https://vjol.info.vn/tccokhiVN/issue/feedTạp chí Cơ khí Việt Nam2026-03-11T09:18:33+07:00Open Journal Systems<p><strong>Tạp chí của Tổng hội Cơ khí Việt Nam</strong></p>https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/132967PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ ĐẾN BIÊN DẠNG LỖ CỦA QUÁ TRÌNH KHOAN MA SÁT SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM TAGUCHI2026-03-03T10:52:08+07:00Trần Thanh Phongtranthanhphong.sd2@gmail.comVương Lê Thanh Phươngvuonglethanhphuong@gmail.com<p><span class="fontstyle0">Bài báo trình bày nghiên cứu ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến quá trình khoan ma sát trên thép SS400 bằng dụng cụ thép gió, sử dụng phương pháp thiết kế thực nghiệm Taguchi nhằm xác định tổ hợp thông số tối ưu. Ba yếu tố chính được khảo sát gồm: tốc độ quay trục chính, góc côn dụng cụ và chiều dày vật liệu. Thông qua phân tích phương sai (ANOVA) và tỷ số tín hiệu/nhiễu (S/N ratio), các thông số ảnh hưởng đáng kể đến chiều dài và chiều dày thành ống đã được xác định. Kết quả thí nghiệm cho thấy tổ hợp thông số tối ưu cải thiện đáng kể chất lượng biên dạng lỗ sau khi khoan.</span> </p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133046PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA MỘT SỐ MÔI CHẤT LẠNH THƯỜNG DÙNG R134a, R404A, R600a KHI QUÁ LẠNH ĐỐI VỚI HỆ THỐNG LẠNH2026-03-04T09:18:48+07:00Hoàng Thành Đạthtdat@ute.udn.vn<p><span class="fontstyle0">Ngày nay, các loại môi chất lạnh được dùng phổ biến nhất cho hệ thống lạnh như tủ lạnh, tủ đông – tủ mát và máy điều hòa không khí trên ô tô đó là các loại môi chất như R600a, R404A và R134a. Ở nội dung này chủ yếu tính toán phân tích đặc điểm tính chất của các môi chất lạnh trên dùng trong hệ thống lạnh khi có quá lạnh, tính toán và so sánh được hệ số làm lạnh COP, năng suất làm lạnh riêng q</span><sub><span class="fontstyle0">sub</span></sub><span class="fontstyle0">, công tiêu tốn khi có quá lạnh. Cụ thể, khi độ quá lạnh tăng lên thì hệ số COP của ba môi chất đều tăng lên, năng suất lạnh riêng tăng lên nhưng công thì không thay đổi. Khi độ quá lạnh tăng lên 20°C thì môi chất R404A tăng nhanh nhất, mức độ tăng trung bình là 1,48%. Từ kết quả này, ta nhận thấy tính hiệu quả khi chúng ta tiến hành quá lạnh cho hệ thống lạnh.</span> </p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133048KHẢO SÁT ỨNG SUẤT VÀ BIẾN DẠNG CỦA NÒNG SÚNG 12,7mm - NSV DO VIỆT NAM SẢN XUẤT KHI BẮN2026-03-04T09:30:01+07:00Nguyễn Đình Thânthankhi2193@gmail.comTrần Quốc Trìnhtranquoctrinh@lqdtu.edu.vn<p><span class="fontstyle0">Đối với các loại vũ khí do Việt Nam tự thiết kế chế tạo, việc khảo sát các tải trọng lên nòng, lên các bộ phận của súng khi bắn là hết sức cần thiết. Súng 12,7mm NSV Việt Nam cũng vậy, cần khảo sát tỷ mỷ ứng suất và biến dạng của nòng súng với các tải nhiệt độ, áp suất khi bắn phát một, liên thanh loạt ngắn hoặc loạt dài. Bài báo này ứng dụng phần mềm chuyên dụng ANSYS WORKBENCHES để khảo sát ứng suất và biến dạng của nòng súng khi bắn phát một và liên thanh. Kết quả này được sử dụng để đánh giá độ bền và tuổi thọ của nòng súng khi bắn. Khuyến nghị lựa chọn chế độ bắn phù hợp.</span> </p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133049NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ ĐỀ XUẤT THIẾT KẾ DÂY CHUYÊN CHẾ BIẾN MUỐI RUỐC2026-03-04T09:55:34+07:00Võ Tường Quânvtquan@hcmut.edu.vnVũ Trần Thành Côngvtquan@hcmut.edu.vnTrần Hòa Bìnhvtquan@hcmut.edu.vnLê Thị Hồng Nhanvtquan@hcmut.edu.vn<p><span class="fontstyle0">Muối biển là một trong những nguyên liệu tự nhiên không thể thiếu trong lĩnh vực gia vị không những ở Việt Nam mà còn ở tất cả các nước trên thế giới. Ngoài muối tinh thông thường được sử dụng hàng ngày, muối gia vị đã và đang được nghiên cứu và phát triển rất mạnh trong những năm gần đây. Xu hướng sử dụng các loại muối gia vị chế biến săn để phục vụ cho nhu cầu đời sống hàng ngày của người dân ngày càng tăng. Trên cơ sở và nhu cầu thực tế đó, đã có rất nhiều nghiên cứu trong việc chế biến các loại muối gia vị khác nhau kể cả trong nước và ngoài nước như muối tôm, muối ớt sấy, muối tỏi, muối sả,… Tuy nhiên, việc sản xuất các loại muối này tại các doanh nghiệp gần như là thủ công và quy trình công nghệ thường sử dụng theo kinh nghiệm. Do đó, nội dung bài báo này đề cập đến một loại muối gia vị khác với nguồn nguyên liệu chính rất dồi dào tại các vùng biển của Việt Nam đó là con ruốc. Với sự kết hợp tỉ lệ nguyên liệu giữa con ruốc, muối tinh, tỏi, ớt,… sẽ tạo nên sản phẩm muối ruốc có giá trị kinh tế cao. Sản phẩm dây chuyền sản xuất muối ruốc được thiết kế gồm các cụm máy chức năng kết hợp với nhau sao cho sản xuất được sản phẩm muối ruốc. Các cụm máy chức năng của toàn bộ dây chuyền gồm: máy rửa, máy xay, máy trộn, máy tạo hạt, máy sấy, máy sàng, máy đóng hũ thành phẩm. Nội dung bài báo đề cập đến phần thiết kế cơ khí của dây chuyền sản xuất muối ruốc cho huyện Cần Giờ – Thành phố Hồ Chí Minh được nghiên cứu, thiết kế và chế tạo tại Trung tâm Nghiên cứu Thiết bị và Công nghệ Cơ khí Bách Khoa – Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.</span> </p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133054NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG HỌC MÁY VÀ XAI TRONG PHÂN TÍCH DỮ LIỆU CHẤT LƯỢNG ĐỂ CẢI THIỆN QUY TRÌNH SẢN XUẤT2026-03-04T10:06:25+07:00Phạm Minh Ngọcngocpm.mtb@vimaru.edu.vnNguyễn Thành Côngngocpm.mtb@vimaru.edu.vn<p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu này trình bày phương pháp phát hiện và phân tích lỗi bề mặt thép dựa trên học máy (ML) kết hợp với giải thích mô hình (XAI). Bộ dữ liệu Steel Plate Defects được sử dụng để huấn luyện đồng thời năm mô hình ML gồm Logistic Regression, Decision Tree, Random Forest, XGBoost và LightGBM. Kết quả cho thấy các mô hình boosting (XGBoost, LightGBM) đạt hiệu năng vượt trội với F1-score và AUC cao ở hầu hết các loại lỗi. Bên cạnh đó, SHAP và LIME được tích hợp nhằm giải thích cơ chế dự đoán, giúp xác định các đặc trưng quan trọng tác động đến từng loại lỗi. Hệ thống được đề xuất góp phần nâng cao tính minh bạch và hiệu quả trong kiểm soát chất lượng bề mặt thép theo định hướng Công nghiệp 4.0.</span> </p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133056NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GÓC NGHIÊNG CÁNH ĐẾN SỰ THAY ĐỔI CÁC THÔNG SỐ THỦY ĐỘNG CỦA CHONG CHÓNG TÀU THỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP CFD2026-03-04T10:43:44+07:00Nguyễn Văn Quyếtquyetnv@vimaru.edu.vnLê Thị Maiquyetnv@vimaru.edu.vn<p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu sử dụng mô hình CFD k-ω SST để phân tích ảnh hưởng của góc nghiêng cánh (θ) đến hiệu suất chong chóng B-Series. Kết quả cho thấy góc nghiêng tăng làm tăng đáng kể lực đẩy (K</span><sub><span class="fontstyle0">T</span></sub><span class="fontstyle0">) và mô-men xoắn (K</span><sub><span class="fontstyle0">Q</span></sub><span class="fontstyle0">) ở tải trọng cao, nhưng tác động đến hiệu suất (η</span><sub><span class="fontstyle0">0</span></sub><span class="fontstyle0">) là không đáng kể. Nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng hỗ trợ kỹ sư thiết kế tối ưu lực đẩy, cải thiện hiệu suất chong chóng.