https://vjol.info.vn/tcdaihockythuatcongngheCanTho/issue/feedCan Tho Journal of Science and Technology2026-03-09T04:35:44+07:00Tạp chí Khoa học và Công nghệ Cần Thơtapchikhoahoc@ctuet.edu.vnOpen Journal Systems<p><strong>Journal of Can Tho University of Technology</strong></p>https://vjol.info.vn/tcdaihockythuatcongngheCanTho/article/view/133304Ứng dụng thuật toán tối ưu hóa ngựa hoang để xác định vị trí tối ưu các trạm sạc xe điện trong mạng lưới phân phối2026-03-09T02:47:45+07:00Vo Minh Thienvmthien@ctuet.edu.vnNguyen Van Haunvhau@ctuet.edu.vnVo Pha Gavpga@ctuet.edu.vnTran Trung Khanhttkhanh@ctuet.edu.vnVo Ngoc Dieuvmthien@ctuet.edu.vn<p><em>Sự phát triển nhanh chóng của các trạm sạc xe điện (EVCS) đã làm tăng áp lực lên hệ thống điện, đặc biệt là mạng phân phối, việc đề xuất các giải phát giảm thiểu những tác động tiêu cực luôn được quan tâm. Nghiên cứu này đề xuất một mô hình xác định vị trí tối ưu EVCS trong mạng phân phối với mục tiêu cực tiểu chi phí lắp đặt và tổn thất điện năng, duy trì ổn định điện áp nút. Thuật toán Tối ưu hóa Ngựa Hoang (WHO) được áp dụng cho bài toán, mạng điện chuẩn IEEE 34 nút được sử dụng mô phỏng kiểm tra, kết hợp phần mềm MATLAB R2022a truy xuất kết quả với hai kịch bản có xét và không có xét kỹ thuật Vehicle-to-Grid (V2G). Công suất tổn thất đạt 221,695 (kW), 206,097 (kW) lần lượt, điện áp nút tối thiểu đạt 0,94758 p.u, vượt trội hơn khi so sánh với GWO đã công bố trước đó. Kết quả này chứng minh mô hình bài toán là phù hợp và có thể áp dụng để tính toán phát triển hạ tầng EVCS.</em></p>2026-02-27T00:00:00+07:00Copyright (c) https://vjol.info.vn/tcdaihockythuatcongngheCanTho/article/view/133312Thiết kế thuyền quan trắc tự hành ứng dụng IoT và năng lượng mặt trời cho nuôi trồng thủy sản2026-03-09T03:10:32+07:00Nguyen Phu Quinpqui@ctuet.edu.vnDang Van Haunpqui@ctuet.edu.vnPhan Thanh Hoainpqui@ctuet.edu.vnHuynh Van Phunpqui@ctuet.edu.vnVo Minh Thienvmthien@ctuet.edu.vn<p><em>Việc giám sát chất lượng nước liên tục và đáng tin cậy là yêu cầu thiết yếu trong nuôi trồng thủy sản hiện đại. Nghiên cứu này giới thiệu một hệ thống quan trắc tự hành sử dụng năng lượng mặt trời, phát triển trên nền tảng IoT. Hệ thống tích hợp vi điều khiển ESP32 với các cảm biến pH, nhiệt độ, TDS và độ đục, đồng thời sử dụng GPS NEO-8M và la bàn số để dẫn hướng theo lộ trình định sẵn. Dữ liệu được truyền đến trạm giám sát qua LoRa và hiển thị trên ứng dụng Android theo thời gian thực. Thực nghiệm cho thấy sai số đo dưới 5% đối với nhiệt độ, 2,5-6% đối với pH, 0,066% đối với TDS; sai lệch GPS 2-3 m; và liên lạc LoRa ổn định trong phạm vi 15 m. Hệ thống hoạt động trung bình 1,87 giờ khi không có ánh sáng mặt trời. Các kết quả khẳng định tính khả thi và tiềm năng mở rộng của giải pháp cho quan trắc chất lượng nước tự động và tiết kiệm năng lượng.