Tạp chí Quy hoạch xây dựng
https://vjol.info.vn/qhdt
<p>Tạp chí Quy hoạch xây dựng là cơ quan ngôn luận của ngành Xây dựng về lĩnh vực quy hoạch và phát triển đô thị.</p>vi-VNTạp chí Quy hoạch xây dựng1859-3054Mục Lục Mục lục
https://vjol.info.vn/qhdt/article/view/142422
<p>Mục Lục</p>PV
Bản quyền (c)
135113Sự kiện Sự kiện
https://vjol.info.vn/qhdt/article/view/142423
<p>Sự kiện</p>PV
Bản quyền (c)
135147Phương pháp quy hoạch đô thị thông minh áp dụng công cụ Arcmap tích hợp cơ sở dữ liệu số không gian để xác định cấu trúc không gian vùng và đô thị
https://vjol.info.vn/qhdt/article/view/142424
<p>Trong bối cảnh đô thị hóa diễn ra nhanh chóng tại nhiều đô thị lớn của Việt Nam, xác định cấu trúc không gian vùng và đô thị bằng công cụ Arcmap và cơ sở dữ liệu số về không gian chiết xuất từ ảnh vệ tinh là hết sức cần thiết. Đây vừa là xu thế tất yếu về quy hoạch thông minh trong kỷ nguyên số, vừa là yêu cầu cấp bách đặt ra cho công tác đổi mới, chuyển đổi số quy hoạch và quản lý phát triển vùng và đô thị dựa trên bằng chứng. Bài báo sẽ trao đổi các kết quả ban đầu về xác định cấu trúc không gian vùng và đô thị với 03 nhóm tiêu chí (1. Khu vực đô thị gồm các phường, khu vực đô thị hoá gồm phường, liên phường sau sáp nhập; 2. Khu vực trung tâm đô thị/khu vực xây dựng tập trung; 3. Tính phân cực về mật độ xây dựng của các trung tâm đô thị theo lát cắt đô thị) tại 03 thành phố trực thuộc trung ương: TP.HCM, TP. Hải Phòng và TP. Quảng Ninh (dự báo 2030).</p> <p>In the context of rapid urbanization in many large cities in Vietnam, determining regional and urban spatial structure using Arcmap tool and digital spatial database extracted from satellite images is extremely necessary. This is both an inevitable trend of smart planning in the digital age and an urgent requirement for innovation, digital transformation of planning and management of regional and urban development based on evidence. The article will discuss the initial results of determining the spatial structure of the region and the urban area with 03 groups of criteria (1. Urban area including wards, urbanized area including wards, inter-wards after merger; 2. Urban center area/concentrated construction area; 3. Polarization in construction density of urban centers according to urban cross-section) in 03 centrally-governed cities: Ho Chi Minh City, Hai Phong City and Quang Ninh City (forecast 2030).</p>Kiều Thanh Lê
Bản quyền (c)
1351813Xây dựng Bản sao số đô thị (UDT) trong quy hoạch và quản lý đô thị thông minh ở Việt Nam
https://vjol.info.vn/qhdt/article/view/142425
<p>Xây dựng Bản sao số đô thị (Urban Digital Twin - UDT) trong dự thảo Nghị định về phát triển đô thị thông minh không chỉ là yêu cầu về một công cụ ứng dụng công nghệ, mà khi được thể chế hóa sẽ là cấu phần bắt buộc của hệ sinh thái đô thị thông minh. Điều này mở ra cơ hội và thách thức mới cho phát triển đô thị thông minh ở Việt Nam, đưa việc quản lý phát triển đô thị từ trạng thái “số hóa thủ tục” sang “quản trị dự báo” dựa trên mô hình mô phỏng số theo thời gian thực mà tiền đề là mô hình thông tin đô thị (CIM) của ngành xây dựng. Bài viết này phân tích một số cơ hội và thách thức phát triển hệ sinh thái Bản sao số đô thị UDT trong quy hoạch và quản lý đô thị thông minh ở Việt Nam trong bối cảnh chính quyền địa phương hai cấp và một số bài học kinh nghiệm quốc tế.</p> <p>The development of an Urban Digital Twin (UDT) in Vietnam’s draft Decree on smart urban development is not merely a technological requirement; once institutionalized, it will constitute a mandatory component of the national smart city<br>ecosystem. This regulatory shift introduces both opportunities and challenges for advancing smart urban development in Vietnam, marking a transition in urban governance from procedural digitalization to predictive governance based<br>on real-time digital simulation models, underpinned by the construction sector’s City Information Modeling (CIM). This paper examines the key opportunities and challenges in developing the UDT ecosystem for smart urban planning and<br>management in Vietnam within the framework of a newly established two-tier local government system, while also drawing comparative lessons from international experiences.</p>Nguyễn Hoàng Minh * Lê Hoàng Trung**
