Tạp chí Trắc địa – Bản đồ https://vjol.info.vn/tapchi-VUSTA <p><strong>Tạp chí của Hội Trắc địa – Bản đồ - Viễn thám Việt Nam</strong></p> vi-VN geocartagis@gmail.com (Tạp chí Trắc địa – Bản đồ) geocartagis@gmail.com (Đặng Thanh Tùng) Fri, 13 Mar 2026 03:45:04 +0700 OJS 3.1.2.4 http://blogs.law.harvard.edu/tech/rss 60 Phân tích xu hướng mở rộng bề mặt không thấm trong quá trình đô thị hoá tại phường Long An bằng ảnh Sentinel 2 giai đoạn 2016-2025 https://vjol.info.vn/tapchi-VUSTA/article/view/133913 <p><em>Quá trình đô thị hóa đã dẫn đến sự gia tăng rõ rệt diện tích bề mặt không thấm làm suy giảm khả năng thấm nước tự nhiên, mặt khác đô thị hóa cũng góp phần tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội. Bài báo này sử dụng ảnh vệ tinh Sentinel-2 tại ba thời điểm (2016, 2020 và 2025) kết hợp với thuật toán Random Forest trên nền tảng Google Earth Engine nhằm phân loại, xây dựng bản đồ bề mặt không thấm và phân tích xu hướng mở rộng đô thị theo thời gian tại phường Long An. Kết quả cho thấy bề mặt không thấm có xu hướng tăng nhanh với diện tích từ 5,76 km² (năm 2016) tăng lên 7,01 km² (năm 2020) và đạt ngưỡng cao nhất 10,46 km² (năm 2025). Đặc biệt xu hướng mở rộng BMKT phân bố chủ yếu tại các khu vực phía Đông Nam, Đông Bắc phường Long An được xác định thông qua chỉ số cường độ mở rộng đô thị (Urban Expansion Intensity Index – UEII). Phương pháp tiếp cận này cung cấp cơ sở dữ liệu quan trọng cho công tác quy hoạch và hỗ trợ quản lý đô thị bền vững trong bối cảnh đô thị hóa ngày càng gia tăng.</em></p> Tạp chí Trắc địa – Bản đồ Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Trắc địa – Bản đồ https://www.geocartagis.org/phan-tic-xu-huong-mo-rong-be-mat-khongo-tham-trong-qua-trinh-do-thi-hoa-tai-phuong-long-an-bang-anh-sentinel-2-giai-doan-2016-2025 https://vjol.info.vn/tapchi-VUSTA/article/view/133913 Tue, 10 Mar 2026 00:00:00 +0700 Ứng dụng ảnh vệ tinh Sentinel 2 trong ước tính độ sâu vùng biển ven bờ Phú Tân - Tân Phú Đông - Tiền Giang https://vjol.info.vn/tapchi-VUSTA/article/view/133914 <p><em>Vùng biển ven bờ không chỉ là nơi tiếp giáp về mặt địa lý giữa biển và đất liền mà còn đóng vai trò là cửa ngõ giao thương, thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế. Trong đó thông tin về độ sâu đáy biển có ý nghĩa quan trọng trong phát triển các tuyến giao thông đường thủy, quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản. Có rất nhiều phương pháp xác định độ sâu như sử dụng LiDAR bathymetry, sonar,... cho độ chính xác cao nhưng chi phí thực hiện lớn. Ước tính độ sâu vùng biển ven bờ bằng phương pháp viễn thám với dữ liệu ảnh vệ tinh đa phổ là một hướng tiếp cận mới, mang lại hiệu quả kinh tế nhất định. Việc xuất hiện dữ liệu ảnh vệ tinh Sentinel-2 với 13 kênh phổ không những hỗ trợ nâng cao năng lực và hiệu quả trong công tác quản lý tài nguyên thiên nhiên, mà còn mở ra các hướng nghiên cứu mới. Nghiên cứu này sử dụng ảnh vệ tinh Sentinel-2 và các mô hình ước tính độ sâu bằng thuật toán tỷ số kênh phổ, hồi quy đa biến, với hệ số xác định R<sup>2</sup> = 0,9047 thuật toán hồi quy đa biến cho độ chính xác tốt nhất tại khu vực thử nghiệm xã Phú Tân- Tân Phú Đông - Tiền Giang. </em></p> Tạp chí Trắc địa – Bản đồ Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Trắc địa – Bản đồ https://www.geocartagis.org/ung-dung-anh-ve-tinh-sentinel-2-trong-uoc-tinh-do-sau-vung-bien-ven-bo-phu-tan-tan-phu-dong-tien-giang https://vjol.info.vn/tapchi-VUSTA/article/view/133914 Fri, 13 Mar 2026 03:43:21 +0700 Đánh giá và lựa chọn mô hình thế trọng trường toàn cầu phù hợp trên lãnh thổ Việt Nam https://vjol.info.vn/tapchi-VUSTA/article/view/135255 <p>Mục đích của nghiên cứu này là đánh giá và lựa chọn được mô hình thế trọng trường toàn <br>cầu phù hợp trên lãnh thổ Việt Nam. Trong 2 thập kỷ qua, trên thế giới đã xây dựng được nhiều mô <br>hình thế trọng trường toàn cầu. Từ kết quả so sánh với số liệu GPS-TC tại nhiều nước trên thế giới, <br>chúng tôi đã lựa chọn ra được 6 mô hình tốt nhất. Các mô hình này được so sánh với số liệu đo <br>GPS-TC tại 818 điểm trên lãnh thổ Việt Nam. Kết quả so sánh cho thấy: Các độ lệch đều tuân theo <br>phân bố chuẩn. Tương quan giữa dị thường độ cao tính từ mô hình và số liệu GPS-TC rất tốt. Độ <br>chính xác của 6 mô hình đạt từ ±0,298 m đến ±0,159 m. Mô hình XGM2019e là mô hình phù hợp <br>nhất trên lãnh thổ Việt Nam, thể hiện ở độ lệch chuẩn nhỏ nhất, tương quan với số liệu GPS-TC tốt <br>nhất. Các điểm có độ lệch lớn tập trung trên vùng núi Tây Bắc, nơi khó khăn trong công tác đo thủy <br>chuẩn. Kết quả nghiên cứu này có thể tham khảo để lựa chọn mô hình mô hình thế trọng trường <br>toàn cầu khi thực hiện các bài toán trắc địa cao cấp.</p> Tạp chí Trắc địa – Bản đồ Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Trắc địa – Bản đồ https://www.geocartagis.org/danh-gia-va-lua-chon-mo-hinh-the-trong-truong-toan-cau-phu-hop-tren-lanh-tho-viet-nam https://vjol.info.vn/tapchi-VUSTA/article/view/135255 Thu, 19 Mar 2026 08:55:57 +0700 Nghiên cứu cấu trúc sâu vỏ Trái đất khu vực Kon Tum và lân cận bằng phương pháp xác định biên và giải ngược 3D từ số liệu trọng lực https://vjol.info.vn/tapchi-VUSTA/article/view/135265 <p>Bài báo trình bày các kết quả nghiên cứu ứng dụng của phương pháp gradient cực đại, phương pháp tín hiệu giải tích trong việc xác định hệ thống đứt gãy. Quy trình phân tích và giải bài toán mô hình hóa 2D được sử dụng làm dữ liệu đầu vào để xây dựng mô hình 3D ban đầu và giải ngược 3D để xác định độ sâu mặt móng kết tinh và mặt Moho. Kết quả đạt được cho thấy: Hệ thống đứt gãy khu vực nghiên cứu là khá phức tạp, bao gồm hệ thống đứt gãy Tây bắc - Đông nam, á kinh tuyến và Đông bắc - Tây nam. Đã xác định và nhận dạng được các đứt gãy sâu và lớn như: Sông Pô Cô, Ba Tơ - Kon Tum, Sông Ba, Hưng Nhượng - Tà Vi; Độ sâu mặt móng kết tinh trong khu vực dao động từ 1km đến 3,4 km, với vị trí mặt móng đạt độ sâu lớn nằm ở phía Tây bắc và Đông nam khu vực; Độ sâu mặt Moho thay đổi liên tục từ 27 km đến 35 km. Vị trí sâu nhất của Moho nằm về phía Tây bắc và có xu hướng nâng dần lên về phía Đông. Kết quả nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả và độ tin cậy cao của việc áp dụng quy trình tính toán và kết hợp đa phương pháp phân tích.