</em></p>2026-02-27T00:00:00+07:00Copyright (c) https://vjol.info.vn/tcdaihockythuatcongngheCanTho/article/view/133314Đánh giá hiệu năng của các kỹ thuật lọc cộng tác trên tập dữ liệu Amazon Fashion2026-03-09T03:30:12+07:00Lam Thanh Toanlttoan@ctuet.edu.vnTran Thi Thuy Oanhlttoan@ctuet.edu.vnNguyen Bao Thailttoan@ctuet.edu.vnHoang Trung Hieulttoan@ctuet.edu.vnNguyen Xuan Ha Giangnxhgiang@ctuet.edu.vn<p><em>Hệ thống gợi ý đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao trải nghiệm người dùng thông qua việc cung cấp các đề xuất cá nhân hóa trên các nền tảng thương mại điện tử. Trong số các kỹ thuật hiện có, lọc cộng tác được sử dụng rộng rãi nhờ khả năng khai thác các mối quan hệ tiềm ẩn giữa người dùng và sản phẩm. Tuy nhiên, sự đa dạng của các thuật toán khiến việc lựa chọn mô hình phù hợp trở nên khó khăn. Nghiên cứu này thực hiện một đánh giá thực nghiệm toàn diện trên 18 mô hình lọc cộng tác, được phân thành ba nhóm chính: phân rã ma trận, các phương pháp heuristic/thống kê và các mô hình học sâu, sử dụng tập dữ liệu Amazon Fashion 2023. Các mô hình được đánh giá dựa trên các chỉ số AUC, NDCG@20, Precision@20, Recall@20 và thời gian huấn luyện. Kết quả cho thấy GMF đạt giá trị AUC cao nhất (0,7883), trong khi VAECF và EASER thể hiện chất lượng gợi ý top-k vượt trội, với Recall@20 đạt 0,1429. Ngược lại, các mô hình như BiVAECF và COE có chi phí huấn luyện cao và hiệu quả hạn chế, đặc biệt trong bối cảnh dữ liệu thưa. Từ các kết quả này, nghiên cứu làm rõ ưu điểm và hạn chế của từng nhóm mô hình, đồng thời đề xuất hướng phát triển các mô hình lai nhằm cân bằng giữa hiệu năng và hiệu quả tính toán cho việc triển khai hệ thống gợi ý ở quy mô lớn.</em></p>2026-02-27T00:00:00+07:00Copyright (c) https://vjol.info.vn/tcdaihockythuatcongngheCanTho/article/view/133324Ứng dụng công nghệ blockchain trong quản lý đại học: Nghiên cứu trường hợp tại Việt Nam2026-03-09T03:33:58+07:00Vo Thanh Vinhvtvinh@ctuet.edu.vnPhan Duy Tanvtvinh@ctuet.edu.vnNguyen Van Cuongnvcuong@ctuet.edu.vnPham Thi Thuy Linhpttlinh@ctuet.edu.vn<p><em>Trong nền giáo dục hiện đại, tính minh bạch trong quản lý điểm số là yếu tố thiết yếu để duy trì sự công bằng và tin tưởng giữa nhà trường, giáo viên và người học. Các hệ thống truyền thống dựa trên cơ sở dữ liệu tập trung dễ bị tấn công mạng, sửa đổi trái phép và lỗi hệ thống, dẫn đến mất mát hoặc thao túng dữ liệu. Do đó, cần một giải pháp công nghệ mới để đảm bảo quản lý điểm số an toàn, minh bạch và công bằng, ngăn ngừa gian lận và cho phép xác minh dễ dàng cho tất cả các bên liên quan. Nghiên cứu này giải quyết nhu cầu đó bằng cách áp dụng công nghệ blockchain để phát triển một trang web quản lý điểm số đảm bảo tính bảo mật và minh bạch thông qua việc sử dụng blockchain và hợp đồng thông minh. Hệ thống quản lý điểm số của người học một cách an toàn và không thể bị giả mạo trên các khóa học và học kỳ. Hệ thống bao gồm việc xây dựng một blockchain riêng tư, triển khai các hợp đồng thông minh và tích hợp các thư viện tương tác blockchain. Giao diện thân thiện với người dùng cho phép người học và giáo viên xem điểm theo học kỳ, khóa học hoặc kết quả tích lũy, với mọi cập nhật điểm số được ghi lại minh bạch trên blockchain.