Bản quyền (c)
13511419Ứng dụng công nghệ GeoAI trong quy hoạch xây dựng
https://vjol.info.vn/qhdt/article/view/142426
<p>Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng và nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng ngày càng cao, việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào quy hoạch xây dựng trở thành xu hướng tất yếu. GeoAI (Geospatial Artificial Intelligence) là sự kết hợp<br>giữa trí tuệ nhân tạo (AI) và khoa học về thông tin địa lý, cho phép xử lý, phân tích và khai thác khối lượng dữ liệu không gian khổng lồ một cách thông minh. Bài báo này tập trung phân tích tiềm năng, hiện trạng, một số nền tảng công<br>nghệ và định hướng phát triển của GeoAI trong lĩnh vực quy hoạch xây dựng. Qua đó cho thấy khả năng ứng dụng của GeoAI cũng như gợi ý những hướng ứng dụng có thể triển khai tại Việt Nam.</p> <p>In the context of rapid urbanization and the increasing demand for infrastructure development, the application of advanced technologies in urban planning and construction has become an inevitable trend. GeoAI (Geospatial Artificial Intelligence), which combines artificial intelligence (AI) with Geographic information science, enables the intelligent processing, analysis, and exploitation of massive amounts of spatial data. This paper focuses on analyzing the potential, status, implementation process, and development orientation of GeoAI in the field of urban planning and construction. It highlights the applicability of GeoAI while also suggesting possible directions for its adoption in Vietnam.</p>Công Chung Đỗ
Bản quyền (c)
13512025Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng Viễn thám và GI S trong quản lý đô thị ven biển tại Việt Nam Trường hợp thành phố Hải Phòng
https://vjol.info.vn/qhdt/article/view/142439
<p>Hiện nay, các đô thị ven biển Việt Nam ngày càng đối mặt với nhiều rủi ro do tốc độ đô thị hóa cao và biến đổi khí hậu (BĐKH), do đó cần có công cụ quản lý hiệu quả và thích ứng. Viễn thám (Remote sensing - RS) và Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System - GIS) đã khẳng định được vai trò quan trọng và hiệu quả trong công tác quản lý đô thị. Bài báo phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng RS và GIS trong quản lý đô thị ven biển, trường hợp điển hình tại thành phố Hải Phòng. Dựa trên khung Công nghệ - Tổ chức - Môi trường (TOE) và phân tích SWOT, bài báo chỉ ra các thách thức chính như hạ tầng dữ liệu thiếu đồng bộ, nhân lực chuyên môn hạn chế, phối hợp liên ngành yếu và thiếu hành lang pháp lý. Đồng thời tham khảo kinh nghiệm quốc tế, bài báo đề xuất một số bài học nhằm thúc đẩy thể chế hóa GIS, xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian mở và ứng dụng các công cụ phân tích hỗ trợ ra quyết định cho công tác quản lý đô thị ven biển trong bối cảnh chuyển đổi số.</p> <p>Currently, coastal cities in Vietnam are increasingly facing many risks due to climate change and rapid urbanization, thus requiring effective and adaptive management tools. Remote sensing (RS) and Geographic Information System (GIS) have proven to be important and effective in urban management. This paper focuses on analysing the factors affecting the application of RS and GIS in coastal urban management, with a typical case in Hai Phong City. Based on the Technology-Organization-Environment (TOE) framework and SWOT analysis, the article identifies the main barriers, including: unsynchronized data infrastructure, limited specialized human resources, weak inter-agency coordination, and lack of legal frameworks. At the same time, drawing on international experience, the article proposes several lessons to promote the institutionalization of GIS, build an open spatial data infrastructure, and apply decision support analysis tools for coastal urban management in the context of digital transformation.</p>Thị Ngọc Lan Bùi