</span> </p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133073NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH ĐỘNG HỌC VÀ ĐẶC TÍNH LỰC CỦA HỆ TRUYỀN ĐỘNG KHÍ NÉN TRONG THIẾT BỊ LEG PRESS2026-03-05T03:16:50+07:00Trương Thị Thùy Trangttttrang0711@gmail.comNguyễn Sỹ Sửuttttrang0711@gmail.comTrần Thị Túttttrang0711@gmail.comTrần Thị Thu Trangttttrang0711@gmail.com<p><span class="fontstyle0">Bài báo này trình bày nghiên cứu mô phỏng động học và đặc tính lực của hệ truyền động khí nén ứng dụng trong thiết bị leg press. Mô tả chuyển động tịnh tiến của piston dưới tác dụng của áp suất khí nén, trong đó lực kích hoạt, lực cản và độ trễ hệ thống được xem xét đầy đủ. Mô phỏng được thực hiện bằng COMSOL Multiphysics với mô đun Global ODEs and DAEs nhằm phân tích các đáp ứng chuyển vị, vận tốc, gia tốc và lực tác dụng theo thời gian. Kết quả cho thấy hệ khí nén có độ trễ rõ rệt trong giai đoạn tăng áp, vận tốc đạt cực đại trong khoảng thời gian ngắn sau khi kích hoạt và lực cản đóng vai trò quan trọng trong việc ổn định chuyển động piston. Các phân tích thu được góp phần mô tả rõ hơn đặc tính đáp ứng của hệ truyền động khí nén, từ đó làm cơ sở tham khảo cho việc thiết kế và điều chỉnh các thông số vận hành của thiết bị leg press.</span> </p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133081PHÂN TÍCH XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ HÀN LASER VÀ IN 3D KIM LOẠI TRONG SẢN XUẤT THÔNG MINH2026-03-05T03:29:54+07:00Trần Ánh Viêntavien@uneti.edu.vn<p><span class="fontstyle0">Trong bối cảnh chuyển đổi sang sản xuất thông minh, hàn laser và in 3D kim loại đang trở thành hai công nghệ then chốt trong chế tạo và phục hồi chi tiết cơ khí. Bài báo trình bày tổng quan nguyên lý, đặc tính kỹ thuật, hiệu quả kinh tế – công nghệ và các ứng dụng thực tiễn của hai công nghệ này. Kết quả phân tích cho thấy hàn laser vượt trội về khả năng tập trung năng lượng, độ chính xác, vùng ảnh hưởng nhiệt nhỏ và chất lượng mối hàn cao; phù hợp với các ngành yêu cầu độ ổn định lớn như khuôn mẫu, năng lượng và hàng không. Trong khi đó, in 3D kim loại (PBF/SLM/DED) cho phép chế tạo các biên dạng phức tạp, tối ưu cấu trúc và rút ngắn đáng kể thời gian nghiên cứu và phát triển (R&D). Bài báo cũng phân tích cơ hội và thách thức khi triển khai tại Việt Nam, đồng thời đề xuất định hướng phát triển trong giai đoạn tới.</span> </p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133087PHÂN TÍCH HỆ THỐNG CƠ KHÍ VÀ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TÍCH HỢP CHO DỆT MAY KỸ THUẬT CAO ỨNG DỤNG VẬT LIỆU THÔNG MINH2026-03-05T03:39:56+07:00Lưu Thị Mai Lanltmlan@uneti.edu.vn<p><span class="fontstyle0">Công nghệ vật liệu thông minh (smart textiles) đang là xu hướng phát triển chính trong ngành dệt may, đòi hỏi sự tích hợp của các hệ thống cơ khí chính xác và tự động hóa trong sản xuất. Bài báo này trình bày tổng quan các ứng dụng và phân tích cơ sở kỹ thuật liên quan, bao gồm: nguyên lý đổi màu nhiệt sắc, vật liệu chuyển pha điều chỉnh nhiệt và thiết kế sợi dẫn điện. Nhưng nguyên lý này làm nổi bật yêu cầu nghiêm ngặt về độ chính xác của thiết bị và quy trình công nghệ trong việc nhúng, phủ và tích hợp vật liệu. Tại Việt Nam, thách thức lớn nằm ở công nghệ lõi, chi phí đầu tư lớn vào dây chuyền sản xuất hiện đại và sự thiếu hụt nhân lực liên ngành (cơ khí – điện tử). Nghiên cứu đề xuất định hướng chuyển dịch sang mô hình sản xuất dựa trên tri thức, tập trung vào nghiên cứu và phát triển (R&D) hệ thống cơ khí, tự động hóa để làm chủ công nghệ, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm dệt may kỹ thuật cao.</span> </p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133092NGHIÊN CỨU BÀI TOÁN PHÂN CÔNG LỊCH TRÌNH TÁC VỤ, CÔNG NHÂN VÀ TRẠM TRÊN DÂY CHUYỀN LẮP RÁP ĐA CÔNG NHÂN2026-03-05T03:52:00+07:00Trần Phương Nhã Uyênuyentpn27@mp.hcmiu.edu.vnPhan Nguyễn Kỳ Phúcuyentpn27@mp.hcmiu.edu.vn<p><span class="fontstyle0">Bài báo tập trung nghiên cứu giải quyết bài toán lập lịch dây chuyền lắp ráp đa công nhân với mục tiêu cải thiện hiệu suất của dây chuyền. Bài toán được tiếp cận bằng mô hình quy hoạch tuyến tính nguyên hỗn hợp (MILP) nhằm thể hiện các quan hệ thứ tự ưu tiên, khả năng của các trạm, và tính khả thi giữa công nhân và tác vụ. Do MILP trở nên tốn kém về mặt tính toán đối với các trường hợp có quy mô vừa và lớn nên thuật toán di truyền (GA) được đề xuất để có được các giải pháp gần tối ưu với thời gian chạy ngắn hơn đáng kể. Xác thực trên các tập dữ liệu chuẩn nhỏ cho thấy cả MILP và GA đều tạo ra các lịch trình khả thi đáp ứng tất cả các ràng buộc, chứng minh tính chính xác của các công thức và toán tử. Các thí nghiệm tính toán tiếp theo chỉ ra rằng trong khi MILP đạt được tính tối ưu cho các trường hợp nhỏ, GA cung cấp các giải pháp chất lượng cao và hiệu suất có thể mở rộng cho các trường hợp thử nghiệm lớn hơn. Kết quả nhấn mạnh tính hiệu quả của việc kết hợp tối ưu hóa chính xác và heuristic để giải quyết các vấn đề lập lịch trình phức tạp cho dây chuyền lắp ráp nhiều người nhằm giảm thiểu thời gian hoàn thành.</span> </p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133102PHÁT THẢI NOx TỪ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ẢNH HƯỞNG SỨC KHỎE VÀ GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ SCR GIẢM NOx TRÊN ĐỘNG CƠ DIESEL2026-03-05T04:24:14+07:00Nguyễn Mạnh Dũngdungnm@haui.edu.vn<p>Khí NO<sub>x</sub> (NO, NO<sub>2</sub>, N<sub>2</sub>O) là loại chất gây ô nhiễm không khí mà chúng ta thường xuyên gặp trong môi trường đô thị (phương tiện giao thông) và công nghiệp. Nó tác động tiêu cực đến hệ hô hấp, tiêu hóa và nội tiết. NO<sub>2</sub> có thể gây kích thích niêm mạc đường hô hấp, viêm nhiễm, đau ngực, hen suyễn, ảnh hưởng hệ tiêu hóa nhất là những người có nhiều bệnh nền. Để giảm thiểu tác động này, hiện đã và đang có nhiều biện pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường, đồng thời khuyến khích sự chuyển đổi sang nguồn năng lượng sạch và bền vững. Việc áp dụng các giải pháp công nghệ tiên tiến là một trong những giải pháp quan trọng để giảm thiểu tác hại của khí NO<sub>x</sub>, nhất là từ hoạt động giao thông vận tải. Trong nghiên cứu này, tác giả đề cập đến giải pháp khử NO<sub>x</sub> thông qua bộ xử lý xúc tác SCR để giảm NO<sub>x</sub> cho động cơ xe ô tô đang lưu hành. Kết quả giảm NO<sub>x</sub> đáng kể đã góp phần chung vào giảm ô nhiễm môi trường, nâng cao sức khỏe con người.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133115NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ ĐIỆN ĐẾN TỐC ĐỘ BÓC TÁCH VẬT LIỆU KHI GIA CÔNG THÉP 9XC BẰNG PHƯƠNG PHÁP EDM2026-03-05T04:56:27+07:00Đặng Xuân Thaoxuanthao.haui@gmail.comNguyễn Hồng Sơnxuanthao.haui@gmail.comBùi Hải Lêle.buihai@hust.edu.vn<p>Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của điện áp đánh lửa (U<sub>z</sub>) và dòng điện phóng (I<sub>e</sub>) đến năng suất gia công (Q), hay còn gọi là tốc độ bóc tách vật liệu (MRR). Khi gia công thép 9XC trên máy xung điện EDM CM 323C. Sử dụng phương pháp quy hoạch thực nghiệm trực giao, nhóm tác giả đã xây dựng mô hình toán học hồi quy dạng hàm số mũ để biểu diễn mối tương quan giữa các thông số đầu vào và đầu ra. Kết quả cho thấy cả (U<sub>z</sub>) và (I<sub>e</sub>) đều có tác động tỉ lệ thuận đến năng suất, trong đó dòng điện phóng (I<sub>e</sub>) thể hiện mức độ ảnh hưởng lớn hơn cả. Đây là cơ sở khoa học quan trọng giúp tối ưu hóa chế độ công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất khi gia công các loại thép hợp kim dụng cụ.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133127NGHIÊN CỨU HIỆN TƯỢNG DAO ĐỘNG CHẤT LỎNG TRONG XE BỒN SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒNG MÔ PHỎNG2026-03-05T05:17:49+07:00Phạm Duy Namtung.nguyenthanh@hust.edu.vnVũ Minh Quântung.nguyenthanh@hust.edu.vnNguyễn Hữu Mạnhtung.nguyenthanh@hust.edu.vnNguyễn Thanh Tùngtung.nguyenthanh@hust.edu.vn<p>Hiện tượng dao động chất lỏng trong xe bồn chở xăng dầu có thể gây mất ổn định động học, làm tăng nguy cơ mất ổn định và tai nạn, đồng thời tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường. Nghiên cứu này mô phỏng hiện tượng dao động chất lỏng trong xe bồn chở xăng dầu, sử dụng phương pháp đồng mô phỏng giữa Simcenter STAR-CCM+ và Simcenter Amesim. STAR-CCM+ được sử dụng để mô phỏng dòng chảy chất lỏng bằng phương pháp Volume of Fluid (VOF), trong khi Amesim mô hình hóa hệ thống cơ khí của xe, bao gồm hệ thống treo và chuyển động tổng thể của thân xe. Hai phần mềm trao đổi dữ liệu thời gian thực qua giao thức COSIM NETWORKS, với STAR-CCM+ cung cấp lực và moment từ dao động chất lỏng, còn Amesim cập nhật vị trí và vận tốc xe. Kết quả cho thấy ảnh hưởng của tốc độ lên độ ổn định xe khi đi qua đoạn đường mấp mô dạng sóng. Nghiên cứu khẳng định hiệu quả của đồng mô phỏng trong phân tích đa vật lý, hỗ trợ tối ưu trong việc đánh giá thiết kế xe bồn và nâng cao an toàn vận tải.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133128PHÂN TÍCH ĐẶC TÍNH TĨNH VÀ ĐỘNG CỦA LÒ XO TRỤ XẺ RÃNH2026-03-05T05:26:07+07:00Nguyễn Thọ Sơnntson@uneti.edu.vn<p>Lò xo trụ có xẻ rãnh là một loại lò xo độc đáo và khác thường với hình dạng 3D đặc biệt. Có rất ít hoặc thậm chí không có tài liệu nào về hành vi ứng xử của loại lò xo này dưới các tải trọng tĩnh và động. Trong nghiên cứu này, nhóm tác giả thực hiện nghiên cứu đặc tính của lò xo dưới tải trọng tĩnh và động bằng phương pháp phần tử hữu hạn với sự trợ giúp của phần mềm Abaqus. Các trường hợp nghiên cứu bao gồm lò xo xẻ 3 rãnh và lò xo xẻ 4 rãnh, phân tích va đập và tải trọng tĩnh, từ đó so sánh kết quả. Kết quả cho thấy lò xo trụ có xẻ rãnh phức tạp hơn khi chịu nén liên quan đến độ võng do tác dụng của tải trọng tĩnh hoặc động. Loại lò xo đặc biệt này có khả năng hấp thụ tải trọng đến một phạm vi mà lò xo thông thường không thể thực hiện được. Có thể thấy rõ rằng loại lò xo 4 rãnh có độ cứng cao hơn so với lò xo 3 rãnh. Trong trường hợp chịu tải trọng va đập, kết quả cho thấy quá trình biến dạng tăng đều theo đường cong xác định. Điều này thể hiện tính ưu việt khi chịu tải trọng động của lò xo xẻ rãnh.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133129TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ, MÔ HÌNH HÓA VÀ PHÂN TÍCH PHẦN TỬ HỮU HẠN CHI TIẾT MÂM XE Ô TÔ BẰNG VẬT LIỆU HỢP KIM NHÔM2026-03-05T08:16:16+07:00Nguyễn Tuấn Hưngnthung@uneti.edu.vn<p>Bài báo trình bày quá trình tính toán, thiết kế và mô phỏng chi tiết mâm xe ô tô bằng vật liệu hợp kim nhôm. Phương pháp phần tử hữu hạn được sử dụng để phân tích độ bền tĩnh, ứng suất và biến dạng của mâm xe dưới tác dụng tải trọng làm việc. Mô hình 3D được xây dựng trên phần mềm NX và mô phỏng trên Abaqus nhằm đánh giá khả năng chịu tải và tối ưu hóa thiết kế. Kết quả cho thấy mâm xe hợp kim nhôm đáp ứng tốt yêu cầu cơ học, đồng thời mở ra hướng cải tiến trong lựa chọn vật liệu và thiết kế mâm xe hiện đại.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133130MÔ PHỎNG VÀ THIẾT KẾ TỐI ƯU HÓA KHÂU CHO CÁNH TAY ROBOT2026-03-05T08:38:16+07:00Nguyễn Ngọc Thểnnthe@uneti.edu.vn<p>Robot công nghiệp ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất hiện đại, nhưng chi phí cao vẫn là rào cản với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nghiên cứu này tập trung thiết kế một robot sáu bậc tự do có tính kinh tế, trong đó khâu chính của cánh tay robot được tối ưu hóa. Phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) trên phần mềm Abaqus được sử dụng để phân tích ứng suất, chuyển vị và biến dạng dưới tải tĩnh, qua đó xác định các vùng nguy hiểm và đánh giá độ bền – độ cứng của kết cấu. Kết quả tối ưu hóa đa mục tiêu cho thấy khối lượng được giảm đáng kể trong khi vẫn đảm bảo yêu cầu cơ học, khẳng định hiệu quả của FEM và Abaqus trong thiết kế và cải tiến robot công nghiệp.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133132PHÂN TÍCH ĐÁP ỨNG ỨNG SUẤT VÀ NĂNG LƯỢNG CỦA CÁNH TAY ROBOT 5 BẬC TỰ DO DƯỚI KÍCH THÍCH ĐIỀU HÒA2026-03-05T08:46:51+07:00Đỗ Văn Tỉnhdvtinh@uneti.edu.vn<p>Rung động do động cơ servo là nguyên nhân chính gây sai số vị trí và giảm độ chính xác của robot công nghiệp. Nghiên cứu này mô phỏng đáp ứng dao động của cánh tay robot 5 bậc tự do khi chịu kích thích cưỡng bức điều hòa bằng phần mềm Abaqus/Standard. Mô hình sử dụng vật liệu thép kết cấu, với lực F(t) = 10 sin(ωt), ω = 125.66 rad/s tác dụng tại khớp gốc theo phương trục Z. Kết quả cho thấy ứng suất cực đại đạt 25.78 MPa, tập trung tại khớp thứ hai, trong khi năng lượng toàn phần giảm dần theo thời gian, thể hiện khả năng ổn định dao động của hệ. Mô phỏng khẳng định độ cứng vững tốt của cấu trúc robot và cung cấp cơ sở cho việc tối ưu hóa thiết kế nhằm giảm rung động servo.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133133PHÂN TÍCH PHÂN BỐ NHIỆT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN CHI TIẾT TRONG QUÁ TRÌNH GIA CÔNG KIM LOẠI2026-03-05T08:59:38+07:00Phan Trọng Đứcptduc@uneti.edu.vn<p>Trong những năm qua, các nhà nghiên cứu cắt kim loại đã phát triển một số kỹ thuật mô hình hóa, trong đó phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) đặc biệt trở thành công cụ phổ biến nhất để mô phỏng các quá trình cắt kim loại. Trong quá trình gia công, lượng nhiệt tối đa được tạo ra trong vùng tiếp xúc giữa dao và phôi. Mặc dù phần lớn nhiệt sinh ra được tập trung vào phoi, nhưng lượng nhiệt phân phối trong chi tiết gia công có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng của chi tiết gia công. Trong bài báo này, sự phân bố nhiệt độ trong chi tiết gia công được mô phỏng bằng phương pháp phần tử hữu hạn. Kết quả của nghiên cứu được sử dụng cho các nghiên cứu mở rộng về ảnh hưởng của nhiệt độ trong quá trình gia công vĩ mô.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133134MÔ PHỎNG ĐÁP ỨNG DAO ĐỘNG CỦA TAY MÁY ROBOT KHI CHỊU KÍCH THÍCH CƯỠNG BỨC TỪ CHUYỂN ĐỘNG SERVO2026-03-05T09:12:45+07:00Đỗ Văn Tỉnhdvtinh@uneti.edu.vn<p>Nghiên cứu mô phỏng đáp ứng dao động của cánh tay robot dưới kích thích cưỡng bức từ servo bằng phương pháp phần tử hữu hạn. Mô hình được kích thích theo dạng F(t) = 10sin(ωt) với tần số 20 Hz, và các đại lượng chuyển vị, gia tốc, năng lượng biến dạng được phân tích. Kết quả cho thấy biên độ dao động rất nhỏ, không gây sai số đáng kể cho chuyển động robot, và hệ thống nhanh chóng ổn định mà không xuất hiện cộng hưởng. Kết quả cung cấp cơ sở định lượng cho thiết kế và điều khiển robot nhằm hạn chế rung và tăng độ chính xác.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133135TỰ ĐỘNG HÓA QUÁ TRÌNH HÀN MAG ỨNG DỤNG VI ĐIỀU KHIỂN2026-03-05T09:38:45+07:00Bùi Văn Hạnhhanh.buivan@hust.edu.vnNguyễn Kiều Anh Dươnghanh.buivan@hust.edu.vnVũ Thế Anhhanh.buivan@hust.edu.vn<p>Trong bối cảnh công nghiệp hiện đại, tự động hóa sản xuất cơ khí là yêu cầu quan trọng nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Hàn MAG là phương pháp hàn hồ quang kim loại trong môi trường khí bảo vệ được sử dụng rộng rãi nhưng vẫn mang tính bán tự động do nhiều chuyển động công nghệ chưa được điều khiển tự động. Bài báo trình bày nghiên cứu ứng dụng vi điều khiển trong tự động hóa quá trình hàn MAG nhằm đánh giá tính khả thi của vi điều khiển với vai trò thiết bị điều khiển trung tâm. Nghiên cứu tập trung xây dựng mô hình điều khiển các chuyển động chính, bao gồm điều khiển vận tốc hàn, vận tốc cấp dây và đóng, ngắt hồ quang trong chu trình hàn tự động. Kết quả cho thấy vi điều khiển đáp ứng các yêu cầu điều khiển cơ bản.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/134012NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM KỸ THUẬT SẤY BẸ CHUỐI DÙNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI KẾT HỢP GIA NHIỆT PHỤ TRỢ2026-03-11T09:18:33+07:00Nguyễn Thị Minh Trinhngtminhtrinh@hcmut.edu.vnBùi Nguyễn Nhật Minhngtminhtrinh@hcmut.edu.vnHà Anh Tùngngtminhtrinh@hcmut.edu.vn<p>Bẹ thân cây chuối đã được làm khô đến độ ẩm nhỏ hơn 12% đang có nhu cầu ngày càng cao trên thị trường thế giới trong những năm gần đây. Tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có giải pháp sấy khô có hiệu quả kinh tế cho loại sản phẩm này. Nghiên cứu này trình bày một số thông số của hệ thống sấy dùng năng lượng mặt trời kết hợp giữa sấy trực tiếp và gián tiếp phối hợp với gia nhiệt phụ trợ để làm giảm độ ẩm của bẹ chuối từ 92,9% xuống dưới 12% với nhiệt độ không khí nóng vào buồng sấy là 50°C trong 25 giờ sấy thay vì phơi nắng trong 40 giờ. Các thông số này có thể dùng làm cơ sở để xây dựng một hệ thống sấy với quy mô công suất lớn dạng nhà sấy giúp hiệu quả hơn về chi phí năng lượng, nhân công và thời gian cho sản phẩm là bẹ chuối khô.