Ứng dụng nhựa macroporous D101 trong phân lập geniposid từ quả dành dành (Gardenia jasminoides Ellis)

  • Trần Trọng Biên
  • Lê Hữu Huy
  • Nguyễn Văn Hân

Tóm tắt

Dành dành (Gardenia jasminoides Ellis)mọc hoang và được trồng làm cảnh tại nhiều vùng ở miền Bắc nước ta.Từ lâu trong Y học, quả dành dành đã được sử dụng làm thuốc để chữa các chứng bệnh vàng da (viêm gan virus, viêm gan mạn tính), sốt, chảy máu, mụn nhọt, dị ứng. Các nghiên cứu về hóa học đã chỉ ra nhóm hoạt chất chính có trong quả là các iridoid glycosid trong đó chủ yếu là geniposid với nhiều tác dụng sinh học đa dạng như chống viêm, chống nhiễm trùng; kích thích tái tạo tế bào nội mạc, ức chế quá trình xơ hóa gan,...

Gần đây, việc phân lập geniposid từ quả dành dành chủ yếu được thực hiện bằng các kỹ thuật chiết phân bố lỏng - lỏng, hấp phụ trên than hoạt, sắc ký cột silicagel, sắc ký ngược dòng tốc độ cao, sắc ký phân bố ly tâm. Tuy nhiên, các phương pháp này trải qua nhiều bước, chi phí cao, tốn thời gian, sử dụng nhiều dung môi hữu cơ độc hại và rất khó nâng quy mô. Hiện nay, nhựa hấp phụ macroporous được bắt đầu ứng dụng trong phân lập, tinh chế các hợp chất thiên nhiên do có khả năng hấp phụ/phản hấp phụ chọn lọc nhiều nhóm phân tử mục tiêu, hiệu suất cao, dễ tái sử dụng, độ lặp lại tốt và hầu hết đều sử dụng các dung môi "xanh" như nước và ethanol. Do đó, mục tiêu của nghiên cứu này là xây dựng phương pháp đơn giản, hiệu quả phân lập geniposid từ quả dành dành sử dụng nhựa hấp phụ macroporous D101.

Mẫu nghiên cứu

Quả dành dành chín được thu hái ở huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định tháng 10/2015.

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp chiết xuất và phân lập geniposid: Chiết xuất geniposid từ quả dành dành bằng phương pháp ngấm kiệt; Phân lập geniposid từ dịch chiết bằng phương pháp hấp phụ/phản hấp phụ trên nhựa macroporous D101. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng gồm: phương pháp xử lý dịch chiết, nồng độ và thể tích dịch nạp cột, nồng độ và thể tích dung môi giải hấp phụ.

- Phương pháp kiểm nghiệm: Phương pháp SKLM kết hợp đo mật độ quang; Nhận dạng cấu trúc sản phẩm: nhiệt độ nóng chảy, phổ UV, IR, MS, 1H-NMR, 13C-NMR.

Kết quả

Đã ứng dụng thành công nhựa macroporous D101 để phân lập geniposid từ quả dành dành. Kết quả từ 100 g dược liệu thu được 1,4 g sản phẩm có các hằng số vật lý và dữ liệu phổ phù hợp với geniposid. Phương pháp có ưu điểm đơn giản và thân thiện với môi trường. Đây là tiền đề cho những nghiên cứu ở quy mô lớn hơn.

điểm /   đánh giá
Phát hành ngày
2017-06-09
Chuyên mục
BÀI BÁO