Bản quyền (c)
13512631VAI TRÒ TIÊN PHONG CỦA CÔNG NGH Ệ BLOCKCHAIN VÀ NHỮNG TRIỂN VỌNG, THÁCH THỨC TRONG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ THÔNG MINH TẠI VIỆT NAM
https://vjol.info.vn/qhdt/article/view/142443
<p>Phát triển đô thị thông minh là một xu thế tất yếu trên toàn cầu và tại Việt Nam, được thúc đẩy bởi các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0. Trong bối cảnh đó, công nghệ Blockchain đã nổi lên như một giải pháp đột phá, đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý các thách thức đô thị và nâng cao hiệu quả quản lý. Bài viết này phân tích sâu về vai trò, cơ chế hoạt động, tiềm năng ứng dụng, cùng với những lợi ích cốt lõi mà Blockchain mang lại cho quản lý phát triển đô thị thông minh. Đồng thời, bài viết cũng đánh giá các ứng dụng tiêu biểu đã được triển khai tại Việt Nam, chỉ ra những rủi ro, thách thức cần vượt qua để tối đa hóa tiềm năng của công nghệ này trong tương lai bền vững của các thành phố.</p> <p>advancements of the Fourth Industrial Revolution. In this context, Blockchain technology has emerged as a disruptive solution, playing a pivotal role in addressing urban challenges and enhancing governance efficiency. This paper provides an in-depth analysis of the role, operational mechanisms, and application potential of Blockchain in the context of smart urban development, highlighting its core benefits for urban management. Furthermore, the study evaluates notable use cases that have been implemented in Vietnam and identifies the key risks and challenges that need to be addressed to fully realize the potential of this technology in shaping sustainable cities of the future.</p>Lương Bình Đinh
Bản quyền (c)
13513237PHÂN TÍCH KHÔNG GIAN TRONG ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN HẠ TẦNG CẤP NƯỚC KHU VỰC THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ (Cũ) TỈNH KIÊN GIANG
https://vjol.info.vn/qhdt/article/view/142446
<p>Ứng dụng GIS là nền tảng hữu ích trong chuyển đổi số, giúp quản lý, phân tích dữ liệu không gian để tạo ra các giải pháp hiệu quả trong nhiều lĩnh vực như quy hoạch và quản lý đô thị. Đây là một công cụ tối ưu trong việc tích hợp hệ thống cơ sở dữ liệu gắn kết với bản đồ. Có thể nhận thấy rằng đánh giá tác động và tính dễ tổn thương do biến đổi khí hậu (BĐKH) đã xem xét tới rất nhiều chỉ tiêu, các thông tin đa dạng từ nhiều chuyên ngành, lĩnh vực khác nhau. Do vậy, phương pháp MCA được sử dụng nhằm mục đích đưa các lớp thông tin vào cấu trúc có hệ thống và gán trọng số. Mô hình AHP sử dụng trong nghiên cứu để thiết lập các ưu tiên tính trọng số cho từng chỉ tiêu. Các kỹ thuật chồng lớp và phân tích trong GIS đã mô hình hóa các phân bố không gian của các chỉ số và đưa đến kết quả đánh giá tác động và tính dễ tổn thương xâm nhập mặn tới hạ tầng cấp nước của thành phố Rạch Giá. Tính dễ tổn thương hạ tầng kỹ thuật cấp nước do xâm nhập mặn đã đưa lại những nhận định về tầm quan trọng về vị trí khu vực, các đối tượng dễ bị tác động (các đối tượng về dân cư). Bên cạnh đó, năng lực thích ứng là yếu tố quan trọng trong công tác giảm thiểu, các kết quả phân tích về giá trị thích ứng có ý nghĩa quan trọng để nâng cao công tác giảm thiểu thiệt hại. Như vậy, thiết kế dữ liệu GIS cho phép phân tích không gian chính xác, tích hợp dữ liệu thời gian đã tạo điều kệi n thuận lợi cho việc ra quyết định dựa trên bằng chứng.