Tạp chí Người xây dựng
https://vjol.info.vn/tapchinguoixaydung
<p><strong>Tạp chí của Tổng hội Xây dựng Việt Nam</strong></p>vi-VNTạp chí Người xây dựngNghiên cứu việc giám sát sức khỏe kết cấu công trình di sản qua mạng cảm biến không dây từ thiết kết đến vận hành
https://vjol.info.vn/tapchinguoixaydung/article/view/142736
<p>Trên thực tế, số lượng các ứng dụng hệ thống giám sát liên tục trong các công trình kỹ thuật dân dụng đã tăng trưởng đáng kể. Tuy nhiên, các ứng dụng này chủ yếu diễn ra ở những cấu trúc quy mô lớn, ví dụ như cầu, cầu cạn hoặc các giàn khoan ngoài khơi, và rất ít trường hợp giám sát các công trình di sản được ghi nhận trong các tài liệu khoa học. Xét thấy các thảm họa thiên nhiên tiềm ẩn rủi ro cao hơn đối với các công trình di sản - không chỉ từ thiên tai mà còn từ sự xuống cấp tự nhiên của vật liệu - công trình nghiên cứu này có mục tiêu chính là đóng góp vào việc ứng dụng hệ thống SHM cho các công trình di sản. Điều này được thực hiện thông qua việc mô tả các bước đầu tiên cần cân nhắc để tối ưu hóa hệ thống SHM, tiếp nối bằng mô tả quy trình xử lý dữ liệu của một hệ thống giám sát dài hạn. Để phục vụ mục tiêu đó, hai trường hợp thực tế đã được xem xét. Nghiên cứu này mang lại đóng góp quan trọng cho việc bảo tồn và phục hồi các công trình di sản, đồng thời thúc đẩy việc thu thập dữ liệu hư hỏng sớm, từ đó có thể sử dụng như một phương pháp để giảm thiểu rủi ro đổ vỡ và triển khai các kỹ thuật bảo trì cho các công trình di sản</p>Ths. Đặng Ngọc Tân
Bản quyền (c)
2026-04-282026-04-28tháng 43737Nghiên cứu thực trạng và giải pháp phát triển logistics xanh ở Việt Nam
https://vjol.info.vn/tapchinguoixaydung/article/view/142741
<p>Bài bào trình bày kết quả nghiên cứu toàn diện các giải pháp xanh cho hoạt động logistics bền vững tại Việt Nam, nhấn mạnh nhu cầu cấp thiết phải giải quyết các thách thức về môi trường trong lĩnh vực logistics. Các kết quả cho thấy hoạt động logistics truyền thống, đặc biệt là vận tải đường bộ, góp phần đáng kể vào lượng khí thải nhà kính của Việt Nam, trong đó vận tải đường bộ chiếm 85% lượng khí thải CO2 của ngành, tổng cộng hơn 50 triệu tấn mỗi năm. Vận tải biển, đường sắt và hàng không cũng đặt ra những thách thức về môi trường, bao gồm ô nhiễm nước, cơ sở hạ tầng lạc hậu và chi phí logistics cao (16,8 20% GDP). Tuy nhiên, cơ hội các cho hoạt động logistics trở nên xanh đó là việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng, áp dụng xe điện, tối ưu hóa các tuyến đường bằng công nghệ tiên tiến và tận dụng các chính sách của chính phủ như Quyết định 876/QĐ-TTg về chuyển đổi năng lượng xanh vào năm 2050. Các ví dụ thành công trên toàn cầu và địa phương, chẳng hạn như chuỗi cung ứng xanh của Toyota và các hoạt động bền vững của Vinamilk, chứng minh tính khả thi của việc giảm phát thải trong khi vẫn nâng cao hiệu quả. Các giải pháp được đề xuất bao gồm thúc đẩy vận tải đa phương thức, cải thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và thực hiện các chính sách hỗ trợ để thúc đẩy logistics xanh.</p>Trần Thu PhươngPhan Hoàng HàTrần Lê Hoàng Anh
Bản quyền (c)
2026-04-282026-04-28tháng 44343Olympic cơ học toàn quốc môn cơ học đất và vai trò của cuộc thi đối với địa kỹ thuật xây dựng