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133139NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ TRỄ TÍNH TOÁN ĐẾN ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA NGÒI NỔ CẬN ĐÍCH FMCW VÀ GIẢI PHÁP BÙ TRỄ DỰA TRÊN VẬN TỐC DỰ ĐOÁN2026-03-05T10:13:06+07:00Hoàng Đình Nguyễnpham.thanh-dong@lqdtu.edu.vnVõ Công Túpham.thanh-dong@lqdtu.edu.vnPhạm Thành Đồngpham.thanh-dong@lqdtu.edu.vn<p>Bài báo này nghiên cứu ảnh hưởng của độ trễ tính toán trong hệ thống radar Frequency-modulated continuous wave (FMCW) lên độ chính xác của ngòi nổ cận đích hoạt động ở tốc độ cao. Khi vận tốc tương đối lớn, độ trễ xử lý gây ra sai số khoảng cách đáng kể. Trong bài báo này, nhóm tác giả xây dựng mô hình tính toán sai số và đề xuất giải pháp bù trễ dựa trên vận tốc dự đoán. Thông qua mô phỏng Monte Carlo, chứng minh rằng sai số bình phương trung bình của khoảng cách khi không bù trễ tăng tuyến tính theo vận tốc, trong khi giải pháp bù trễ đề xuất có thể giảm thiểu sai số này tới hơn 90%, duy trì độ chính xác gần với giới hạn nhiễu đo lường. Nghiên cứu này cung cấp cơ sở quan trọng cho việc thiết kế thuật toán thời gian thực cho ngòi nổ cận đích tốc độ cao.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133143ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG CỦA SỢI SIRO VÀ SỢI SIRO SLUB2026-03-05T10:22:13+07:00Hoàng Thanh Thảothao.hoangthanh@hust.edu.vnGiần Thị Thu Hườngthao.hoangthanh@hust.edu.vnĐào Thị Thươngthao.hoangthanh@hust.edu.vn<p>Bài báo này trình bày kết quả nghiên cứu về một số chỉ tiêu chất lượng của các sợi Siro và Siro Slub như khối lượng khô, độ bền kéo đứt, số lượng điểm mỏng -30%, số lượng điểm dày +50% của sợi. Các loại sợi được nghiên cứu có cùng nguồn gốc nguyên liệu là 100% Cotton, với thành phần pha trộn gồm 83% bông Mỹ và 17% bông Ấn Độ. Thí nghiệm được tiến hành với từng cặp sợi Siro và Siro Slub có cùng chi số là Ne7, Ne12, Ne16. Kết quả thí nghiệm cho thấy: khối lượng khô của các sợi Siro và sợi Siro Slub gần như tương đương nhau; số lượng các điểm mỏng và điểm dày trên thân sợi có ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền kéo đứt của sợi. Kết quả thí nghiệm là cơ sở khoa học giúp điều chỉnh các thông số công nghệ trên máy kéo sợi con nhằm khống chế khối lượng, khống chế số lượng các điểm mỏng, điểm dày để tạo ra sợi đảm bảo chất lượng theo yêu cầu của khách hàng.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133144ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ ĐẾN ĐỘ NHÁM BỀ MẶT KHI GIA CÔNG HỢP KIM NHÔM A2024 TRÊN MÁY PHAY CNC2026-03-05T10:51:22+07:00Nguyễn Văn Trúcnvtruc@uneti.edu.vn<p>Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến độ nhám bề mặt khi phay hợp kim nhôm A2024 trên máy CNC, sử dụng dao phay ngón thép gió. Các thông số khảo sát gồm vận tốc cắt và lượng chạy dao. Phương pháp quy hoạch thực nghiệm được áp dụng để xây dựng mô hình toán học mô tả mối quan hệ giữa thông số công nghệ và độ nhám bề mặt. Kết quả nghiên cứu là cơ sở để lựa chọn chế độ cắt tối ưu, nâng cao chất lượng bề mặt và hiệu quả gia công trong sản xuất.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133153ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ ĐẾN MÒN DAO KHI GIA CÔNG HỢP KIM NHÔM A2024 TRÊN MÁY PHAY CNC2026-03-06T03:13:17+07:00Nguyễn Văn Trúcnvtruc@uneti.edu.vn<p>Nghiên cứu này phân tích ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến mòn dao khi gia công hợp kim nhôm A2024 trên máy phay X.mill M640. Thí nghiệm sử dụng dao phay ngón thép gió, tập trung vào hai thông số chính là vận tốc cắt và lượng chạy dao. Dữ liệu thực nghiệm được dùng để xây dựng mô hình toán học mô tả mối quan hệ giữa độ mòn dao và các tham số cắt. Kết quả cho thấy cả V và s đều ảnh hưởng đáng kể đến mòn dao; trong đó, lượng chạy dao tăng làm độ mòn tăng nhanh, còn tác động của vận tốc cắt phụ thuộc vào điều kiện cắt và cơ chế mòn trội.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133154NGHIỆM BỀN VỎ ĐỘNG CƠ PHÓNG CỦA TÊN LỬA 9M14M BẰNG PHẦN MỀM SIEMENS NX2026-03-06T03:32:41+07:00Võ Văn Biênvovanbien@lqdtu.edu.vnHà Văn Luậnvovanbien@lqdtu.edu.vnHoàng Duy Vinhvovanbien@lqdtu.edu.vn<p>Bài báo đã trình bày một phương pháp tính toán nghiệm bền thân vỏ động cơ tên lửa bằng phương pháp phần tử hữu hạn trên phần mềm Siemens NX. Đây là phần mềm chuyên dụng trong tính toán, thiết kế vũ khí. Động cơ phóng của tên lửa có điều khiển 9M14M đã được sử dụng để xây dựng mô hình và tính toán nghiệm bền thân vỏ của động cơ dưới tải trọng của phát bắn. Kết quả mô phỏng cho thấy vỏ động cơ đảm bảo bền khi bắn. Kết quả thu được từ nghiên cứu này có thể được sử dụng để phân tích, đánh giá lựa chọn các thông số kết cấu tối ưu cũng như vật liệu chế tạo động cơ tên lửa nhiên liệu rắn.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133155PHÂN TÍCH ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT, PHÁT THẢI VÀ NHỮNG THÁCH THỨC TRONG PHÁT TRIỂN ĐỘNG CƠ NHIÊN LIỆU KÉP LPG/DIESEL2026-03-06T03:41:32+07:00Nguyễn Văn Hạnhntvi@uneti.edu.vnNguyễn Tường Vintvi@uneti.edu.vn<p>Trong bối cảnh yêu cầu giảm phát thải và nâng cao hiệu quả sử dụng nhiên liệu của động cơ đốt trong, động cơ diesel sử dụng nhiên liệu kép LPG/Diesel đang nhận được nhiều sự quan tâm nghiên cứu như một giải pháp chuyển tiếp khả thi. Bài báo này trình bày tổng quan về các nghiên cứu trong và ngoài nước về xu hướng phát triển động cơ diesel nhiên liệu kép LPG/Diesel, tập trung phân tích nguyên lý làm việc, tính năng kỹ thuật và phát thải, mức độ ứng dụng thực tiễn cũng như những khó khăn, khoảng trống nghiên cứu còn tồn tại. Các kết quả tổng hợp cho thấy, khi áp dụng nhiên liệu kép LPG/Diesel, công suất và hiệu suất nhiệt của động cơ có thể được duy trì hoặc cải thiện nhẹ ở tải trung bình và cao, trong khi suất tiêu hao diesel và phát thải khói, muội than giảm đáng kể. Tuy nhiên, phát thải CO, HC và NOx có xu hướng biến thiên phức tạp, phụ thuộc mạnh vào tỷ lệ LPG và chiến lược phun diesel mồi. Trên cơ sở phân tích các kết quả định lượng, bài báo chỉ ra những khoảng trống nghiên cứu liên quan đến điều khiển quá trình cháy, chế độ vận hành quá độ và độ bền của động cơ, đồng thời đề xuất định hướng nghiên cứu nhằm nâng cao khả năng ứng dụng của công nghệ nhiên liệu kép LPG/Diesel trong thực tế.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133156PHÂN TÍCH ĐẶC TÍNH ĐỘNG LỰC HỌC CỦA KHUNG MÁY KÉO SỢI BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN2026-03-06T03:48:49+07:00Trần Nguyên Lântnlan@uneti.edu.vn<p>Bài báo trình bày quá trình xây dựng mô hình hình học ba chiều của khung máy kéo sợi dạng kết cấu hàn tổ hợp, được cấu tạo từ các dầm thép hộp và thép hình, nhằm phản ánh sát đặc điểm kết cấu thực tế của máy. Trên cơ sở mô hình hình học đã thiết lập, phân tích biến dạng và chuyển vị cũng như dao động riêng của khung máy được thực hiện bằng phương pháp phần tử hữu hạn trong môi trường phần mềm ANSYS.</p> <p>Thông qua mô hình số, các dạng dao động riêng đặc trưng, tần số dao động tương ứng cũng như sự phân bố biến dạng và chuyển vị của khung máy được xác định và phân tích. Các kết quả thu được cho phép đánh giá một cách định lượng đặc tính động lực học của kết cấu khung, đồng thời chỉ ra các vùng có xu hướng tập trung biến dạng và nhạy cảm với rung động trong quá trình làm việc. Trên cơ sở đó, nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc xem xét, đề xuất các giải pháp nâng cao độ cứng vững và cải thiện độ ổn định động lực học của khung máy kéo sợi, góp phần nâng cao độ tin cậy và hiệu quả vận hành của thiết bị.