</em></p>2026-02-27T00:00:00+07:00Copyright (c) https://vjol.info.vn/tcdaihockythuatcongngheCanTho/article/view/133331Chuyển đổi số trong giáo dục y khoa: Nghiên cứu tình huống tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ2026-03-09T03:39:42+07:00Nguyen Huu Phuoc Dainhpdai@ctump.edu.vnDuong Quoc Thanhdqthanh@ctump.edu.vnNguyen Thanh Hungnthung@ctump.edu.vnNguyen Hoang Thainhthai@ctump.edu.vnHuynh Dang Khoahdkhoa@ctump.edu.vn<p><em>Chuyển đổi số (CĐS) đang định hình lại giáo dục y khoa toàn cầu thông qua việc ứng dụng các công nghệ tiên tiến: trí tuệ nhân tạo (AI), học máy, thực tế ảo... Tuy nhiên, tại các quốc gia đang phát triển, quá trình triển khai CĐS đối mặt với nhiều hạn chế: hạ tầng, nguồn lực và năng lực số của giảng viên/viên chức. Nghiên cứu nhằm xác định các yếu tố thúc đẩy và rào cản ảnh hưởng đến việc triển khai CĐS tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, đồng thời phân tích tác động của các đặc điểm nhân khẩu học và nghề nghiệp đến nhận thức của giảng viên/viên chức. Dữ liệu thu thập từ 122 giảng viên/viên chức thuộc 8 khoa, phòng ban bằng khảo sát trực tuyến. Kết quả cho thấy giảng viên/viên chức có thái độ tích cực đối với CĐS trong nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy. Sự khác biệt đáng kể được ghi nhận theo các đặc điểm nhân khẩu học và nghề nghiệp. Nghiên cứu này làm tiền đề cho việc hoạch định và triển khai chiến lược CĐS tại trường.</em></p>2026-02-27T00:00:00+07:00Copyright (c) https://vjol.info.vn/tcdaihockythuatcongngheCanTho/article/view/133340Nghiên cứu khả năng kháng oxi hóa in-vitro của nước điện giải ion kiềm2026-03-09T03:57:51+07:00Ngo Quoc Luanngoquocluan@ctu.edu.vnNgo Khac Khong Minhnkkminh@ctuet.edu.vn<p><em>Khả năng kháng oxi hóa ở quy mô phòng thí nghiệm của nước điện giải ion kiềm với thiết bị Kangen TRIM ION H-2 và nguồn nước sinh hoạt tại Cần Thơ qua lọc lại đã được nghiên cứu bằng hai phương pháp. Phương pháp đo trị số ORP cho kết quả nước điện giải kiềm có trị số âm, về lý thuyết rất thích hợp dùng cho mục đích chống oxi hóa. Tuy nhiên, nếu để hở, chỉ số này tăng lại khá nhanh do mất hydrogen hòa tan. Phương pháp DPPH cho kết quả chứng tỏ nước điện giải ion kiềm cũng có khả năng kháng oxi hóa yếu: 19 L nước T3 có khả năng kháng oxi hóa tương đương với 46,2 mg ascorbic acid đối với 1 mmol DPPH.</em></p>2026-02-27T00:00:00+07:00Copyright (c) https://vjol.info.vn/tcdaihockythuatcongngheCanTho/article/view/133343Khảo sát sự có mặt của đậu nành GMO trong tỉnh Tiền Giang và so sánh hàm lượng đạm, lipid với đậu nành không chứa GMO2026-03-09T04:07:32+07:00Tran Ngoc Chitranngocchi@tgu.edu.vnLe Thi Nhu Thaolethinhuthao@tgu.edu.vnHuynh Ngoc Luonghuynhngocluong@tgu.edu.vnTran Thuy Ai Tamtranthuyaitam@tgu.edu.vn<p><em>Mục tiêu của nghiên cứu là xác định sự có mặt của đậu nành biến đổi gen trong các chợ của tỉnh Tiền Giang và so sánh hàm lượng đạm tổng số, hàm lượng lipid tự do của đậu nành chứa GMO và đậu nành không chứa GMO. Vật liệu thí nghiệm gồm 21 giống thu thập tại các chợ trong tỉnh Tiền Giang. Công tác kiểm nghiệm sinh học phân tử trong phân tích các sản phẩm có nguồn gốc biến đổi gen là cần thiết nhằm giúp người tiêu dùng biết rõ nguồn gốc sản phẩm để đưa ra những quyết định sử dụng hợp lý hơn. Bằng việc sử dụng phương pháp PCR với các cặp mồi đặc hiệu để phát hiện trình tự Promoter 35S và Terminator nos đã cho ra kết quả là có đến 52,38% đậu nành GMO. Thời gian sinh trưởng trung bình của các giống tương đối ngắn (61 ngày). Chiều cao cây và số đốt có mối tương quan chặc chẽ với nhau. Giống có hàm lượng đạm cao nhất là CG1 (0,674 mg%). Giống có hàm lượng lipid thấp nhất là TP3 (8,713%).