</p> <p>Applied GIS is a utility groundwork in digital transformation, helping to manage and analyze spatial data to create effective solutions in many fields such as urban planning and management. GIS functions are mapping based on database. Vulnerability assessment due to climate change has considered many indicators, diverse information from many different fields and disciplines. The MCA - AHP model used to assign weighting priorities for indicators. Mapping overlay in GIS have modeled the spatial distribution of indicators and resulting on impact assessment of saline intrusion vulnerability to the watershed of Rach Gia city. The significance of location and vulnerable objects (residential) were concluded the analysis of affective saline intrusion to water supply infrastructure vulnerability. In addition, adaptive capacity is an important factor in mitigation, and the results of adaptive value analysis are important on mitigation. Thus, GIS data design allows for precise spatial analysis and integration of temporal data to facilitate evidence-based decision making.</p>Phin Trịnh Thị
Bản quyền (c)
13513847ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO VÀO THIẾ T KẾ ĐÔ THỊ THÔNG MINH NHÌN TỪ KINH NGHIỆM TRUNG QUỐC
https://vjol.info.vn/qhdt/article/view/142451
<p>Applying artificial intelligence (AI) to smart urban design is not only an inevitable trend but will also become an important basis in supporting the shaping of how future cities are built. The application experience from China has clearly and convincingly shown. The article uses methods of documentary investigation, fieldwork, expert interviews and comparative analysis to: (1) Synthesize trends in AI application in urban design and clarify two development directions: AI autonomous design and AI supporting designers; (2) Build a roadmap for AI application in the urban design process based on China’s experience; (3) Suggest practical lessons for Vietnam. The article finds that AI is playing an<br>increasingly important role, becoming a powerful assistant to urban designers, not only improving work efficiency but also opening up new approaches to smart design. However, to successfully apply it in Vietnam, it is necessary to build a centralized, complete and standardized urban data system - this is the key factor determining the effectiveness of AI analysis. In addition, the article also emphasizes that localizing AI platforms, through developing modules suitable for Vietnam’s climate, culture and planning standards, is a necessary condition to ensure feasibility and effectiveness in practice.</p> <p>Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) vào thiết kế thông minh đô thị không chỉ là xu thế tất yếu mà sẽ còn trở thành cơ sở quan trọng trong việc hỗ trợ định hình cách các đô thị tương lai được kiến tạo. Kinh nghiệm ứng dụng từ Trung Quốc đã cho thấy một cách rõ nét và thuyết phục. Bài viết sử dụng các phương pháp điều tra tư liệu, điền dã, phỏng vấn chuyên gia và phân tích so sánh nhằm: (1) Tổng hợp xu hướng ứng dụng AI trong thiết kế đô thị và làm rõ hai hướng phát triển là AI tự hành thiết kế và AI hỗ trợ nhà thiết kế; (2) Xây dựng khung lộ trình ứng dụng AI vào quy trình thiết kế đô thị dựa trên kinh nghiệm Trung Quốc; (3) Gợi mở bài học thực tiễn cho Việt Nam. Bài báo phát hiện ra rằng AI đang đóng vai trò ngày càng quan trọng, trở thành trợ lý đắc lực của nhà thiết kế đô thị, không chỉ nâng cao hiệu suất làm việc mà còn mở ra những cách tiếp cận mới cho thiết kế thông minh. Tuy nhiên, để ứng dụng thành công tại Việt Nam, cần xây dựng hệ thống dữ liệu đô thị tập trung, đầy đủ và chuẩn hóa - đây là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả của các phân tích AI. Ngoài ra, bài báo cũng nhấn mạnh rằng việc bản địa hóa các nền tảng AI, thông qua phát triển các module phù hợp với điều kiện khí hậu, văn hóa và quy chuẩn quy hoạch Việt Nam, là điều kiện cần thiết để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong thực tiễn.</p>Đinh Thế Anh, Đỗ Thị Hương Lan, Hoàng Thị Thanh Thúy, Trần Ánh Ngọc, Phạm Huyền Diệu, Đinh Văn Tiên