https://vjol.info.vn/tapchinguoixaydung/article/view/142745
<p>Cơ học Đất là một trong 8 môn Cơ học được tổ chức thi trong kỳ thi OLYMPIC Cơ học toàn quốc hàng năm cho sinh viên các trường Đại học khối kỹ thuật. Năm thi đầu tiên của OLYMPIC Cơ học Đất là năm 1997, tính đến nay OLYMPIC Cơ học Đất đã trải qua 25 lần thi và cũng đã nhận được sự ủng hộ nhiệt tình của các trường Đại học và đông đảo sinh viên. Một kỳ thi mang lại hiệu quả cho cả người học và người dạy, nâng tầm chuyên môn và sự thống nhất giảng dạy trên cả nước. Bài viết sơ lược lịch sử môn Cơ học Đất và vai trò của môn học trong lĩnh vực Địa kỹ thuật Xây dựng cũng như tổng hợp một số chia sẻ trao đổi trong quá trình giảng dạy, tổ chức và đánh giá trong thi OLYMPIC Cơ học toàn quốc môn Cơ học Đất.</p>PGS.TS Hoàng Việt Hùng
Bản quyền (c)
2026-04-282026-04-28tháng 44848Một số kết quả thử nghiệm sử dụng than trấu làm cốt liệu cho bê tông bọt
https://vjol.info.vn/tapchinguoixaydung/article/view/142748
<p>Than trấu được đốt ở điều kiện tự nhiên có hàm lượng SiO2 khoảng 40%; độ hoạt tính ở tuổi 7 ngày đạt khoảng 70%. Khi trộn than trấu vào bê tông bọt, than trấu có tác dụng làm giảm khối lượng thể tích, giảm độ hút nước và giảm độ co ngót của bê tông bọt. Nếu trộn khoảng 54 kg than trấu vào 1m3 bê tông bọt thì độ co ngót có thể giảm được khoảng 17% so với ban đầu; lượng than trấu trên không làm giảm khả năng chịu nén, chịu uốn đối với bê tông bọt có cấp độ bền B5.</p>TS. Khương Văn Huân
Bản quyền (c)
2026-04-282026-04-28tháng 45252Đầu tư phát triển các dự án xây dựng thông minh tại hà nội dưới tác động của BIM và ai trong bối cảnh chuyển đổi số
https://vjol.info.vn/tapchinguoixaydung/article/view/143042
<p>Bộ Xây dựng ban hành kế hoạch triển khai đề án chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng, quản lý, khai thác kết cấu hạ tầng xây dựng tại Quyết định số 369/QĐ-BXD ngày 19 tháng 3 năm 2026, ngành Xây dựng của nước ta nói chung, Đặc biệt là Hà Nội đang từng bước đổi mới toàn diện hoạt động quản lý, đầu tư và vận hành theo hướng thông minh, hiện đại, bền vững và hiệu quả. Để thực hiện quyết định này, Hà Nội đang từng bước chuyển đổi số qua việc áp dụng các công nghệ tiên tiến như Mô hình thông tin công trình (BIM) và trí tuệ nhân tạo (AI) nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và phát triển các dự án xây dựng xanh, thông minh. Bài báo phân tích vai trò của BIM và AI trong quá trình đầu tư phát triển dự án xây dựng thông minh. Đồng thời góp phần tối ưu hóa thiết kế, giảm chi phí, kiểm soát tiến độ và nâng cao chất lượng trong đầu tư phát triển các dự án xây dựng đô thị thông minh tại Hà Nội.</p>TS. Lê Minh ThoaTS. Đinh Thế MạnhLương Minh HuyềnNguyễn Tuấn Kiệt
Bản quyền (c)
2026-05-042026-05-04tháng 45656Ứng dụng công nghệ IoT để giám sát chuyển vị của thân đập nhà máy thủy điện: Kinh nghiệm quốc tế và định hướng phát triển tại Việt Nam
https://vjol.info.vn/tapchinguoixaydung/article/view/143043
