Hiệu quả thương hiệu mỹ phẩm thuần chay the CoCoon trên nền tảng tik tok

Các tác giả

  • Lê Minh Tấn
  • Vũ Thị Thuỳ Vân

Từ khóa

xây dựng thương hiệu, truyền thông thương hiệu, mạng xã hội, Tik Tok, brand building, brand communication, social media, TikTok

Tóm tắt

Nghiên cứu này tìm hiểu cách thương hiệu mỹ phẩm thuần chay Việt Nam The Cocoon triển khai hoạt động truyền thông nhằm xây dựng hình ảnh và giá trị thương hiệu trên môi trường số dựa trên mô hình “Giá trị thương hiệu dựa trên khách hàng” (Customer-Based Brand Equity - CBBE) (Keller, 2001). Bằng phương pháp định lượng, thu thập dữ liệu từ 315 người tiêu dùng qua khảo sát trực tuyến kết hợp phương pháp phỏng vấn chuyên gia, bài viết sẽ đánh giá mức độ nhận diện thương hiệu, ý nghĩa thương hiệu, phản ứng của người tiêu dùng và mối quan hệ cộng hưởng thương hiệu qua TikTok. Kết quả nghiên cứu cho thấy, TikTok đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu trên môi trường truyền thông số, đặc biệt là với các thương hiệu mỹ phẩm, đồng thời góp phần tạo sự gắn kết cảm xúc với người tiêu dùng trẻ.

Lượt tải

Chưa có dữ liệu tải xuống.

Tài liệu tham khảo

1. Bùi, Q. L. (2025, P.22 - 32). Storytelling and brand advertisement: An analysis of TikTok influencers in Vietnam. Social Sciences,14(1). https://doi.org/10.11648/j.ss.20251401.13

2. DataReportal. (2025). Digital 2025: Vietnam. https://datareportal.com/reports/digital-2025-vietnam

3. Feldwick, P. (2002, P.200). What is brand equity, anyway? Selected papers on brands and advertising.

4. Hoben, J. B. (1954, P.76 - 83). English communication at Colgate re-examined. Journal of Communication, 4(3).

5. Holt, D. B., Quelch, J. A., & Taylor, E. L. (2004, P. 68 - 75). How global brands compete. Harvard Business Review, 82(9).

6. Kaplan, A. M., & Haenlein, M. (2010b, P.59 - 68). Social media: Back to the roots and definition of user-generated content. Business Horizons, 53(1).

7. Kaye, D. B. V., Chen, X., & Zeng, J. (2021, P. 229 - 253). The co-evolution of two Chinese mobile short video apps: Parallel platformization of Douyin and TikTok. Mobile Media & Communication, 9(2).

8. Keller, K. L. (2001, P. 60 - 80). Building customer-based brand equity: A blueprint for creating strong brands. Marketing Science Institute.

9. Kotler, P., & Keller, K. L. (2016, P.720). Marketing management (16th ed.). Pearson Education.

10. Metric. (2025, November 4, P.40 - 60). Báo cáo thị trường sàn thương mại điện tử Việt Nam quý III/2025. Metric Analytics.

11. Muniz, A. M., Jr., & O’Guinn, T. C. (200, P.412 - 432). Brand community. Journal of Consumer Research, 27(4).

12. Ngọc Quỳnh. (2025). Thương hiệu số – Nền tảng phát triển bền vững kinh tế và doanh nghiệp. Thông Tấn Xã Việt Nam. https://happyvietnam.vnanet.vn/thuong-hieu-so-nen-tang-phat-trien-ben-vung-kinh-te-va-doanh-nghiep/45265.html

13. Nguyễn, V. D., & Đỗ, T. T. H. (2018, P.300 - 350). Truyền thông – Lý thuyết và kỹ năng cơ bản. Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông.

14. Nielsen. (2015, P.20 - 30). Global trust in advertising 2015: Consumer insights from Nielsen’s global trust in advertising survey. Nielsen Holdings plc.

15. Schivinski, B., Christodoulides, G., & Dąbrowski, D. (2016, P.64 - 80). Measuring consumers’ engagement with brand-related social media content. Journal of Advertising Research, 56(1).

Lượt tải xuống

Đã Xuất bản

2026-05-21

Số

Chuyên mục

Báo chí truyền thông