</em></p>2026-02-27T00:00:00+07:00Copyright (c) https://vjol.info.vn/tcdaihockythuatcongngheCanTho/article/view/133344Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hòa tan phosphate và vai trò của vi khuẩn phân giải phosphate trong nông nghiệp2026-03-09T04:13:09+07:00Nguyen Thi Hong Xuyennthxuyen@ctuet.edu.vnNguyen Xuan Hongnxhong@ctuet.edu.vnDoan Phuong Linhdplinh@ctuet.edu.vnTon Nu Thanh Nhannthxuyen@ctuet.edu.vnPhan Ngoc Nhunthxuyen@ctuet.edu.vnLe Thi Tuyet Camnthxuyen@ctuet.edu.vnHuynh Thi Nhu Huynhnthxuyen@ctuet.edu.vnKy Thiennthxuyen@ctuet.edu.vnNguyen Thi Tuyet Nhungnthxuyen@ctuet.edu.vn<p><em>Nghiên cứu này bao gồm việc thu thập tài liệu liên quan đến vi khuẩn phân giải phospho vô cơ và vai trò của chúng trong nông nghiệp. Bài tổng quan cung cấp kiến thức cơ bản về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân giải phospho của vi khuẩn hòa tan lân trong đất, từ đó ứng dụng nhóm vi khuẩn này. Phospho (P) rất quan trọng trong việc điều chỉnh quá trình trao đổi chất và dinh dưỡng của cây trồng. Phospho tồn tại trong đất dưới dạng muối phosphate không tan và cây trồng không thể sử dụng các dạng phosphate không tan trong đất. Việc sử dụng vi khuẩn phân giải phosphate (PSB) là một phương pháp hiệu quả để chuyển đổi phosphate không tan thành các dạng dễ tan. Tuy nhiên, hiệu quả phân giải phosphate của PSB bị ảnh hưởng đáng kể bởi các yếu tố môi trường như nhiệt độ, pH, nồng độ muối, nồng độ chất nền, loại vi sinh vật, thời gian ủ... Do đó, cần phải kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân giải phosphate của PSB trong đất, tạo ra các điều kiện tối ưu cho hoạt động của nhóm vi khuẩn PSB trong quá trình ứng dụng.</em></p>2026-02-27T00:00:00+07:00Copyright (c) https://vjol.info.vn/tcdaihockythuatcongngheCanTho/article/view/133345Vận dụng thể chế kinh tế dung hợp nhằm cải tiến hoạt động quản lý trường đại học: Thực tiễn tại Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ2026-03-09T04:16:21+07:00Tran Thi Nhu Tamttntam@ctuet.edu.vnVu Thi Le Thuvtlthu@ctuet.edu.vn<p><em>Lý thuyết về thể chế kinh tế dung hợp (IEIs) được vận dụng không chỉ trong hoạt động quản lý kinh tế mà còn được ứng dụng trong lĩnh lực giáo dục nhờ vào việc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin rộng rãi, thúc đẩy sáng tạo và phát triển nhân tài. Từ những ưu điểm trên mà việc vận dụng thể chế kinh tế dung hợp vào hoạt động của cơ sở giáo dục đại học luôn thu hút được sự quan tâm của các nhà quản lý. Nhằm làm rõ hiệu quả mà thể chế này mang lại, bài viết tập trung phân tích những nội dung cơ bản của IEIs và đánh giá kết quả vận dụng IEIs tại Trường Đại học Kỹ Thuật - Công nghệ Cần Thơ (CTUT). Qua đó, chỉ ra những hạn chế bất cập và đề xuất kiến nghị hoàn thiện hoạt động của CTUT theo định hướng giá trị giáo dục cốt lõi đã đề ra: “Chất lượng - Sáng tạo - Năng động - Phát triển.”