<p>Giám sát chuyển vị thân đập là nhiệm vụ then chốt để đảm bảo an toàn cho công trình thủy điện trước các tác động của thủy văn, thời tiết và quá trình lão hóa vật liệu. Bài báo này trình bày một nghiên cứu tổng quan và chuyên sâu về ứng dụng công nghệ Internet vạn vật (IoT) trong giám sát chuyển vị đập thủy điện. Nội dung phân tích kiến trúc hệ thống IoT điển hình, các loại cảm biến chuyên dụng, đồng thời tập trung đánh giá kinh nghiệm triển khai thành công tại các quốc gia như Brazil, Hoa Kỳ, Trung Quốc và Colombia. Trên cơ sở đó, bài báo phân tích thực trạng ứng dụng công nghệ số trong quản lý hồ chứa tại Việt Nam, chỉ ra những thành tựu bước đầu, các thách thức hiện hữu và đề xuất định hướng phát triển trong tương lai như tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI), mô hình số hóa song sinh (Digital Twin) và xây dựng khung tiêu chuẩn thống nhất. Các hình vẽ sơ đồ và đồ thị được bổ sung nhằm minh họa trực quan kiến trúc hệ thống, so sánh hiệu quả và xu hướng phát triển. Kết quả nghiên cứu cho thấy IoT đã và đang tạo ra bước chuyển mạnh mẽ từ quan trắc định kỳ sang giám sát liên tục, thời gian thực, nâng cao đáng kể năng lực đánh giá an toàn công trình và cần được đẩy mạnh ứng dụng tại Việt Nam.</p>TS. Nguyễn Duyên PhongThs. Nông Thị Thanh HuyềnThs. Uông Quang Tuyến
Bản quyền (c)
2026-05-042026-05-04tháng 46161Tính toán bản bê tông cốt thép có mặt bằng tam giác bằng phương pháp cân bằng giới hạn chịu tác dụng tải trọng phân bố đều
https://vjol.info.vn/tapchinguoixaydung/article/view/143044
<p>Bản bê tông cốt thép thường được tính toán với bản kê bốn cạnh có mặt bằng hình chữ nhật chịu tải trọng tập trung hay phân bố đều [1,2, 3, 4]. Tuy nhiên trong thực tế cũng gặp nhiều trường hợp bản kê có mặt bằng hình tam giác. Loại bản này thường ít được các tác giả nghiên cứu đến. Bài báo này tác giả giới thiệu tính toán bản bê tông cốt thép mặt bằng hình tam giác chịu tải trọng phân bố đều bằng phương pháp cân bằng giới hạn.</p>TS. Nguyễn Hiệp Đồng
Bản quyền (c)
2026-05-042026-05-04tháng 47171Nghiên cứu mô hình lý thuyết tính toán khả năng chịu lực nén dọc trục cho cột bê tông cốt thép có cốt đã bị ăn mòn được gia cường bằng bê tông cốt lưới dệt sợi các bon
https://vjol.info.vn/tapchinguoixaydung/article/view/143069
<p>Ngày nay, bê tông cốt lưới dệt (Textile reinforced concrete-TRC) là một trong những phương án được sử dụng để gia cường cho các cấu kiện bê tông cốt thép (BTCT) đã bị giảm khả năng chịu lực do ăn mòn, đặc biệt với những cấu kiện chịu lực chính như cột, dầm, sàn, ... Tại Việt Nam, các nghiên cứu về cột BTCT bị ăn mòn được gia cường bằng TRC vẫn còn hạn chế. Bài báo này trình bày nghiên cứu về mô hình lý thuyết tính toán khả năng chịu lực nén dọc trục cho cột BTCT có cốt thép đã bị ăn mòn được gia cường bằng TRC sợi các bon có xét đến các ảnh hưởng của quá trình ăn mòn cốt thép. Kết quả tính toán theo mô hình lý thuyết sẽ được kiểm chứng với kết quả nghiên cứu thực nghiệm nén dọc trục đúng tâm mẫu cột. Các nhóm mẫu bao gồm: cột BTCT đối chứng không bị ăn mòn, cột BTCT bị ăn mòn không được gia cường và cột BTCT bị ăn mòn được gia cường bằng TRC sợi các bon. Mô hình lý thuyết cho kết quả tương đồng với kết quả thí nghiệm, mức độ sai lệch là tương đối nhỏ (dưới 5%) cho thấy độ tin cậy cao của mô hình lý thuyết đã được xây dựng trong nghiên cứu này.</p>ThS. Đinh Hữu TàiTS. Vũ Văn HiệpThS. Đặng Việt Tuấn
Bản quyền (c)
2026-05-042026-05-04tháng 47474Ứng dụng mô hình ngôn ngữ lớn trong công tác quản lý biện pháp thi công công trình xây dựng