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133157TÍNH TOÁN THỦY ĐỘNG LỰC HỌC CHO TÀU USV DẠNG HAI THÂN2026-03-06T03:59:29+07:00Hà Mạnh Tuấnnhung.lethituyet@hust.edu.vnVũ Đình Quýnhung.lethituyet@hust.edu.vnLê Thị Tuyết Nhungnhung.lethituyet@hust.edu.vn<p>Kết cấu tàu hai thân (catamaran) giữ vai trò quan trọng trong thiết kế USV nhờ khả năng cung cấp độ ổn định cao, diện tích boong lớn và lực cản thấp hơn so với tàu một thân có cùng lượng chiếm nước. Cấu hình hai thân giúp giảm dao động lắc ngang, duy trì khả năng điều khiển chính xác khi USV hoạt động trong điều kiện sóng gió phức tạp. Ngoài ra, khoảng cách giữa hai thân tạo điều kiện thuận lợi để tích hợp cảm biến, thiết bị khảo sát và hệ thống điều khiển tự động. Những đặc điểm này làm cho catamaran trở thành nền tảng lý tưởng cho các nhiệm vụ dài hạn như quan trắc biển, giám sát và khảo sát địa hình đáy. Tuy nhiên, tương tác sóng-thân và sự phân bố áp suất phức tạp giữa hai thân đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu sâu về thủy động lực học của cấu hình này. Trong các mẫu tàu hai thân phổ biến, mẫu tàu hai thân của Chao Wang 2016 sẽ được chọn để xây dựng và tính toán, kiểm chứng mô hình CFD hiện dùng tiến đến áp dụng cho mẫu thực chế tạo trong pha tiếp theo.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133159NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO THÂN ĐẠN CỐI ĐC100M-PST BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐÚC THAY THẾ CHO PHƯƠNG PHÁP DẬP HIỆN NAY2026-03-06T04:54:54+07:00Đoàn Minh Kiềuminhkieu280790@gmail.comNguyễn Đức Đôngminhkieu280790@gmail.comĐặng Hồng Duyminhkieu280790@gmail.comVũ Trọng Thiệnminhkieu280790@gmail.comLã Ngọc Toànminhkieu280790@gmail.com<p>Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu, đánh giá việc chế tạo thân đạn cối ĐC100M-PST bằng phương pháp đúc thay thế cho phương án dập. Phương pháp này ứng dụng công nghệ mô phỏng trên phần mềm ProCAST để tính toán phôi đúc, khuôn đúc và lựa chọn định hướng được phương án đúc phù hợp với điều kiện công nghệ hiện có, phục vụ nhiệm vụ chế tạo sản phẩm tại Nhà máy Z115. Qua thử nghiệm, đánh giá sản phẩm đạn cối chế tạo bằng phương pháp đúc, kết quả đạt yêu cầu theo bộ chỉ tiêu tính năng chiến – kỹ thuật đạn cối 100 mm ĐC100M-PST đã được phê duyệt, điều này có ý nghĩa khoa học và thực tiễn rất lớn trong việc thúc đẩy nghiên cứu, chế thử các sản phẩm mới tại Nhà máy theo phương pháp đúc, giúp giảm giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo yêu cầu kỹ thuật đề ra, chủ động nguồn vật tư và công nghệ sản xuất trong nước.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133160TÍNH TOÁN, KIỂM BỀN CHO BĂNG TẢI CHUYỀN VẢI CÓ CÔNG SUẤT 30 TẤN/NGÀY TRONG NHÀ MÁY MAY CÔNG NGHIỆP2026-03-06T05:03:37+07:00Nguyễn Thu Thuỷntthuy.dm@uneti.edu.vn<p>Bài báo trình bày kết quả nghiên cứu, tính toán thiết kế và kiểm tra độ bền của hệ thống băng tải chuyền vải sử dụng trong nhà máy may công nghiệp với công suất 30 tấn/ngày. Trên cơ sở phân tích yêu cầu công nghệ, đặc tính vật liệu vải và điều kiện làm việc thực tế, các thông số chính của băng tải như chiều rộng băng, tốc độ vận chuyển, công suất động cơ và kết cấu khung đỡ được xác định. Các tính toán cơ học được thực hiện nhằm đánh giá khả năng chịu tải, độ bền và độ ổn định của các bộ phận chủ yếu như băng tải, con lăn, trục và khung băng. Kết quả kiểm bền cho thấy: lực tác dụng lên khung băng tải [σ] = 170 Mpa, công suất động cơ 2,0 kW, hệ thống băng tải đáp ứng các yêu cầu về độ bền, an toàn và độ tin cậy trong quá trình vận hành liên tục.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133161TÍNH TOÁN, KIỂM NGHIỆM BỀN MÁY XÉ KIỆN BÔNG CÓ CÔNG SUẤT 30 TẤN/NGÀY TRONG DÂY CHUYỀN KÉO SỢI2026-03-06T05:13:48+07:00Đỗ Thị Tuyết Landttlan@uneti.edu.vn<p>Bài báo trình bày tính toán và kiểm nghiệm bền cho máy xé kiện bông với năng suất thiết kế 30 tấn/ngày. Trên cơ sở phân tích điều kiện làm việc và đặc điểm tải trọng, các thông số chính như lực xé, mômen xoắn trục trống, công suất truyền động đã được xác định; động cơ điện 11 kW được lựa chọn đáp ứng yêu cầu làm việc. Đồng thời, mô phỏng số bằng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) được thực hiện trên phần mềm ANSYS để kiểm nghiệm bền kết cấu vỏ máy trong các chế độ tải khác nhau. Kết quả cho thấy, trong dải tải từ 1000 kg/h đến trên 3000 kg/h, kết cấu máy đảm bảo điều kiện bền và làm việc an toàn. Nghiên cứu là cơ sở khoa học cho việc thiết kế, chế tạo và tối ưu hóa máy xé kiện bông trong sản xuất dệt may.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133163ỨNG DỤNG CƠ KHÍ TRONG THIẾT KẾ VÀ PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU DỆT MAY THEO HƯỚNG MÔ PHỎNG SINH HỌC2026-03-06T08:06:45+07:00Nguyễn Thu Thuỷntthuy.dm@uneti.edu.vn<p>Mô phỏng sinh học đang trở thành một hướng tiếp cận quan trọng trong kỹ thuật cơ khí ứng dụng cho ngành dệt may, đặc biệt trong thiết kế cấu trúc sợi, vải và bề mặt vật liệu có tính năng vượt trội. Thông qua việc nghiên cứu các cấu trúc và cơ chế hoạt động tối ưu trong tự nhiên, kỹ thuật cơ khí cho phép chuyển hóa các nguyên lý sinh học thành giải pháp thiết kế, mô phỏng, chế tạo và kiểm soát quy trình sản xuất vật liệu dệt. Bài báo tập trung phân tích vai trò của cơ học vật liệu, cơ học kết cấu, công nghệ chế tạo và mô phỏng số trong việc phát triển sợi và vải dệt mô phỏng sinh học, đồng thời làm rõ tiềm năng ứng dụng trong dệt may kỹ thuật và định hướng phát triển bền vững của ngành.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133164NGHIÊN CỨU MÔ PHỎNG ĐIỀU KHIỂN HỆ DIESEL - MÁY PHÁT ĐIỆN ĐỒNG BỘ CẤP CHO TẢI CÓ CÔNG SUẤT LỚN SỬ DỤNG MẠNG NƠ-RON NHÂN TẠO2026-03-06T08:16:18+07:00Đào Quang Khanhkhanhdq@vimaru.edu.vnĐặng Đình Phúckhanhdq@vimaru.edu.vnNguyễn Huy Quangkhanhdq@vimaru.edu.vn<p>Trong bài báo này, trình bày cơ sở lý thuyết điều khiển hệ thống Diesel – máy phát điện đồng bộ, là một hệ thống cung cấp năng lượng phổ biến trên các tàu biển. Trên cơ sở đó tiến hành xây dựng mô phỏng hệ thống điều khiển điện áp và tần số cho máy phát điện đồng bộ bằng công cụ Matlab & Simulink. Kết quả mô phỏng chỉ ra bộ điều khiển áp dụng mạng Nơ-ron đáp ứng được yêu cầu của hệ thống, tự động điều chỉnh ổn định điện áp và tần số máy phát điện đồng bộ khi tải có công suất lớn thay đổi. Việc ứng dụng mạng Nơ-ron trong kỹ thuật điều khiển có tính lọc nhiễu tự nhiên và khả năng điều khiển tốt hơn các bộ điều khiển thông thường trong các hệ phi tuyến. Ngoài ra, nội dung của bài báo cũng là cơ sở để các sinh viên, học viên nghiên cứu sâu về mạng Nơ-ron trong kỹ thuật nhận dạng và điều khiển.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133167NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA GÓC MỞ VÀ BỀ DÀY PHỄU LÓT TỚI UY LỰC XUYÊN THÉP CỦA ĐẠN LÕM QUAY CỠ 40 MM2026-03-06T09:21:58+07:00Phùng Văn Cườngbuixuanson.mta@gmail.comBùi Xuân Sơnbuixuanson.mta@gmail.comĐỗ Văn Minhbuixuanson.mta@gmail.com<p>Bài báo nghiên cứu ảnh hưởng của các tham số góc mở và bề dày phễu lót đến uy lực đạn xuyên lõm quay. Nhóm tác giả đã sử dụng mô phỏng 3D bằng phương pháp không lưới SPH trên phần mềm Ansys Autodyn để khảo sát ảnh hưởng của góc mở và bề dày phễu lót đạn xuyên lõm quay. Đối tượng nghiên cứu là đầu đạn xuyên lõm cỡ 40 mm, góc mở phễu lót <span class="fontstyle0">α </span>gồm năm phương án: 24°, 27°, 30°, 33° và 36°. Bề dày phễu lót <span class="fontstyle0">δ </span>gồm sáu phương án: 0,6 mm, 0,8 mm, 1,0 mm, 1,2 mm, 1,4 mm và 1,6 mm. Mô phỏng số tiến hành với tốc độ quay quanh trục đối xứng của đạn ở hai trường hợp: không quay và quay 10000 vòng/phút. Kết quả mô phỏng số cho thấy khi đạn không quay tồn tại một giá trị tham số thiết kế phễu lót tối ưu, tại đó chiều sâu xuyên của đạn đạt giá trị tối ưu, tương tự ở trường hợp đạn quay 10000 vòng/phút cũng tồn tại một giá trị tham số thiết kế phễu lót tối ưu. Phương pháp nghiên cứu này có thể được sử dụng để tối ưu thiết kế kết cấu đạn lõm quay.