Đặc điểm địa chất và quặng hóa nikel xâm tán trong đá siêu mafic khối Bản Phúc
Tóm tắt
Bài báo giới thiệu kết quả nghiên cứu mới về đặc điểm địa chất và quặng hóa sulfur Ni xâm tán trong đá siêu mafic khối Bản Phúc trên cơ sở áp dụng phương pháp địa chất truyền thống kết hợp phương pháp nghiên cứu thành phần vật chất hiện đại và một số phương pháp toán địa chất. Từ nghiên cứu rút ra một số kết quả sau:
Khu mỏ có cấu trúc chung là nếp lõm, nhân là các thành tạo siêu mafic thuộc khối Bản Phúc, hai cánh được cấu thành bởi các đá của hệ tầng Nậm Sập (D1-2ns) và một phần của hệ tầng Bản Cải.
Đá siêu mafic khối Bản Phúc có thành phần cao magne (40 - 47%MgO) và rất thấp titan, crom và các nguyên tố kiềm. Khối xâm nhập siêu mafic Bản Phúc có tính phân dị gồm 3 đới từ trên xuống (UB1, UBT và UB2). Trong đó UB2 là đới dưới chủ yếu là dunit, UB1 là đới trên chủ yếu là đá peridotit và UBT là đới trung gian chuyển tiếp.
Các khe nứt phân bố trong khối siêu mafic bản Phúc đa phần cắm về đông bắc (300) với góc dốc 70-800. Thế nằm này phù hợp với thế nằm của ranh giới khối siêu mafic và đới quặng sulfur xâm tán ở phía nam khối siêu mafic Bản Phúc.
Quặng sulfur nikel xâm tán trong khối siêu mafic Bản Phúc gồm hai loại là quặng sulfur Ni nguyên sinh và quặng Ni phong hóa. Quặng Ni phong hóa gồm quặng sulfur bán oxy hóa, quặng sulfur oxy hóa hoàn toàn.
Thân quặng sulfur Ni nguyên sinh có quy mô lớn, phân bố chủ yếu ở đới UB2 và ít hơn trong đới UBT. Hình thái thân quặng khá phức tạp với hình thái dạng vỉa, thấu kính, dải, dải phân nhánh, dạng bám đáy hoặc treo; kéo dài khoảng 865m, rộng 350 - 400 m. Chiều dày biến đổi từ 0,75m đến 143,98m, trung bình 27,29m, biến đổi không ổn định (Vm = 73%), chiều dày các lớp kẹp từ 1,8m đến 76,82m, trung bình 15,66m. Khoáng vật quặng chủ yếu là pentlandit, violarit, valerit.
Quặng bán oxy hóa, là đới quặng chuyển tiếp từ thân quặng sulfur Ni nguyên sinh, phân bố ở phần trên thân quặng Ni xâm tán nguyên sinh và nằm dưới phân thân quặng bị oxy hóa hoàn toàn, có chiều dài tương đương thân quặng nguyên sinh, dày 1,1 - 44,28m, trung bình 14,83 m. Khoáng vật chứa nikel gồm pentlandit, violarit, valerit bị oxi hóa khoảng 1- 10%.
Quặng oxy hóa hoàn toàn là đới quặng sulfur nikel bị oxy hóa hoàn toàn nằm ở phần trên cùng của thân quặng sulfur xâm tán, giáp với bề mặt địa hình, chiều dày từ 2,5 - 41,72m, trung bình 18,47m. Khoáng vật chứa nikel gồm có limolit, goethite và saponit.