https://vjol.info.vn/tapchinguoixaydung/article/view/143072
<p>Trong bối cảnh chuyển đổi số, công tác lập, kiểm tra và quản lý biện pháp thi công vẫn còn phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm cá nhân, dễ xảy ra sai sót và thiếu tính đồng bộ. Vì vậy, nghiên cứu nhằm phân tích khả năng tích hợp và khai thác các mô hình ngôn ngữ lớn (Large Language Models - LLMs) nhằm nâng cao hiệu quả quản lý biện pháp thi công trong ngành xây dựng. Nghiên cứu phân tích các chức năng cốt lõi của LLMs như xử lý ngôn ngữ tự nhiên, tổng hợp thông tin, hỗ trợ ra quyết định và tự động hóa tài liệu kỹ thuật. Trên cơ sở đó, bài báo đề xuất mô hình ứng dụng LLMs trong các khâu chính gồm: (1) Hỗ trợ lập biện pháp thi công; (2) Kiểm tra, rà soát nội dung kỹ thuật và an toàn; (3) Quản lý tri thức và tiêu chuẩn; (4) Hỗ trợ đào tạo và nâng cao năng lực cho kỹ sư.<br>Kết quả nghiên cứu cho thấy việc ứng dụng LLMs giúp rút ngắn thời gian lập hồ sơ, nâng cao độ chính xác giải pháp thi công xây dựng, đồng thời hỗ trợ hiệu quả trong việc kiểm soát rủi ro và đảm bảo an toàn lao động. Tuy nhiên, bài báo cũng chỉ ra một số thách thức như độ tin cậy của dữ liệu, yêu cầu kiểm chứng của chuyên gia và vấn đề bảo mật thông tin. Từ đó, nghiên cứu đề xuất định hướng triển khai LLMs trong quản lý xây dựng theo hướng kết hợp giữa công nghệ và chuyên môn của con người, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số và nâng cao chất lượng quản lý dự án xây dựng tại Việt Nam.</p>TS. Phạm Hải Chiến
Bản quyền (c)
2026-05-042026-05-04tháng 48181Các rào cản chuyển đổi số trong chuỗi cung ứng xây dựng: Nghiên cứu Delphi
https://vjol.info.vn/tapchinguoixaydung/article/view/143074
<p>Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định các rào cản và đánh giá tác động của chúng lên quá trình chuyển đổi số trong các chuỗi cung ứng xây dựng. Một nghiên cứu Delphi gồm bốn giai đoạn: thiết lập nhóm chuyên gia, khám phá các rào cản, đạt được sự đồng thuận về các rào cản, và định lượng tác động của các rào cản, được tiến hành với dữ liệu thu thập từ 24 chuyên gia tại Việt Nam. Các kết quả đã xác định được 31 rào cản cụ thể thuộc 6 nhóm khác nhau. Sáu nhóm này bao gồm: chiến lược, công nghệ, nguồn nhân lực, tài chính, các bên liên quan, và bảo mật và quyền riêng tư. Ngoài ra, 5 nhóm rào cản gồm chiến lược, công nghệ, nguồn nhân lực, tài chính, và các bên liên quan nhìn chung có tác động cao, trong khi nhóm còn lại (bảo mật và quyền riêng tư) có tác động trung bình đến quá trình chuyển đổi số.</p>TS. Phạm Thanh Hải
Bản quyền (c)
2026-05-042026-05-04tháng 48585Tối ưu hóa kết cấu có cấu trúc tuần hoàn
https://vjol.info.vn/tapchinguoixaydung/article/view/143076
<p>Bài báo trình bày mô hình tối ưu hóa hình thái kết cấu được tạo từ các phần tử đặc trưng có dạng tuần hoàn. Mô hình tối ưu sử dụng trong bài báo là phương pháp đẳng hướng với ràng buộc phạt (SIMP). Mô hình được áp dụng trên bài toán 2D dầm giản đơn chịu lực tập trung ở chính giữa. Bốn trường hợp được tiến hành mô phỏng bao gồm một trường hợp không được tối ưu hóa tuần hoàn, ba trường hợp dầm được tối ưu hóa thành bốn ô cơ sở được sắp xếp theo các cách khác nhau. Kết quả cho thấy rằng kết cấu không được tối ưu hóa dạng tuần hoàn cho độ cứng lớn nhất. Việc xoay hướng của các ô cơ sở sẽ đem lại hiệu quả khác nhau về mặt độ cứng. </p>Ths. Tạ Quốc Việt