Bản quyền (c)
13514853Một số văn bản về chuyển đổi số
https://vjol.info.vn/qhdt/article/view/142454
<p>Văn bản về chuyển đổi số</p>PV
Bản quyền (c)
13515457CHUYỂN ĐỔI SỐ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN TẤT YẾU
https://vjol.info.vn/qhdt/article/view/142457
<p>Trên thế giới, chuyển đổi số đang trở thành xu hướng tất yếu trong tiến trình phát triển của các quốc gia. Tùy theo điều kiện chính trị, kinh tế và xã hội, mỗi quốc gia có cách tiếp cận khác nhau, nhưng đều có chung đặc điểm là sự cam kết mạnh mẽ từ chính phủ và đầu tư bài bản về hạ tầng số. Các quốc gia thành công trong chuyển đổi số nổi bật với việc xây dựng chính phủ số, phát triển kinh tế số và cải thiện xã hội số. Các quốc gia này thường có chiến lược chuyển đổi số rõ ràng, sử dụng công nghệ để nâng cao hiệu quả quản lý, dịch vụ công; tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong thời đại số. Dưới đây là một số quốc gia điển hình thành công trong việc chuyển đổi số.</p>PV
Bản quyền (c)
13515861Ứng dụng công nghệ số trong kiểm soát đô thị lan tỏa
https://vjol.info.vn/qhdt/article/view/142460
<p>Đô thị lan tỏa được định nghĩa là sự chuyển đổi quá mức đất nông thôn thành đất đô thị hoặc sự gia tăng quá mức vượt quá quy mô tối ưu của thành phố. Đô thị lan tỏa trở thành chủ đề nóng trước tiên ở Hoa Kỳ, nơi thành phố có mật độ thấp, vấn đề này xuất hiện vào cuối những năm 70 và đầu những năm 80. Ở Châu Âu, đô thị lan tỏa không phải là vấn đề nổi cộm cho đến tận gần đây, chủ yếu là do cấu trúc của các thành phố châu Âu, vốn theo truyền thống là tập trung và đông dân hơn, trái ngược với các thành phố của Hoa Kỳ. Tuy nhiên, ngày nay chúng ta thấy các dấu hiệu của đô thị lan tỏa ở các thành phố châu Âu, chẳng hạn như sự phi tập trung hóa quá mức, tắc nghẽn giao thông, thiếu không gian mở, quá tải dân số... Gần đây, các nhà quy hoạch đô thị bắt đầu ứng dụng các công nghệ kỹ thuật số hiện đại để đo lường và kiểm soát hiện tượng đô thị lan tỏa. Nghiên cứu này thảo luận về các công nghệ kỹ thuật số hiện đại được sử dụng trong quy hoạch đô thị ngày nay.</p>Marin Geshkov
Bản quyền (c)
13516267Nhà ở giá rẻ cho người nhập cư khu vực ngoại thành tp. hồ chí minh từ góc nhìn người quản lý
https://vjol.info.vn/qhdt/article/view/142464
<p>TP.HCM là đô thị đặc biệt, đầu tàu kinh tế của cả nước với tốc độ đô thị hóa thuộc nhóm cao nhất Đông Nam Á. Thành phố có tốc độ gia tăng dân số cơ học nhanh chóng, chủ yếu là người nhập cư từ các tỉnh thành khác, tạo nên một sức<br>ép lớn lên hạ tầng kỹ thuật, dịch vụ công và cả nhu cầu về nhà ở. Bài viết này trình bày về nhà ở giá rẻ cho người nhập cư tại TP.HCM; đồng thời tìm hiểu nhận thức và sự hiểu biết của cán bộ quản lý tại khu vực ngoại thành TP.HCM, bao gồm các huyện Nhà Bè, Bình Chánh, Hóc Môn và Củ Chi, trong việc phát triển nhà ở giá rẻ dành cho người nhập cư. Thông qua quá trình khảo sát và phỏng vấn sâu các cán bộ quản lý lĩnh vực quy hoạch, xây dựng và đô thị, nghiên cứu này xác định được những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chính sách và định hướng phát triển nhà ở tại địa phương. Nghiên cứu sẽ đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao vai trò của chính quyền địa phương trong việc điều phối chính sách nhà ở và tạo điều kiện cho các mô hình nhà ở giá rẻ phát triển bền vững, hướng đến mục tiêu an sinh xã hội và phát triển đô thị TP.HCM trong giai đoạn mới.