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133168THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ KHẢO NGHIỆM HỆ THỐNG SẤY BƠM NHIỆT KẾT HỢP THÙNG QUAY2026-03-06T09:33:16+07:00Nguyễn Minh Quốcphannhan@hcmut.edu.vnMai Xuân Điềuphannhan@hcmut.edu.vnPhan Thành Nhânphannhan@hcmut.edu.vn<p>Bài báo trình bày kết quả thiết kế, chế tạo và khảo nghiệm máy sấy bơm nhiệt kết hợp thùng quay sấy đậu Hà Lan với năng suất 2kg/mẻ. Trong đó, các thông số kỹ thuật của máy sấy như sau: Thùng sấy có chiều dài 892mm, đường kính 223mm; máy nén lạnh có công suất 1HP sử dụng môi chất lạnh R404A, công suất làm lạnh của dàn lạnh 3kW, công suất giải nhiệt của dàn nóng chính 2,65kW ; và dàn nóng phụ có công suất giải nhiệt 1,1kW; Kết quả thực nghiệm không tải cho thấy hệ thống bơm nhiệt hoạt động ổn định với nhiệt độ bay hơi 5,2°C, nhiệt độ ngưng tụ 50,2°C; tác nhân sấy đi vào thùng sấy có nhiệt độ ổn định theo thời gian. Hệ thống thùng quay hoạt động ổn định và có thể điều chỉnh tốc độ. Thực nghiệm sấy đậu Hà Lan có độ ẩm ban đầu tính theo cơ sở ướt là 68,35% (tương đương 2,16 kga/kgVLK theo cơ sở khô) ở điều kiện vận tốc tác nhân sấy là 3m/s, tốc độ thùng quay 8 vòng/phút ở các mức nhiệt độ tác nhân sấy lần lượt là 40, 45, 50, 55, 60°C cho đến khi đạt độ ẩm 13% (tương đương 0,15 kga/kgVLK). Kết quả cho thấy khi tăng nhiệt độ sấy từ 40°C lên 60°C sẽ giúp giảm hơn 50% thời gian sấy và 23,89% lượng năng lượng tiêu thụ. Cụ thể, nhiệt độ sấy là 40°C thì thời gian sấy là 10,35 giờ và lượng điện năng tiêu thụ là 13,77 kWh; nhiệt độ sấy là 50°C thì thời gian sấy giảm còn 6,47 giờ và lượng điện năng tiêu thụ là 12,33 kWh; và khi nhiệt độ sấy tăng lên đến 60°C, thời gian sấy chỉ còn 3,97 giờ và lượng điện năng tiêu thụ là 10,48 kWh. Sản phẩm đậu Hà Lan sau khi sấy trên hệ thống sấy bơm nhiệt thùng quay cho kết quả tốt, giữ được màu sắc và hương vị.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133174NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP MCDM LAI CHO VIỆC LỰA CHỌN ROBOT KHAI THÁC MỎ DỰA TRÊN PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỨ BẬC2026-03-06T10:22:51+07:00Nguyễn Công Hùngtientn@epu.edu.vnBùi Thanh Lâmtientn@epu.edu.vnTrần Ngọc Tiếntientn@epu.edu.vn<p>Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, những tiến bộ công nghệ đã mở ra nhiều cơ hội to lớn nhằm nâng cao mức độ tự động hóa trong các quy trình sản xuất. Việc tích hợp robot để thay thế lao động con người được xem là một bước phát triển then chốt. Ngày nay, robot đã trở nên phổ biến trong nhiều lĩnh vực khác nhau, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao độ chính xác, tốc độ và khả năng kiểm soát chất lượng trên các dây chuyền sản xuất. Tuy nhiên, sự đa dạng về chủng loại robot với các đặc tính khác nhau như tải trọng, tốc độ và chi phí đã khiến việc lựa chọn robot phù hợp cho một ứng dụng cụ thể trở nên khó khăn. Để giải quyết vấn đề này, việc áp dụng các phương pháp ra quyết định đa tiêu chí (Multi-Criteria Decision Making – MCDM) đã nổi lên như một chiến lược hiệu quả nhằm hỗ trợ quá trình ra quyết định. Trong những nghiên cứu gần đây, các kỹ thuật MCDM đã được sử dụng để đánh giá và so sánh robot dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau. Thông qua việc áp dụng các phương pháp này, các ngành công nghiệp có thể tối ưu hóa quá trình lựa chọn robot, từ đó nâng cao hiệu quả vận hành. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đề xuất một phương pháp MCDM lai mới, kết hợp phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) để xác định trọng số với các phương pháp Additive Ratio ASsessment (ARAS), Complex PRoportional ASsessment (COPRAS) và Measurement of Alternatives and Ranking according to COmpromise Solution (MARCOS) nhằm đánh giá và xếp hạng robot khai thác mỏ. Phương pháp này xây dựng các trọng số dựa trên ý kiến chuyên gia, đồng thời xem xét tầm quan trọng của việc so sánh cặp các tiêu chí. Kết quả nghiên cứu cho thấy robot số 7 là lựa chọn tối ưu nhất, trong khi robot số 2 được xếp hạng thấp nhất, với sự nhất quán về kết quả trên cả ba phương pháp được đề xuất. Kết quả mang ý nghĩa cung cấp định hướng thiết yếu trong việc giải quyết mạng lưới phức tạp các yếu tố khi lựa chọn robot đáp ứng yêu cầu sản xuất.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133175ỨNG DỤNG XỬ LÝ ẢNH CHO TAY MÁY NHẬN DẠNG VÀ GẮP VẬT 3D DI CHUYỂN TRÊN BĂNG CHUYỀN2026-03-06T10:31:15+07:00Lê Đức Hạnhldhanh@hcmut.edu.vn<p>Ứng dụng xử lý ảnh để nhận dạng vị trí của vật thể đang di chuyển trên băng chuyền và điều khiển tay máy để gắp vật ra để lắp ráp là một trong những ứng dụng rất phổ biến trong công nghiệp hiện nay. Tuy nhiên hiện nay, hầu hết các ứng dụng đều cho các vật có hình dạng phẳng 2D. Các vật có hình dáng 3D vẫn chưa được nghiên cứu nhiều, nhất là ở Việt Nam do sự phức tạp trong tính toán và thời gian thực hiện lâu bằng phương pháp truyền thống. Nghiên cứu này trình bày phương pháp có thể tăng năng suất cho một dây chuyền lắp ráp bằng cách nhận dạng và gắp vật 3D đang chuyển động trên băng chuyền sử dụng xử lý hình ảnh và tay máy. Hệ thống bao gồm một camera đặt trên cao để phát hiện vật cần lắp ráp đặt bất kỳ hướng và vị trí trên băng chuyền. Sau đó tọa độ 3D và hướng góc của vật trong tọa độ 3D được tính toán. Các dữ liệu tính toán sẽ được truyền xuống cho tay máy để thực thi tác vụ gắp. Quá trình lắp ráp sẽ được thực hiện dựa trên vị trí và hướng của vật đã biết trước để kiểm tra sai số. Qua thực nghiệm kiểm chứng, độ chính xác cũng như thời gian nhận dạng, hệ thống chứng minh là có khả năng áp dụng vào môi trường công nghiệp lắp ráp giúp tăng năng suất cho hệ thống.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133176NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN, MÔ PHỎNG CÁC CHẾ ĐỘ CHUYỂN ĐỔI NGUỒN ĐIỆN TRÊN XE Ô TÔ DU LỊCH XĂNG LAI ĐIỆN TOYOTA COROLLA ALTIS HYBRID 1.8HEV2026-03-06T11:01:23+07:00Lê Quý Chiếnchiencodiencnqn@gmail.comNguyễn Bá Thiệnchiencodiencnqn@gmail.comĐặng Đình Huychiencodiencnqn@gmail.comTrần Đình Hưởngchiencodiencnqn@gmail.comPhạm Đức Cườngchiencodiencnqn@gmail.com<p>Trong bài báo này, nhóm tác giả trình bày kết quả nghiên cứu mô phỏng các bộ biến đổi nguồn điện trên xe Hybrid Toyota Corolla Altis 1.8HEV, bao gồm bộ chuyển đổi DC-DC từ điện áp pin 201,6V lên điện áp 650V, bộ biến đổi nghịch lưu DC-AC, từ điện áp nguồn DC U = 650V sang nguồn xoay chiều 3 pha cấp cho động cơ đồng bộ nam châm vĩnh cửu. Bằng phương pháp mô phỏng số trên phần mềm Matlab - Simulink, cho phép tính toán kiểm soát được tốc độ và mô men xoắn trên trục động cơ điện. Kết quả nghiên cứu, mô phỏng giúp người học có cách nhìn tổng quan hơn, đánh giá chính xác hơn về phương pháp điều khiển tốc độ trên xe Hybrid (xăng lai điện) cũng như trên ô tô điện, qua đó có được tư duy khoa học tốt hơn trong công tác tư vấn kỹ thuật, bảo trì bảo dưỡng dòng xe ô tô lai cũng như xe ô tô điện. Đây cũng là cơ sở để thực hiện công tác hỗ trợ giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và nâng cao chất lượng đào tạo của cán bộ và giảng viên trong ngành công nghệ kỹ thuật ô tô tại Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh cũng như các trường khối kỹ thuật trên toàn quốc.