&nbsp;</p> Tạp chí Trắc địa – Bản đồ Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Trắc địa – Bản đồ https://www.geocartagis.org/nghien-cuu-cau-truc-sau-vo-trai-dat-khu-vuc-kon-tum-va-lan-can-bang-phuong-phap-xac-dinh-bien-va-giai-nguoc-3d-tu-so-lieu-trong-luc https://vjol.info.vn/tapchi-VUSTA/article/view/135265 Thu, 19 Mar 2026 09:06:03 +0700 Tạp trí trắc địa bản đồ https://vjol.info.vn/tapchi-VUSTA/article/view/135412 <p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu này sử dụng mô hình TELEMAC-2D kết hợp với mô hình SISYPHE để mô phỏng chế độ vận chuyển bùn cát và biến đổi hình thái lòng sông trên đoạn sông Hậu giai đoạn 2014– 2017. Kết quả cho thấy: nồng độ bùn cát vào mùa lũ cao hơn mùa kiệt khoảng 4 lần; dọc dòng sông, nồng độ bùn cát giảm dần từ trạm Châu Đốc về phía Cần Thơ trong mùa lũ, còn vào mùa kiệt thay đổi rất ít. Đặc biệt, nồng độ bùn cát ở đoạn từ Châu Đốc đến ngã ba Vàm Nao tương đối thấp so với nhánh sông tiệm cận, nhưng tăng đột ngột ngay sau ngã ba do sự vận chuyển khoảng 40–50 % lượng bùn cát từ nhánh sông Tiền sang. Từ mô hình mô phỏng, đáy sông Hậu bị xói nhiều hơn bị bồi: tốc độ xói trung bình khoảng -0,23 m/năm (tương đương độ sâu xói -0,68 m giai đoạn 2014- 2017). Dự báo đến năm 2026 cho thấy đáy sông Hậu có thể bị hạ thấp nghiêm trọng, nhiều hố xói sâu có thể xuất hiện — và những hố này trùng với vị trí bờ sông bị sạt lở. Kết quả cho thấy rằng<br>biến động đáy sông đóng vai trò quan trọng trong rủi ro sạt lở bờ và đề xuất rằng các cơ quan quản lý cần lưu tâm, triển khai giải pháp giảm thiểu thiệt hại sạt lở bờ sông.</span> </p> Tạp chí Trắc địa – Bản đồ Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Trắc địa – Bản đồ https://www.geocartagis.org/nghien-cuu-anh-huong-cua-suy-giam-tram-tich-den-bien-doi-hinh-thai-long-song-song-tien-va-song-hau https://vjol.info.vn/tapchi-VUSTA/article/view/135412 Thu, 19 Mar 2026 00:00:00 +0700 Tạp trí trắc địa bản đồ https://vjol.info.vn/tapchi-VUSTA/article/view/135413 <p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu đánh giá tác động của hoạt động nạo vét đến chế độ thủy lực và diễn biến hình thái–bồi xói tại đoạn sông Gianh khu vực cảng thủy nội địa Mai Thanh bằng bộ mô hình MIKE. Chuỗi mô hình được thiết lập theo hướng liên kết: MIKE NAM (mưa–dòng chảy) để ước lượng dòng vào lưu vực, MIKE 11 HD (thủy lực 1D) để diễn toán và làm điều kiện biên cho MIKE 21 FM (HD+ST) mô phỏng 2D thủy động lực và vận chuyển bùn cát. Bộ tham số được hiệu chỉnh/kiểm định trên các trận lũ tiêu biểu (2013, 2016) cho thấy độ phù hợp cao (Nash–Sutcliffe ≈94–96%; sai số tuyệt đối trung bình ≈0,34–0,45 m), bảo đảm độ tin cậy cho mô phỏng kịch bản. Với điều kiện bất lợi mùa lũ 9–11/2016, so sánh hiện trạng “trước nạo vét” và “sau nạo vét” cho thấy: (i) vận tốc trung bình tăng nhẹ sau nạo vét (~0,6 cm/s), (ii) mực nước đỉnh lũ giảm khoảng 0,15 m, (iii) lưu lượng đơn vị tại cửa ra tăng (ví dụ thời điểm đỉnh lũ 15/10: 39,58 lên 42,97 m³/s/m), và (iv) hình thái lòng dẫn biến đổi cục bộ, khu vực nạo vét có xu hướng bồi lấp nhanh sau mùa lũ, độ thay đổi đáy có nơi đạt ~2 m. Kết quả hàm ý nạo vét có thể cải thiện khả năng tiêu thoát, song đi kèm rủi ro xói–bồi cục bộ, cần tuân thủ phạm vi/kỹ thuật thi công và cần quan trắc hàng năm về diễn biến lòng dẫn để có thể có giải pháp bảo vệ chống sạt lở bờ, gây mất ổn định lòng dẫn.</span> </p> Tạp chí Trắc địa – Bản đồ Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Trắc địa – Bản đồ https://www.geocartagis.org/danh-gia-tac-dong-cua-nao-vet-den-dien-bien-hinh-thai-va-boi-xoi-doan-song-gianh-khu-vuc-cang-thuy-noi-dia-mai-thanh-bang-mo-hinh-mike21fm https://vjol.info.vn/tapchi-VUSTA/article/view/135413 Thu, 19 Mar 2026 00:00:00 +0700