</p> <p>Ho Chi Minh City (HCMC) is a special urban area, the economic leader of the country with an urbanization rate among the highest in Southeast Asia. The city has a rapid mechanical population growth rate, especially migrants from other provinces and cities, creating significant pressure on technical infrastructure, public services and especially housing demands. This article explores and analyzes the awareness and understanding of management staff in the suburban areas of Ho Chi Minh City, including Nha Be, Binh Chanh, Hoc Mon and Cu Chi districts, in developing affordable housing for migrants. Through the process of surveying and in-depth interviews with management staff in the fields of planning and construction of urban areas, this study identifies key factors affecting policy decisions and housing development orientations in the local areas. This study proposes a number of recommendations to enhance the role of local authorities in coordinating housing policies and creating conditions for affordable housing models to develop sustainably, towards the goal of social welfare and urban development of Ho Chi Minh City in the new period.</p>Nguyễn Hải Bình, Ngô Lê Minh
Bản quyền (c)
13516875Một số định hướng tiêu chí nông thôn mới giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045 về lĩnh vực quy hoạch và cơ sở hạ tầng nông thôn
https://vjol.info.vn/qhdt/article/view/142467
<p>Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới (NTM) sau 15 năm triển khai đã tạo ra những thay đổi toàn diện về kinh tế, xã hội, hạ tầng và văn hóa nông thôn Việt Nam. Thành tựu đó đặt nền móng quan trọng cho giai đoạn phát triển tiếp theo. Tuy nhiên, bước sang giai đoạn 2026-2030, bối cảnh phát triển nông thôn đặt ra nhiều yêu cầu mới: Phù hợp với Mô hình chính quyền địa phương hai cấp, hiện đại hóa, tích hợp đa ngành, thích ứng với BĐKH, chuyển đổi số, bảo tồn bản sắc và đảm bảo công bằng phát triển giữa các vùng miền. Trong đó, việc hoàn thiện Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM các cấp đóng vai trò chiến lược, đặc biệt đối với nhóm tiêu chí liên quan đến quy hoạch và cơ sở hạ tầng, vốn là “trụ cột cứng” trong tổ chức không gian và vận hành phát triển nông thôn cho giai đoạn ngắn hạn 2026-2030 và dài hạn là tầm nhìn đến năm 2045. Bài viết này không đi sâu vào tiêu chí chi tiết và chỉ số định lượng cụ thể mà tập trung đề xuất nguyên tắc và định hướng lý luận trong xây dựng và điều chỉnh các tiêu chí thuộc lĩnh vực quy hoạch và hạ tầng nông thôn. Mục tiêu nhằm giải thích bản dự thảo Bộ tiêu chí do VPNTM TW đề xuất và góp phần nhận diện yêu cầu Bộ tiêu chí có tính thực tiễn, linh hoạt theo vùng miền, đồng thời định hướng phát triển nông thôn Việt Nam theo hướng hiện đại, sinh thái và giàu bản sắc.</p> <p>After 15 years of implementation, the National Target Program on New Rural Development (NTM) has created comprehensive changes in the economy, society, infrastructure and culture of rural areas in Vietnam. These achievements have laid an important foundation for the next development phase. However, entering the period 2026-2030, the context of rural development poses many new requirements: being consistent with the 2-level local government model, modernizing, integrating multi-sectoral, adapting to climate change, digital transformation, preserving identity and ensuring equitable development between regions. In particular, the completion of the National Criteria for New Rural Development at all levels plays a strategic role, especially for the group of criteria related to planning and infrastructure, which is the “hard pillar” in organizing space and operating rural development for the short-term period 2026-2030 and the long-term vision to 2045. This article does not delve into detailed criteria and specific quantitative indicators, but focuses on proposing principles and theoretical orientations in the construction and adjustment of criteria in the field of planning and rural infrastructure. The goal is to explain the draft Criteria proposed by the Central Committee of the Vietnam Fatherland Front and contribute to identifying the requirements for the Criteria to be practical and flexible according to regions, while orienting the development of Vietnam’s rural areas towards modernity, ecology and rich in identity.</p>Thị Nhâm Phạm