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133347THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO BƠM HÚT KHÍ ĐỘC SỬ DỤNG CHO MÁY BÁO ĐỘC TỰ ĐỘNG RAID-M100 VÀ MÁY ĐO PHÓNG XẠ RAID-XP2026-03-09T04:34:55+07:00Mai Văn Đứcmducmta@gmail.comNguyễn Văn Tuyềnmducmta@gmail.comVũ Văn Lễmducmta@gmail.com<p>Máy báo độc tự động RAID-M100 và máy đo phóng xạ RAID-XP yêu cầu dòng khí hút ổn định và liên tục để bảo đảm độ chính xác của buồng phân tích phổ linh động ion (IMS). Bài báo trình bày quá trình thiết kế và chế tạo bơm hút khí độc kích thước nhỏ, được phát triển nhằm đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đặc thù của hai thiết bị trên. Bơm được thiết kế với kết cấu độ kín cao, lưu lượng nhỏ và áp suất hút ổn định, bảo đảm khả năng lấy mẫu khí tin cậy trong điều kiện làm việc liên tục. Nội dung nghiên cứu tập trung vào thiết kế kết cấu, lựa chọn vật liệu, công nghệ chế tạo và đánh giá các thông số làm việc thông qua thử nghiệm. Kết quả cho thấy bơm đạt lưu lượng ổn định, độ rò rỉ thấp và làm việc tin cậy trong dải điện áp và áp suất yêu cầu, đáp ứng đầy đủ điều kiện tích hợp vào thiết bị RAID-M100 và RAID-XP. Kết quả nghiên cứu góp phần chủ động nguồn linh kiện trong nước và nâng cao tính sẵn sàng kỹ thuật của các thiết bị chuyên dụng.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133356NGHIÊN CỨU TỐI ƯU THUẬT TOÁN ĐIỀU KHIỂN ĐA ROBOT AGV TRÊN PHẦN MỀM ĐIỀU PHỐI TẬP TRUNG – ROBOT CONTROL SYSTEM2026-03-09T04:44:28+07:00Nguyễn Ngọc Kiênkien.nguyenngoc@hust.edu.vnGiang Quốc Hoànkien.nguyenngoc@hust.edu.vnNguyễn Văn Tìnhkien.nguyenngoc@hust.edu.vn<p>Bài báo nghiên cứu và xây dựng giải pháp tối ưu điều khiển đa robot AGV trên nền tảng điều phối tập trung Robot Control System (RCS). AGV là phương tiện tự hành dùng cho vận chuyển hàng hóa trong kho xưởng, đòi hỏi thuật toán điều hướng chính xác, phân công nhiệm vụ hợp lý và đảm bảo an toàn khi vận hành đồng thời nhiều robot. Nghiên cứu xây dựng ba thuật toán chính: Tìm đường đi ngắn và ít Robot nhất bằng cải tiến thuật toán A*; tính toán phân bổ nhiệm vụ thích ứng theo trạng thái robot; và xây dựng thuật toán tránh va chạm dựa trên dự báo xung đột theo thời gian thực. Các thuật toán được lập trình, mô phỏng trên Python và tích hợp cơ chế truyền thông đa robot để đánh giá tính hiệu quả và khả năng triển khai thực tế.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133361ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ THÔNG SỐ CHẾ ĐỘ CẮT ĐẾN ĐỘ NHÁM BỀ MẶT CHI TIẾT HỢP KIM TITAN Ti-5Al KHI TIỆN CNC2026-03-09T05:02:39+07:00Lê Quang Hiệplqhiepvcn@gmail.comNguyễn Quang Mạnhlqhiepvcn@gmail.comĐàm Vũ Sơn Quyềnlqhiepvcn@gmail.com<p>Các chi tiết cụm con quay được chế tạo bằng hợp kim Titan Ti-5Al, có yêu cầu cao về chất lượng bề mặt. Chất lượng bề mặt được đánh giá thông qua độ nhám bề mặt, phụ thuộc vào các thông số chế độ cắt. Bài báo giới thiệu kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của một số thông số chế độ cắt đến độ nhám bề mặt chi tiết hợp kim Titan Ti-5Al khi gia công trên máy tiện CNC. Từ kết quả thực nghiệm đã xây dựng được phương trình hồi quy biểu thị ảnh hưởng của vận tốc cắt (V), lượng chạy dao (S), chiều sâu cắt (t) tới độ nhám bề mặt khi tiện CNC chi tiết hợp kim Titan Ti-5Al với các hệ số: K = 132,436; a<sub>1</sub> = -0,1579; a<sub>2</sub> = 1,791; a<sub>3</sub> = 0,0819. Mô hình hồi quy đã được kiểm tra bằng công cụ thống kê toán học với độ tin cậy lớn hơn 98,2%. Mô hình được đề xuất trong nghiên cứu này có thể được ứng dụng để nâng cao chất lượng bề mặt gia công khi tiện CNC chi tiết hợp kim Titan Ti-5Al.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133366NGHIÊN CỨU SỰ DỊCH CHUYỂN KIM LOẠI KHI HÀN GMAW DƯỚI ẢNH HƯỞNG CỦA KHÍ BẢO VỆ2026-03-09T05:18:40+07:00Trịnh Quang Ngọcngoc.trinhquang@hust.edu.vnBùi Văn Hạnhngoc.trinhquang@hust.edu.vnPhạm Văn Hòangoc.trinhquang@hust.edu.vnShinichi Tashirongoc.trinhquang@hust.edu.vnManabu Tanakangoc.trinhquang@hust.edu.vn<p>Bài báo này nghiên cứu ảnh hưởng của khí bảo vệ đến sự dịch chuyển kim loại trong quá trình hàn hồ quang với điện cực nóng chảy (GMAW) sử dụng dây hàn đặc thông thường. Quá trình hàn được tiến hành với ba loại khí bảo vệ là khí Ar tinh khiết, khí trộn Ar + 20% CO<sub>2</sub> và 100% CO<sub>2</sub> tại ba mức dòng điện hàn gồm 220, 250, và 280 A. Khi sử dụng khí bảo vệ Ar tinh khiết, dạng dịch chuyển chuyển dần từ dạng giọt nhỏ sang dạng dịch chuyển phun tia khi dòng điện hàn tăng dần. Trong khi đó, khi hàm lượng CO<sub>2</sub> trong khí bảo vệ tăng lên mức 20%, dạng dịch chuyển kim loại thay đổi từ dạng giọt lớn sang dạng giọt nhỏ khi dòng hàn tăng từ 220 A tới 280 A. Đối với khí bảo vệ 100% CO<sub>2</sub>, dạng dịch chuyển kim loại là giọt lớn ở cả ba mức dòng điện được sử dụng. Các quan sát thực nghiệm giúp làm rõ sự khác biệt cơ bản về cơ chế dịch chuyển kim loại dưới ảnh hưởng của khí bảo vệ trong quá trình hàn.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133378NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH ĐỘNG LỰC HỌC, ỔN ĐỊNH VÀ TỐI ƯU HÓA QUỸ ĐẠO CHUYỂN ĐỘNG CỦA CẦN CẨU DI ĐỘNG VÀ CẦN CẨU ỐNG LỒNG: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN2026-03-09T07:34:47+07:00Huỳnh Công Lớnhuynhconglon@hcmut.edu.vnLương Văn Tớihuynhconglon@hcmut.edu.vn<p>Bài báo này trình bày tổng hợp các kết quả nghiên cứu trong ba thập kỷ gần đây về mô hình động lực học, ổn định và tối ưu hóa quỹ đạo chuyển động của các loại cần cẩu di động và cần cẩu ống lồng. Dựa trên phân tích các công trình tiêu biểu từ Ba Lan, Trung Quốc và Nga, nghiên cứu đã tổng hợp các mô hình toán học, phương pháp mô phỏng và tiêu chí ổn định được ứng dụng trong lĩnh vực cơ giới nâng hạ hiện đại. Các hướng tiếp cận bao gồm mô hình động lực học phi tuyến dựa trên phương trình Lagrange, mô hình khí động học của tải trọng dưới tác động của gió, và phương pháp tối ưu hóa quỹ đạo chuyển động nhằm giảm năng lượng và dao động tải. Bài viết cũng thảo luận các xu hướng nghiên cứu mới về điều khiển thông minh, mô phỏng số, tiêu chuẩn hóa an toàn và mô hình học máy trong thiết kế cần cẩu hiện đại.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133381THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MÔ HÌNH MÁY QUÉT LASER 3D PHỤC VỤ VIỆC GIẢNG DẠY VÀ THÍ NGHIỆM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT NAM ĐỊNH2026-03-09T07:46:59+07:00Mai Văn Hồngmvhong@nute.edu.com.vnBùi Đức Phươngmvhong@nute.edu.com.vnLê Thanhmvhong@nute.edu.com.vnTrần Đình Tàimvhong@nute.edu.com.vn<p>Sự phát triển của khoa học máy tính đã trợ giúp đáng kể cho con người trong việc thiết kế và mô phỏng trong công nghiệp từ các kích thước đo trên sản phẩm. Trong công nghiệp, máy quét 3D laser có thể số hóa tức thời các hình dáng của các chi tiết công nghiệp khác nhau…. Các dữ liệu số hóa có thể mô phỏng một cách chính xác thể hiện trên màn hình máy tính.</p> <p>Với các ứng dụng thiết thực và hiệu quả đó, nhóm tác giả đưa ra ý tưởng nghiên cứu chế tạo mô hình máy quét laser 3D phục vụ giảng dạy và thí nghiệm tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định một cách hoàn thiện nhất và chi phí thấp nhất.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133384NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CÁN THANH V3600 TỪ THÉP TẤM MỎNG 0,3MM BẰNG PHƯƠNG PHÁP SLAB VÀ KIỂM CHỨNG BẰNG MÔ PHỎNG PHẦN TỬ HỮU HẠN2026-03-09T07:55:50+07:00Huỳnh Công Lớnhuynhconglon@hcmut.edu.vnLương Văn Tớihuynhconglon@hcmut.edu.vn<p>Thanh V3600 là sản phẩm thép tạo hình nguội từ thép tấm mỏng, có tiết diện hở và yêu cầu cao về độ chính xác hình học. Đối với thép tấm mỏng dày 0,3 mm, việc thiết kế quy trình cán đóng vai trò quyết định nhằm đảm bảo phân bố biến dạng hợp lý, tránh nứt gãy và quá tải trục cán. Bài báo này tập trung nghiên cứu thiết kế quy trình công nghệ cán thanh V3600 từ thép tấm mỏng bằng phương pháp slab. Trên cơ sở phân tích kết cấu sản phẩm, số bước cán cần thiết được xác định và quy trình tạo hình tuần tự được xây dựng. Ứng suất cán và lực cản tổng tác dụng lên trục cán được tính toán theo mô hình giải tích. Kết quả tính toán được kiểm chứng bằng mô phỏng phần tử hữu hạn trong phần mềm ABAQUS, qua đó đánh giá tính hợp lý của quy trình cán đề xuất.