Bản quyền (c)
2026-05-042026-05-04tháng 49393Nghiên cứu sự biến đổi quan hệ lưu lượng và mực nước trên đoạn Sông Hồng qua Hà Nội
https://vjol.info.vn/tapchinguoixaydung/article/view/143078
<p>Ngày nay sự hiểu biết của con người về các quá trình thủy văn đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể. Quan hệ lưu lượng (Q) và mực nước (H) sẽ thay đổi khi lòng sông bị xói lở. Hiện nay, hầu hết sông suối tự nhiên đều đã bị tri phối ở mức độ ít nhiều khác nhau bởi các công trình xây dựng như các công trình thủy lợi hay giao thông để khai thác tài nguyên nước. Ngoài ra, tác động của biến đổi khí hậu hay việc khai thác cát sỏi lòng sông cũng là một nguyên nhân gây nên sự biến đổi của quan hệ Q~H. Mực nước trên sông Hồng đoạn qua Hà Nội hiện đang có xu thế hạ thấp mặc dù lưu lượng không có nhiều biến động. Đồng thời lòng dẫn cũng liên tục biến động và hạ thấp. Sự biến động mực nước trên sông đang đặt ra nhiều thách thức cho các nhà khoa học khi lòng dẫn liên tục biến đổi dưới tác động của nhiều yếu tố, trong đó có yếu tố mất cân bằng bùn cát. Sự biến động này là một phần nguyên nhân gây ra các sự cố về sạt lở bờ sông, ảnh hưởng nghiêm trọng tới các công trình và hoạt động dân sinh hai bên bờ sông. Bằng công cụ mô hình toán, nghiên cứu đã phân tích được sự thay đổi quan hệ Q~H tại trạm thủy văn Sơn Tây và Hà Nội. Kết quả cho thấy quan hệ Q~H năm 1971 ít phân tán trong khi năm 1996 lại nhạy cảm hơn với biến động lưu lượng. Mực nước tăng nhanh hơn khi Q tăng. Quan hệ vòng dây rõ ràng hơn thể hiện tác động động lực của lũ lên hình thái lòng dẫn.</p>Hoàng Nam BìnhNguyễn Thanh Nga
Bản quyền (c)
2026-05-042026-05-04tháng 49797Phân tích độ tin cậy kết cấu dựa trên hàm trạng thái giới hạn và phương pháp mômen thứ hai bậc nhất (FOSM)
https://vjol.info.vn/tapchinguoixaydung/article/view/143088
<p>Bài báo trình bày cơ sở lý thuyết của phương pháp thiết kế kết cấu theo độ tin cậy, tập trung vào khái niệm trạng thái giới hạn và hàm trạng thái giới hạn. Mối quan hệ giữa sức kháng và hiệu ứng tải trọng được mô tả dưới dạng các biến ngẫu nhiên, từ đó xác định xác suất phá hoại của kết cấu. Do khó khăn trong việc tính toán trực tiếp xác suất phá hoại, chỉ số độ tin cậy β được sử dụng như một đại lượng thay thế để đánh giá mức độ an toàn. Phương pháp mômen thứ hai bậc nhất (FOSM) được trình bày như một công cụ hiệu quả để xác định chỉ số độ tin cậy. Đối với hàm trạng thái giới hạn tuyến tính, β được xác định trực tiếp từ giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các biến ngẫu nhiên. Đối với trường hợp phi tuyến, hàm trạng thái được tuyến tính hóa bằng khai triển Taylor bậc nhất tại giá trị trung bình, cho phép tính toán β một cách xấp xỉ. Các ví dụ minh họa cho thấy tính khả thi của phương pháp đối với các bài toán kết cấu thép và bê tông cốt thép. Kết quả nghiên cứu khẳng định phương pháp FOSM là một công cụ đơn giản, hiệu quả và có ý nghĩa thực tiễn trong phân tích độ tin cậy kết cấu, đồng thời là nền tảng cho các phương pháp nâng cao trong thiết kế theo độ tin cậy.</p>ThS. Võ Thành NamTS. Phạm Hải Chiến
Bản quyền (c)
2026-05-042026-05-04tháng 4104104