https://vjol.info.vn/jstqui/issue/feedTạp chí điện tử Khoa học và Công nghệ QUI2026-05-05T04:07:01+07:00Bùi Thanh Nhubtnhu70@gmail.comOpen Journal Systems<p><strong>Tạp chí của Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh </strong></p>https://vjol.info.vn/jstqui/article/view/143105Phương pháp tích lũy mô hình cơ bản trong giải toán2026-05-05T04:06:26+07:00Nguyễn Thanh Huyềnthanhhuyent1107@gmail.com<p>Bài báo trình bày phương pháp giảng dạy “Tích lũy mô hình toán học cơ bản” (MHCB), một chiến lược hỗ trợ học sinh xử lý các bài toán dựa trên cơ sở khoa học nhận thức. Bài báo sử dụng các phương pháp nghiên cứu lý thuyết (phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa), nghiên cứu trường hợp minh họa, làm rõ hiệu quả của phương pháp tích lũy mô hình toán học cơ bản trong dạy học Toán. Phương pháp giúp quá trình tư duy phức tạp thành đơn giản, nhanh chóng, hình thành tư duy toán học có cấu trúc, phù hợp với định hướng phát triển năng lực của GDPT 2018. Từ đó mở ra hướng mới trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy môn Toán, đặc biệt trong bậc phổ thông.</p>2026-05-05T03:16:14+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/jstqui/article/view/143106Xây dựng mô hình thạch học cho mỏ đá vôi Tà Thiết bằng sử dụng kỹ thuật địa thống kê và học máy2026-05-05T04:06:31+07:00Vũ Đình Trọngtrongvu@qui.edu.vnNguyễn Văn Đứcducnguyen@qui.edu.vn<p>Việc xây dựng mô hình thạch học 3D tại mỏ đá vôi Tà Thiết gặp nhiều khó khăn do mạng lưới lỗ khoan thưa thớt và dữ liệu mất cân bằng giữa lớp đá vôi (đa số) và các lớp kẹp như sét, đá ong (thiểu số). Nghiên cứu này đề xuất mô hình lai (Hybrid RF), kết hợp thuật toán Random Forest (RF) và kỹ thuật Indicator Kriging (IK). Bằng cách sử dụng các phân phối xác suất không gian từ IK làm đặc trưng đầu vào, mô hình Hybrid RF giúp thuật toán nắm bắt được bối cảnh địa chất cục bộ. Kết quả cho thấy mô hình lai đạt độ chính xác tổng thể 93,0% (vượt trội so với RF tiêu chuẩn 80,0% và IK 61,0%), đồng thời cải thiện 145% chỉ số F1-score cho các lớp đá thiểu số. Mô hình lai cho phép tái hiện chính xác các ranh giới thạch học sắc nét. Đây là công cụ tin cậy hỗ trợ khai thác chọn lọc và tối ưu hóa phối trộn nguyên liệu xi măng.</p>2026-05-05T03:26:08+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/jstqui/article/view/143107Đánh giá sự thay đổi của công nghệ khai thác lò chợ trong các mỏ hầm lò vùng than Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 20252026-05-05T04:06:36+07:00Trần Văn Duyệttranvanduyet@qui.edu.vnNguyễn Mạnh Tườngnguyenmanhtuong@qui.edu.vnNguyễn Trọng Kếnguyentrongkexdm@gmail.com<p>Bài báo trình bày quá trình thay đổi công nghệ khai thác lò chợ trong các mỏ hầm lò vùng than Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2025 trong bối cảnh chuyển dịch từ khai thác lộ thiên sang hầm lò nhằm đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia. Nghiên cứu đã phân tích sự phát triển theo ba giai đoạn: (i) giai đoạn 2010 - 2015 với công nghệ khai thác chủ yếu thủ công và bán cơ giới hóa; (ii) giai đoạn 2016 - 2020 với bước đột phá cơ giới hóa đồng bộ; và (iii) giai đoạn 2021 - 2025 với xu hướng tự động hóa, số hóa và ứng dụng trí tuệ nhân tạo.</p> <p>Kết quả cho thấy tỷ lệ cơ giới hóa tăng từ 2,8% lên khoảng 18,5%, năng suất lao động tăng trên 12%/năm, tỷ lệ tổn thất tài nguyên giảm xuống dưới 20%. Các công nghệ tiên tiến như giàn chống tự hành, máy khấu, cơ giới hóa hạng nhẹ và giàn mềm ZRY đã góp phần nâng cao hiệu quả khai thác trong điều kiện địa chất phức tạp. Đồng thời, việc ứng dụng hệ thống giám sát thông minh, cảm biến và AI đã cải thiện rõ rệt điều kiện an toàn lao động và khả năng điều hành sản xuất.