</em></p>2026-02-27T00:00:00+07:00Copyright (c) https://vjol.info.vn/tcdaihockythuatcongngheCanTho/article/view/133346Phân tích hiệu suất và so sánh các mô hình dự báo nhu cầu tại một công ty điện tử2026-03-09T04:21:37+07:00Ngo Nguyen Thi Dan Quynhduy.nguyen@hcmut.edu.vnPhan Ngo Quang Thinhduy.nguyen@hcmut.edu.vnPham Thi Ai Xuanduy.nguyen@hcmut.edu.vnNguyen Thi Diem Quynhduy.nguyen@hcmut.edu.vnHuynh Duong Phuong Namduy.nguyen@hcmut.edu.vnLuong Trung Kienduy.nguyen@hcmut.edu.vnDuc Duy Nguyenduy.nguyen@hcmut.edu.vn<p><em>Dự báo chuỗi thời gian bao gồm cả các phương pháp thống kê truyền thống như Trung bình dịch chuyển, Trung bình dịch chuyển có trọng số theo hàm mũ và Mô hình Tự hồi quy tích hợp Trung bình dịch chuyển, cũng như các kỹ thuật học máy hiện đại như Mạng nơ-ron nhân tạo và Bộ nhớ dài - ngắn hạn (LSTM). Mỗi kỹ thuật đều có những ưu điểm và hạn chế riêng, khiến việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào ngành nghề và đặc điểm dữ liệu. Nghiên cứu này tập trung vào dự báo nhu cầu trong lĩnh vực điện tử, cụ thể là các linh kiện điện tử, nhằm tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả và tiết kiệm chi phí. Bằng cách đánh giá hiệu suất của nhiều phương pháp dự báo, so sánh hiệu quả của chúng, và xác định cách tiếp cận có sai số thấp nhất cùng tiềm năng tối ưu hóa cao nhất, nghiên cứu này đóng góp những bằng chứng thực nghiệm hỗ trợ ra quyết định sáng suốt và thúc đẩy hiệu quả vận hành.</em></p>2026-02-27T00:00:00+07:00Copyright (c) https://vjol.info.vn/tcdaihockythuatcongngheCanTho/article/view/133349Những khó khăn chính của người học tiếng Anh như một ngoại ngữ trong bài thi viết IELTS: Trường hợp nghiên cứu tại Việt Nam2026-03-09T04:25:47+07:00Le Bich Thuanlbthuan@ctec.edu.vnNguyen Thi Yen Chintychi@ctuet.edu.vnNguyen Thuy Duongntduong@ctec.edu.vnNguyen Thi Ngoc Anhntnanh@ctuet.edu.vn<p><em>Nghiên cứu này phân tích những khó khăn chính của người học tiếng Anh như một ngoại ngữ (EFL) tại Việt Nam, thông qua một trường hợp nghiên cứu được thực hiện tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, khi viết văn bình luận trong IELTS Writing Task 2. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp, kết hợp phân tích định lượng kết quả bài viết và dữ liệu định tính thu thập từ phỏng vấn bán cấu trúc. Đối tượng nghiên cứu gồm 21 học viên luyện thi IELTS Academic Band 5.0 tại một trung tâm ngoại ngữ. Các bài luận của người học được đánh giá theo thang điểm chính thức của IELTS Writing Task 2, bao gồm bốn tiêu chí: đáp ứng yêu cầu đề bài, mạch lạc và liên kết, vốn từ vựng, và phạm vi cũng như độ chính xác ngữ pháp. Kết quả cho thấy người học gặp nhiều khó khăn trong phát triển nội dung, tổ chức lập luận, sử dụng từ vựng và kiểm soát ngữ pháp; trong đó, phát triển nội dung và nguồn từ vựng là hai tiêu chí yếu nhất. Những khó khăn này chủ yếu xuất phát từ hạn chế về kiến thức nền, vốn từ học thuật, chiến lược viết chưa hiệu quả và thiếu luyện tập thường xuyên. Dựa trên các phát hiện này, nghiên cứu đóng góp thêm bằng chứng thực nghiệm cho lĩnh vực IELTS và viết học thuật trong bối cảnh EFL từ một khu vực còn ít được nghiên cứu tại Việt Nam, qua đó làm rõ hơn năng lực thực hiện IELTS Writing Task 2 của người học ở trình độ thấp. Đồng thời, kết quả nghiên cứu cung cấp các hàm ý sư phạm cho giáo viên IELTS và nhà thiết kế chương trình trong việc xây dựng các can thiệp giảng dạy có trọng tâm nhằm cải thiện khả năng phát triển ý tưởng và sử dụng từ vựng của người học.