Bản quyền (c)
13517683Hiện trạng sản xuất và tác động đến môi trường của Pin năng lượng mặt trời để xuất các giải pháp quản lý
https://vjol.info.vn/qhdt/article/view/143324
<p>Với xu thế chuyển dịch dần sang các nguồn năng lượng tái tạo, năng lượng mặt trời (NLMT) là nguồn năng lượng đang được sử dụng phổ biến hiện nay ở Việt Nam cũng như trên thế giới thông qua việc sản xuất nước nóng và sử dụng pin NLMT để sản xuất điện. Các hệ thống pin NLMT đã được khai thác và lắp đặp nhiều hơn so với các hệ thống năng lượng tái tạo khác trong những năm qua. Kết quả là sản lượng pin NLMT trên toàn thế giới được sản xuất và lắp đặt đã tăng lên nhanh chóng trong hơn một thập kỷ qua. Tuy nhiên, song hành với lợi ích giảm phát thải khí nhà kính, quá trình sản xuất pin NLMT cũng đặt ra nhiều thách thức về môi trường. Trong quá trình sản xuất, các chất hóa học độc hại như axit HF, HCl, HNO3; khí NOx, Cl2, NH3, VOCs... và bụi kim loại độc hại (Si, Cd, Ni, Sn...) có thể phát tán nếu không được kiểm soát tốt. Các nhóm giải pháp đã được đề xuất nhằm quản lý tổng thể đối với pin NLMT, bao gồm hoàn thiện hệ thống pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật; quản lý nhập khẩu và sản xuất; quản lý việc thu hồi và xử lý pin NLMT; tăng cường thanh tra và giám sát; chính sách khuyến khích và hỗ trợ; cũng như nâng cao nhận thức cộng đồng. Những giải pháp này nhằm đảm bảo ngành năng lượng mặt trời phát triển bền vững, thân thiện với môi trường.</p> <p>With the trend of gradually shifting to renewable energy sources, solar energy (Solar) is a popular energy source in Vietnam as well as in the world through the production of hot water and the use of solar batteries to produce electricity. Solar battery systems have been exploited and installed more than other renewable energy systems in recent years. As a result, the production and installation of solar batteries worldwide has increased rapidly over the past decade. However, along with the benefits of reducing greenhouse gas emissions, the production of solar batteries also poses many environmental challenges. During the production process, toxic chemicals such as HF, HCl, HNO3 acids; NOx, Cl2 , NH3 , VOCs, ... and toxic metal dust (Si, Cd, Ni, Sn, ...) can be released if not well controlled. Groups of solutions have been proposed for comprehensive management of solar batteries, including improving the legal system and technical standards; managing imports and production; managing the collection and treatment of solar batteries; strengthening inspection and supervision; incentive and support policies; and raising public awareness. These solutions aim to ensure the sustainable and environmentally friendly development of the solar energy industry.</p>Ứng Thị Thúy hà, Chử Thị hồng nhung*, Phạm Tuấn hùng
Bản quyền (c)
13518489 Đồ án tốt nghiệp xuất sắc năm 2025
https://vjol.info.vn/qhdt/article/view/143329
<p>Quy hoạch ThiếT kế kiến Trúc cảnh Quan Quần Thể di Tích Thành hoàng Đế, Thị xã an nhơn, Tỉnh Bình Định</p> <p>ThiếT kế Đô Thị khu Vực cảnh Quan Ven Sông Vân Thuộc phân khu 1-1B phường Vân giang, Thành phố hoa Lư, Tỉnh ninh Bình</p> <p>Đồ án Quy hoạch phân khu 1/2000 MộT phần khu Đô Thị du Lịch Sinh Thái gắn Với giá Trị ĐầM ô Loan, huyện Tuy an, Tỉnh phú yên</p>PV
Bản quyền (c)
13519095Tin trong nước
https://vjol.info.vn/qhdt/article/view/143336
<p>Tin trong nước</p>PV
Bản quyền (c)
1351106108Giới thiệu dự án
https://vjol.info.vn/qhdt/article/view/143333
<p>Giới thiệu một số dự án</p>PV
Bản quyền (c)
135196101Tin quốc tế
https://vjol.info.vn/qhdt/article/view/143337
<p>Tin quốc tế</p>PV
Bản quyền (c)
1351104105Tin Viup
https://vjol.info.vn/qhdt/article/view/143338
<p>Tin Viup</p>PV
Bản quyền (c)
1351102103