</p> <p>Bài báo cũng chỉ ra các thách thức khi khai thác xuống sâu như áp lực mỏ, khí mê-tan và chi phí đầu tư lớn, từ đó đề xuất các định hướng phát triển công nghệ phù hợp, hướng tới mô hình mỏ thông minh, hiện đại và bền vững trong tương lai.</p>2026-05-05T03:33:02+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/jstqui/article/view/143108Xác định chế độ tuyển nổi nghịch với axit H3PO4 để phân tách apatit và đolomit trong quặng apatit loại II - Lào Cai2026-05-05T04:06:42+07:00Trần Thị Duyênduyentk50@gmail.comBùi Kim Dungdungtk50@gmail.com<p><em>Trong công nghệ tuyển nổi quặng apatit loại II vùng Lào Cai, việc tách triệt để các khoáng vật tạp chất carbonat (như đolomit và calcite) luôn là một thách thức lớn do đặc tính cộng sinh mịn và tính chất bề mặt tương đồng giữa các khoáng vật này với apatit. Nghiên cứu này tập trung dẫn dắt vào giải pháp thay thế các loại thuốc tập hợp truyền thống bằng thuốc đè chìm là axit H<sub>3</sub>PO<sub>4</sub> và thuốc tập hợp chọn lọc mới VH10 nhằm tối ưu hóa quá trình làm giàu P<sub>2</sub>O<sub>5</sub></em><strong><sub>. </sub></strong><em>Bằng phương pháp thực nghiệm tuyển nổi trên mẫu quặng nguyên khai có hàm lượng thấp, bài báo đã phân tích chi tiết sự ảnh hưởng của các thông số vận hành đến các chỉ tiêu công nghệ. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm đã xác lập được chế độ thuốc tuyển tối ưu, cho phép nâng cao đáng kể hiệu suất thu hồi và chất lượng tinh quặng so với các chế độ cũ.</em></p>2026-05-05T03:38:22+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/jstqui/article/view/143109Ứng dụng mô phỏng số phân tích lực từ tác động lên hồ quang trong bộ tiếp điểm chân không2026-05-05T04:06:47+07:00Đỗ Văn Vangvangdkh1@gmail.comVũ Tài Túvutaitu@gmail.comNguyễn Văn Trungngvtrung1982@gmail.com<p>Hiện nay tiếp điểm chân không được lắp đặt bên trong các khởi động từ và sử dụng rộng rãi trong các mỏ hầm lò có khí bụi nổ. Để đảm bảo an toàn điện giật và phòng chống nổ mỏ, các cơ cấu đóng cắt thường được đặt trong các buồng dập hồ quang chân không để tránh phát sinh hồ quang trong quá trình đóng cắt điện. Bộ ngắt mạch chân không có chức năng ngắt dòng điện khi dòng điện lớn xuất hiện do ngắn mạch hoặc do các chế độ làm việc không bình thường khác trong mạng điện gây ra. Khi bộ ngắt mạch chân không ngắt dòng điện, hơi kim loại được phóng ra từ các tiếp điểm và trở thành plasma, tạo ra hồ quang. Sự co thắt hồ quang có thể làm tăng thông lượng nhiệt và nhiệt độ cục bộ trên các điện cực và dẫn đến nóng chảy bề mặt, có ảnh hưởng không mong muốn đến tuổi thọ của thiết bị. Để khắc phục ảnh hưởng này, từ trường dọc trục được áp dụng nhằm khuếch tán hồ quang đều trên bề mặt tiếp điểm, giúp giảm mật độ nhiệt và hạn chế hiện tượng hàn dính.</p> <p>Trong bài báo này ứng dụng phần mềm JMAG mô phỏng lực điện từ tác dụng lên hồ quang dạng cột và mật độ dòng điện trong không gian buồng dập hồ quang. Hồ quang chân không được mô hình hoá bằng phương pháp ghép nối tuần tự của hai trường khác nhau.</p>2026-05-05T03:43:17+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/jstqui/article/view/143110Ứng dụng ESP32 để điều khiển từ xa máy cắt cỏ trong điều kiện đa dạng địa hình2026-05-05T04:06:52+07:00Trần Đức Quýtranducquy@qui.edu.vnBùi Duy Khuôngbuiduykhuong@qui.edu.vnTrần Ngân Hàttrannganha@qui.edu.vnTrần Anh Khánh Ngọc trananhkhanhngoc@gmail.com<p>Trong bối cảnh tự động hóa và ứng dụng IoT ngày càng phát triển, việc thiết kế các thiết bị cơ điện tử thông minh phục vụ sản xuất và đời sống là xu hướng tất yếu. Bài báo này trình bày quá trình nghiên cứu, thiết kế và lắp đặt bộ điều khiển từ xa cho máy cắt cỏ sử dụng vi điều khiển ESP32. Hệ thống cho phép điều khiển không dây, đảm bảo khả năng vận hành ổn định trong điều kiện địa hình đa dạng như mặt phẳng, dốc nghiêng và địa hình gồ ghề. Kết quả thử nghiệm cho thấy hệ thống hoạt động tin cậy, độ trễ thấp, khả năng thích nghi tốt với điều kiện làm việc thực tế.