</em></p>2026-02-27T00:00:00+07:00Copyright (c) https://vjol.info.vn/tcdaihockythuatcongngheCanTho/article/view/133350Nhận thức của giáo viên tiếng Anh thực tập về chương trình thực tập: Một trường hợp trong giáo dục đại học2026-03-09T04:30:29+07:00Tran Thi Cam Nangttcnang@ctuet.edu.vnLe Kinh Quoclkquoc@ctuet.edu.vn<p><em>Thực tập đóng vai trò không thể thiếu trong việc chuẩn bị cho sinh viên năm cuối bậc đại học bước vào con đường sự nghiệp sắp tới của họ. Bằng cách hòa mình với công việc thực sự, các giáo viên thực tập có cơ hội áp dụng, điều chỉnh hoặc hoàn thiện những gì họ đã học ở trường đại học. Nghiên cứu này nhằm mục đích điều tra nhận thức của sinh viên năm cuối về chương trình thực tập mà họ đã trải qua. 23 sinh viên đã tự nguyện tham gia nghiên cứu sau chương trình thực tập. Để có được cái nhìn sâu sắc về các vấn đề nghiên cứu, nhà nghiên cứu đã sử dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp để thu thập và phân tích dữ liệu từ bảng câu hỏi và các cuộc phỏng vấn bán cấu trúc. Các phát hiện chỉ ra rằng các thực tập sinh có mức độ nhận thức cao đối với chương trình thực tập. Tuy nhiên, một số vấn đề không thỏa đáng cũng đã được báo cáo và có thể là tiền đề để cải thiện chương trình thực tập tiếp theo. Nghiên cứu này góp phần hoàn thiện tài liệu học thuật bằng cách cung cấp hiểu biết sâu sắc về bản chất và mối liên hệ giữa chương trình đào tạo tại các đơn vị giáo dục đại học mới nổi của Việt Nam và môi trường làm việc thực tế.</em></p>2026-02-27T00:00:00+07:00Copyright (c) https://vjol.info.vn/tcdaihockythuatcongngheCanTho/article/view/133353Ảnh hưởng của phim tiếng Anh đến kỹ năng nghe và thái độ học tập của sinh viên ngành tiếng Anh thương mại2026-03-09T04:32:56+07:00Tran Thai Nhat Lamttnlam@ctec.edu.vnQuach Hoang Oanhqhoanh@ctec.edu.vn<p><em>Nghiên cứu này xem xét tác động của việc sử dụng phim tiếng Anh đối với năng lực nghe hiểu và thái độ học tập của sinh viên ngành Tiếng Anh Thương mại trong bối cảnh dạy học tiếng Anh như một ngoại ngữ (EFL). 70 sinh viên Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Cần Thơ tham gia nghiên cứu theo thiết kế bán thực nghiệm một nhóm có đo trước – đo sau, trong đó phim tiếng Anh được tích hợp vào giảng dạy kỹ năng nghe. Dữ liệu được thu thập thông qua bài kiểm tra nghe trước và sau thực nghiệm, phiếu hỏi khảo sát thái độ học tập, và quan sát lớp học. Kết quả kiểm định t cho mẫu phụ thuộc cho thấy điểm nghe sau thực nghiệm tăng có ý nghĩa thống kê so với trước thực nghiệm (M_trước = 7,54; SD = 2,249; M_sau = 8,07; SD = 2,341; t = 2,111; p = 0,037). Kết quả khảo sát cho thấy sinh viên có thái độ nhìn chung tích cực đối với việc học nghe thông qua phim, đặc biệt về động cơ học tập, phát triển từ vựng, tiếp thu thành ngữ và nhận thức văn hóa, trong khi mức cải thiện được cảm nhận về sự tự tin giao tiếp còn hạn chế. Nhìn chung, nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm ủng hộ việc sử dụng phim tiếng Anh như một học liệu bổ trợ hiệu quả nhằm nâng cao kỹ năng nghe và thúc đẩy thái độ học tập tích cực của sinh viên trong bối cảnh EFL.</em></p>2026-02-27T00:00:00+07:00Copyright (c)