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133385NGHIÊN CỨU ĐỘNG LỰC HỌC NGANG CỦA Ô TÔ CON BẰNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG SỐ2026-03-09T08:07:08+07:00Nguyễn Tiến Dũngviet.lebao@hust.edu.vnLê Bảo Việtviet.lebao@hust.edu.vnChử Thanh Đứcviet.lebao@hust.edu.vnVi Quý Mùiviet.lebao@hust.edu.vn<p>Ổn định chuyển động của ô tô trong quá trình chuyển hướng có vai trò quan trọng đối với an toàn giao thông, đặc biệt ở vận tốc cao và khi thực hiện các thao tác đánh lái đột ngột. Nghiên cứu này khảo sát đặc tính động lực học ngang của ô tô con khi chuyển hướng thông qua phương pháp mô phỏng. Một mô hình động lực học ngang – quay thân xe nhiều bậc tự do được xây dựng, kết hợp với mô hình lốp phi tuyến Pacejka để mô tả tương tác lốp – mặt đường. Mô hình được triển khai để mô phỏng các kịch bản đánh lái điển hình, bao gồm chuyển làn đơn và chuyển làn kép. Ảnh hưởng của vận tốc xe và thao tác đánh lái đến các đại lượng động lực học ngang như vận tốc ngang, vận tốc quay thân xe, gia tốc ngang và quỹ đạo chuyển động được phân tích. Kết quả cho thấy khi vận tốc và mức độ đánh lái tăng, các đáp ứng động lực học ngang tăng mạnh, làm gia tăng góc trượt lốp và mở rộng quỹ đạo chuyển động; trong đó, kịch bản chuyển làn kép thể hiện xu hướng mất ổn định rõ rệt hơn. Các kết quả thu được cung cấp cơ sở khoa học cho việc đánh giá ổn định chuyển động và hỗ trợ phát triển các hệ thống hỗ trợ lái và điều khiển ổn định cho ô tô con.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133391BIRUNI: ROBOT TỰ HÀNH CÓ BÁNH XE ĐA HƯỚNG DỰA TRÊN ROS 2 VỚI KHẢ NĂNG KẾT HỢP NHIỀU CẢM BIẾN, ĐỊNH VỊ VÀ LẬP BẢN ĐỒ THỜI GIAN THỰC TRONG MÔI TRƯỜNG GAZEBO FORTRESS -20252026-03-09T08:48:32+07:00Elyounoussi Ossamadung.vutien@hust.edu.vnNguyễn Xuân Thuậndung.vutien@hust.edu.vnVũ Tiến Dũngdung.vutien@hust.edu.vn<p>Tài liệu này giới thiệu Biruni, một robot tự hành sử dụng bánh xe đa hướng dựa trên nền tảng ROS 2, được thiết kế và đánh giá trong môi trường mô phỏng Gazebo Fortress độ trung thực cao. Robot tích hợp kiến trúc nhận thức đa cảm biến bao gồm LiDAR 2D, camera RGB, thiết bị đo quán tính (IMU) và encoder gắn trên bánh xe. Bộ lọc Kalman Mở rộng (EKF) thống nhất được triển khai để kết hợp dữ liệu quán tính và dữ liệu đo quãng đường, tạo ra ước tính trạng thái ổn định và giảm thiểu trôi dạt cho điều hướng thời gian thực. Thuật toán định vị và lập bản đồ (SLAM) thời gian thực được sử dụng để tạo bản đồ vị trí 2D nhất quán, trong khi khung Navigation2 (Nav2) cung cấp khả năng lập kế hoạch toàn cục và cục bộ, tránh chướng ngại vật và theo dõi điểm dừng tự động. Toàn bộ hệ thống được cấu trúc xung quanh kiến trúc gói ROS 2 dạng mô-đun với cây TF được xác thực đầy đủ, mô hình robot URDF/Xacro và các khung cảm biến được đồng bộ hóa. Kết quả mô phỏng chứng minh khả năng định vị chính xác, lập bản đồ đáng tin cậy và thực hiện đường đi mượt mà với điều khiển đa hướng sử dụng động học mecanum. Nền tảng Biruni cung cấp một nền tảng có thể tái tạo cho giáo dục, nghiên cứu và triển khai trong tương lai trên phần cứng vật lý.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133411PHÁT TRIỂN MŨ CHỈNH HÌNH HỘP SỌ CHO TRẺ SƠ SINH BỊ BẸP ĐẦU HFS20252026-03-09T09:18:09+07:00Nguyễn Thành Huytnduyphuong@yahoo.comTrần Nguyên Duy Phươngtnduyphuong@yahoo.comVũ Việt Hưngtnduyphuong@yahoo.comTrương Quốc Thanhtnduyphuong@yahoo.comNguyễn Văn Thànhtnduyphuong@yahoo.comNguyễn Cao Minh Khoatnduyphuong@yahoo.com<p>Bài báo giới thiệu hướng phát triển mũ chỉnh hình cho trẻ sơ sinh bị bẹt đầu được thiết kế phù hợp cho từng bé. Mũ được dựng hình bằng phương pháp quét 3D phần đầu trẻ, kết hợp thiết kế lỗ tròn nhờ vào mô phỏng nhiệt trên ANSYS. Mẫu tham khảo của lớp định hình được chế tạo bằng công nghệ in 3D. Bằng việc xét riêng biểu hiện không thích ứng với mũ thông qua dữ liệu nhịp tim và nồng độ oxy trong máu, bài báo đề xuất hướng sử dụng âm thanh giúp trẻ dễ chịu khi sử dụng mũ.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133494TỐI ƯU HÓA HIỆU NĂNG THỜI GIAN THỰC CHO HỆ THỐNG NHÚNG TRONG THIẾT BỊ ĐO LỰC BA THÀNH PHẦN: SO SÁNH GIỮA CÁC KỸ THUẬT2026-03-10T03:59:22+07:00Bùi Long VịnhToan.NN232031M@sis.hust.edu.vnNguyễn Ngọc ToànToan.NN232031M@sis.hust.edu.vnĐào Minh TuấnToan.NN232031M@sis.hust.edu.vnĐỗ Hoàng NamToan.NN232031M@sis.hust.edu.vnPhan Quốc HiếnToan.NN232031M@sis.hust.edu.vnPhan Đăng HoàngToan.NN232031M@sis.hust.edu.vn<p>Việc thu nhận dữ liệu lực cắt với độ chính xác cao và tốc độ lớn là điều kiện tiên quyết cho công tác giám sát và tối ưu hóa quá trình gia công theo thời gian thực. Cho đến nay, phần lớn các nghiên cứu chủ yếu tập trung vào thiết kế cơ khí và độ chính xác hiệu chuẩn của thiết bị đo lực (dynamometer), trong khi việc tối ưu hóa kiến trúc thu thập dữ liệu trên hệ thống nhúng vẫn chưa được quan tâm đầy đủ.</p> <p>Nghiên cứu này nhằm lấp đầy khoảng trống đó thông qua việc so sánh hiệu năng một cách có hệ thống giữa bốn chiến lược thu thập dữ liệu khác nhau, được triển khai trên hệ thống đo lực ba trục thời gian thực trong quá trình tiện. Các kiến trúc bao gồm: (i) Polling, (ii) Polling kết hợp Interrupts, (iii) Hệ điều hành thời gian thực (RTOS) kết hợp Interrupts, và (iv) RTOS kết hợp truy cập bộ nhớ trực tiếp (DMA) sử dụng cơ chế đệm kép. Các kiến trúc này được đánh giá trên nền tảng vi điều khiển STM32, tích hợp bộ chuyển đổi tương tự số (ADC) 24 bit hoạt động ở tốc độ 32 kSPS.</p> <p>Hiệu năng hệ thống được đánh giá định lượng dựa trên hai tiêu chí chính: mức độ sử dụng CPU và độ ổn định của tần số lấy mẫu. Kết quả thực nghiệm cho thấy, mặc dù các phương pháp Polling truyền thống và điều khiển bằng Interrupts có thể đạt được tần số lấy mẫu mục tiêu, nhưng điều này đi kèm với mức sử dụng CPU gần như 100%. Kiến trúc RTOS kết hợp Interrupts mang lại sự cải thiện đáng kể khi giảm tải CPU xuống còn khoảng 97,51%. Đáng chú ý nhất, cấu hình RTOS–DMA thể hiện hiệu quả vượt trội, với mức tải CPU trung bình 87,23%, đồng thời duy trì độ ổn định cao của tần số lấy mẫu (33.145,09 ± 36,64 mẫu/s).</p> <p>Những kết quả này khẳng định rằng kiến trúc RTOS–DMA cung cấp sự cân bằng tối ưu giữa thông lượng dữ liệu cao và hiệu quả tính toán. Cách tiếp cận này giúp tách rời quá trình thu thập dữ liệu khỏi CPU, từ đó cho phép thực thi song song các tác vụ quan trọng như xử lý tín hiệu và truyền thông, và được xác định là kiến trúc phù hợp nhất cho các hệ thống giám sát gia công thông minh, đa nhiệm và có độ tin cậy cao.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tccokhiVN/article/view/133508TỐI ƯU HÓA TỔNG CHI PHÍ SỞ HỮU (TCO) CỦA XE ĐIỆN TRONG MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ TẮC NGHẼN: MỘT NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI HÀ NỘI, VIỆT NAM2026-03-10T04:20:33+07:00Lê Thượng Hiềnhienlt@epu.edu.vnNguyễn Thị Tuyênhienlt@epu.edu.vn<p>Bài báo này trình bày một phân tích toàn diện và tối ưu hóa Tổng chi phí sở hữu (TCO) cho xe điện (EV) so với xe động cơ đốt trong (ICE) trong môi trường đô thị tắc nghẽn đặc thù của Hà Nội. Một mô hình toán học được phát triển, kết hợp sự suy giảm pin dưới nhiệt độ cao, sự biến động tiêu thụ năng lượng trong điều kiện giao thông dừng-chạy và các chính sách khuyến khích địa phương. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi, dựa trên một nghiên cứu trường hợp so sánh liên quan đến các mẫu xe EV và ICE phổ biến, cho thấy rằng trong khi chi phí mua ban đầu cho EV vẫn cao hơn, việc sạc chiến lược, trợ cấp của Chính phủ và sự kém hiệu quả vốn có của xe ICE trong điều kiện tắc nghẽn giao thông nghiêm trọng góp phần làm giảm đáng kể TCO cho EV trong thời gian sở hữu 7 năm. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết quan trọng để giữ chân người dùng và khuyến khích họ sử dụng xe trong bối cảnh đô thị đang phát triển tương tự.</p>2026-02-10T00:00:00+07:00Bản quyền (c)