</p>2026-05-05T03:49:39+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/jstqui/article/view/143111Mô hình hóa và mô phỏng tính năng điều khiển của họng ga điện tử2026-05-05T04:06:55+07:00Nguyễn Bá Thiệnnguyenbathien@qui.edu.vnLê Thanh Cươnglethanhcuong@qui.edu.vnBùi Công Viênbuicongvien@qui.edu.vnNguyễn Văn Hậunguyenvanhau@qui.edu.vnPhạm Thị Như Trangphamthinhutrang@qui.edu.vn<p><em>Họng ga điện tử (Electronic Throttle Control - ETC) là một trong những hệ thống điều khiển quan trọng trên ô tô hiện đại, thay thế cơ cấu điều khiển cơ khí truyền thống bằng tín hiệu điện - điện tử. Việc nghiên cứu mô hình hóa và mô phỏng tính năng điều khiển của họng ga điện tử có ý nghĩa lớn trong thiết kế, tối ưu hóa và nâng cao độ tin cậy của hệ thống điều khiển động cơ. Bài báo này trình bày cơ sở lý thuyết, phương pháp xây dựng mô hình toán học, mô hình hóa các thành phần chính của họng ga điện tử, cũng như quy trình mô phỏng và đánh giá đặc tính điều khiển của hệ thống. Kết quả mô phỏng cho thấy mô hình có khả năng phản ánh sát hành vi thực tế của họng ga, tạo tiền đề cho việc phát triển và kiểm chứng các thuật toán điều khiển tiên tiến. </em></p>2026-05-05T03:56:10+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/jstqui/article/view/143112Xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến hứng thú học tập của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh2026-05-05T04:06:58+07:00Nguyễn Thị Mơnguyenthimo@qui.edu.vnNguyễn Thị Thu Hằngnguyenthithuhang@qui.edu.vn<p>Chất lượng và hiệu quả của quá trình đào tạo bị chi phối từ sự hứng thú học tập của người học. Muốn nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình đào tạo cần nâng cao hứng thú học tập. Vậy, hứng thú học tập của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh đã chịu ảnh hưởng bởi những nhân tố nào và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ra sao? Thông qua quá trình khảo sát thực tế đối với sinh viên đang học tập tại đây, nhóm tác giả sử dụng 5 mức đánh giá của thang đo Likert làm cơ sở đo lường mức độ khảo sát của các nhân tố đề xuất. Kết quả khảo sát thực tế thu về sẽ lần lượt trải qua các bước từ lược bỏ mẫu khảo sát lỗi, rồi đến kiểm định Cronbach’s Alpha, tiếp tục phân tích nhân tố khám phá EFA, tiếp nữa là phân tích tương quan, sau đó là phân tích hồi quy từ nền tảng phần mềm SPSS 27 để có được mô hình cần xây dựng. Mô hình mà nhóm tác giả thu về chịu tác động của 4 nhân tố với mức độ ảnh hưởng theo thứ tự giảm dần lần lượt là môi trường học tập, phương pháp giảng dạy, cơ sở vật chất và nhận thức của sinh viên. Mô hình hồi quy có hệ số sig nhỏ hơn 0,1 đã đảm bảo ý nghĩa thống kê và giải thích được 75,6% vấn đề nghiên cứu. </p>2026-05-05T04:00:56+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/jstqui/article/view/143113Tác động của công nghệ số đến hành vi và cảm xúc học tập của sinh viên Đại học trong bối cảnh hiện nay2026-05-05T04:07:01+07:00Cao Hải Ancaohaian@qui.edu.vn<p>Bài viết phân tích tác động của công nghệ số đến hành vi và cảm xúc học tập của sinh viên đại học trong bối cảnh chuyển đổi số. Trên cơ sở phương pháp tổng quan tài liệu có hệ thống kết hợp với phân tích thực tiễn giáo dục đại học Việt Nam, nghiên cứu làm rõ các tiếp cận lý luận và chỉ ra tác động hai mặt của công nghệ số. Kết quả cho thấy, công nghệ số có thể thúc đẩy hành vi học tập tích cực và cảm xúc học tập tích cực; tuy nhiên, việc sử dụng thiếu định hướng có thể dẫn đến sao nhãng và cảm xúc tiêu cực. Bài viết đề xuất một số hàm ý sư phạm nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ số trong giáo dục đại học Việt Nam.</p>2026-05-05T04:04:40+07:00Bản quyền (c)