Ảnh hưởng của mật độ cấy và lượng phân bón hóa học đến sinh trưởng và năng suất giống lúa Hương Thanh 10 tại Thanh Hóa
Tóm tắt
Nghiên cứu nhằm xác định mật độ cấy và lượng phân bón hóa học thích hợp cho giống lúa Hương Thanh 10 trồng tại tỉnh Thanh Hóa. Thí nghiệm được thực hiện trong vụ Xuân và vụ Mùa năm 2024 và được thiết kế theo kiểu ô lớn - ô nhỏ (split-plot) với 3 lần nhắc lại. Nhân tố ô chính là lượng phân hóa học cho 1 ha theo tỷ lệ N:P2O5:K2O, vụ Xuân ở các mức P1: 80:70:60 kg/ha, P2: 90:80:70 kg/ha, P3: 100:90:80 kg/ha, P4: 110:100:90 kg/ha; vụ Mùa ở các mức P1: 70:60:50 kg/ha, P2: 80:70:60 kg/ha, P3: 90:80:70 kg/ha, P4: 100:90:80 kg/ha. Nhân tố ô phụ là mật độ cấy: M1: 30 khóm/m2; M2: 40 khóm/m2; M3: 50 khóm/m2. Kết quả nghiên cứu cho thấy, thời gian sinh trưởng, số nhánh tối đa, số hạt chắc/bông, khối lượng 1000 hạt đạt cao nhất ở mật độ cấy 30 khóm/m2 và lượng phân bón ở mức P3. Năng suất thực thu cao nhất ở công thức M2P3 đạt 6,8 tấn/ha ở vụ Xuân và đạt 4,6 tấn/ha ở vụ Mùa, tương ứng với mật độ cấy 40 khóm/m2 kết hợp bón phân cho 1 ha ở mức 100 kg N + 90 kg P2O5 + 80 kg K2O trong vụ Xuân và ở mức bón 90 kg N + 80 kg P2O5 + 70 kg K2O trong vụ Mùa.