a circular economy</p> <p><em>DOIs: https://doi.org/10.46242/jstiuh.v75i3.5182</em></p> 2025-06-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/jstiuh/article/view/140218 TRIỂN KHAI GIÁO DỤC DỰA TRÊN CHUẨN ĐẦU RA – BÀI HỌC KINH NGHIỆP TỪ THỰC TIỄN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2026-04-07T12:47:40+07:00 ĐỖ KHOA THÚY KHA dokhoathuykha@iuh.edu.vn NGUYỄN HUY PHÚC dokhoathuykha@iuh.edu.vn <p>Giáo dục dựa trên chuẩn đầu ra (outcomes based education – OBE) là nguyên lý giáo dục được đề xuất vào những năm 1990s ở nước Mỹ. Nguyên lý giáo dục này sau đó thu hút được sự quan tâm, nghiên cứu và áp dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả tích cực của việc thực hành OBE trong giáo dục đại học. Trong những năm gần đây, nguyên lý này được nhiều trường đại học ở Việt Nam nghiên cứu và triển khai ở nhiều cấp độ khác nhau. Bài báo này tổng hợp kết quả của một số nghiên cứu điển hình về OBE trong và ngoài nước, mô tả quá trình triển khai OBE một cách toàn diện tại Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh trong 05 năm vừa qua và những bài học kinh nghiệm đúc kết được trong quá trình trên.</p> <p><em>DOIs: </em><em>http</em><em>s://www.doi.org/10.46242/jstiuh.v75i3.4813</em></p> 2025-06-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/jstiuh/article/view/140220 VĂN HÓA TRONG TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VÀ VIỆC VẬN DỤNG NHẰM BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA DÂN TỘC TRONG THỜI ĐẠI SỐ 2026-04-07T12:48:38+07:00 NGUYỄN TRUNG DŨNG ntdung@iuh.edu.vn <p>Bài báo khoa học <em>“Văn hóa trong tư tưởng Hồ Chí Minh và việc vận dụng nhằm bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa dân tộc trong thời đại số” </em>phân tích quan điểm của Hồ Chí Minh về văn hóa, coi văn hóa là nền tảng tinh thần, là động lực và mục tiêu của sự phát triển xã hội. Tư tưởng Hồ Chí Minh nhấn mạnh mối liên hệ mật thiết giữa văn hóa, kinh tế và chính trị, đồng thời khẳng định tầm quan trọng của việc kết hợp hài hòa giữa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại. Trong thời đại số, bài báo đề xuất các giải pháp như ứng dụng công nghệ hiện đại để số hóa và quảng bá văn hóa, xây dựng chính sách hỗ trợ, phát huy vai trò của cộng đồng, đặc biệt là thế hệ trẻ trong bảo tồn văn hóa. Qua đó, bài báo khẳng định ý nghĩa của tư tưởng Hồ Chí Minh trong việc bảo vệ và phát triển văn hóa dân tộc, góp phần khẳng định bản sắc Việt Nam trong thời đại số.</p> <p><em>DOIs: </em><em>https://www.doi.org/10.46242/jstiuh.v75i3.5251</em></p> 2025-06-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/jstiuh/article/view/140222 A STUDY ON THE CHALLENGES FACED BY EFL STUDENTS IN PUBLIC SPEAKING AND THE PROPOSED SOLUTIONS 2026-04-07T12:49:51+07:00 HO THI HIEN hothihien@iuh.edu.vn TRAN KIEU MY AN hothihien@iuh.edu.vn <p>This study aimed to investigate the factors that limit the public speaking ability of English major students and propose practical solutions for improvement at a Vietnamese university. As stated by Van Emden &amp; Becker (2004), good presentation skills equip learners with abilities and qualities that are highly valued in the labor market such as critical thinking, management skills, leadership skills and professional communication skills. In order to provide a more comprehensive understanding of the research problem with in-depth personal viewpoints, the study utilized two primary instruments: a structured questionnaire completed by 141 participants and semi-structured interviews with 10 participants<em>. </em>The results revealed the multifaceted challenges faced by EFL students in public speaking which are related to preparation and experience, presentation of physical, visual and story messages, as well as other external factors such as classroom environment, teaching methods and peer pressure. Based on the findings, proposed solutions, such as structured practice, targeted workshops, and supportive tools, are believed to significantly enhance learners' public speaking proficiency. Although the study is limited due to its sample size and time constraint, it suggests avenues for future research, including longitudinal studies with observations and self-reported instruments to assess how sustained use of technology-based platforms influences public speaking performance &nbsp;over time.</p> <p><em>DOIs: https://www.doi.org/10.46242/jstiuh.v75i3.5274</em></p> 2025-06-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/jstiuh/article/view/140223 A REVIEW ON THE USE OF MOBILE APPS IN ENHANCING VOCABULARY ACQUISITION FOR LANGUAGE STUDENTS 2026-04-07T12:51:08+07:00 TRUONG TRAN MINH NHAT truongtranminhnhat@iuh.edu.vn NGUYEN XUAN HONG truongtranminhnhat@iuh.edu.vn <p>This research seeks to determine the efficiency of mobile applications as tools for acquiring vocabulary, especially within language learning environments. It also examines the impact of these tools on teaching processes, learner interaction, and the overall learning outcomes facilitated by their use. This review is grounded in existing empirical studies and meta-analyses conducted over the last decade. The inclusion criteria for selecting the research focused on the definition of vocabulary, methodological quality, and the diversity of mobile applications examined. Particular emphasis was placed on studies employing qualitative research, with data sourced from academic databases and peer-reviewed journals.</p> <p>While existing studies highlight the important role of mobile applications in language learning, many focus narrowly on specific apps or short-term learning outcomes, often lacking a comprehensive synthesis of how various app features contribute to vocabulary acquisition. Moreover, inconsistencies in methodology and outcome measures across studies have left educators without clear, evidence-based guidance for app integration in curriculum design. This study aims to address these gaps by systematizing findings from high-quality research and identifying common pedagogical benefits and limitations across different app-based approaches.</p> <p>The findings confirm that mobile apps significantly support vocabulary learning by enhancing interactivity, usability, and contextualized engagement. Features such as gamification, spaced repetition, and multimedia content were particularly effective in improving user retention and motivation. Unlike conventional teaching methods, mobile applications facilitate continuous, self-directed learning and provide immediate feedback in authentic contexts. By synthesizing these outcomes, this study offers a clearer understanding of the practical value of mobile apps in vocabulary development and strengthens the case for their broader integration into language learning programs.</p> <p><em>DOIs: https://www.doi.org/10.46242/jstiuh.v75i3.5248</em></p> 2025-06-30T00:00:00+07:00 Bản quyền (c)