Mối quan hệ giữa Lý thuyết đóng khung và Lý thuyết ngữ pháp hình ảnh trong phân tích thông điệp truyền thông
Từ khóa
Tóm tắt
Lý thuyết đóng khung (LTĐK) và lý thuyết ngữ pháp hình ảnh (LTNPHA) đều hướng tới giải thích quá trình kiến tạo ý nghĩa trong truyền thông, nhưng lâu nay được vận dụng theo hai hướng độc lập: LTĐK tập trung vào nội dung, chiến lược lựa chọn thông tin; LTNPHA phân tích cấu trúc biểu đạt của hình ảnh. Nghiên cứu chỉ ra điểm tương đồng, khác biệt và mối quan hệ bổ sung giữa hai lý thuyết. Kết quả cho thấy, hai lý thuyết vận hành ở hai cấp độ liên tiếp của một quá trình kiến tạo ý nghĩa: LTĐK quyết định nội dung được lựa chọn và làm nổi bật; LTNPHA quyết định nội dung đó hiện thực hóa bằng nguồn lực thị giác nào. Bài viết đề xuất Mô hình phân tích đóng khung đa phương thức (MFAM), cung cấp cơ sở lý luận cho nghiên cứu truyền thông thị giác đa phương thức.Lượt tải
Tài liệu tham khảo
Barthes, R. (1977). Rhetoric of the image. In Image, Music, Text (S. Heath, Trans., 32-51). Fontana Press.
Brantner, C., Lobinger, K., & Wetzstein, I. (2011). Effects of visual framing on emotional responses and evaluations of news stories about the Gaza conflict 2009. Journalism & Mass Communication Quarterly, 88(3), 523-540. https://doi.org/10.1177/107769901108800304
Bùi Thị Kim Loan (2022). Ngữ pháp hình ảnh trong diễn ngôn quảng cáo tiếng Việt. VNU Journal Of Foreign Studies, 38(4). https://doi.org/10.25073/2525-2445/vnufs.4733
Dương Quốc Bình (2023). Hình ảnh Tổng thống Hoa Kỳ qua ảnh (Tham chiếu trường hợp Tổng thống Obama và Tổng thống Trump). Tập 29, Số 9 (2023), 76-80. https://lyluanchinhtrivatruyenthong.vn/hinh-anh-tong-thong-hoa-ky-qua-anh-tham-chieu-truong-hop-tong-thong-obama-va-tong-thong-trump-p30728.html
Entman, R. M. (1993). Framing: Toward clarification of a fractured paradigm. Journal of Communication, 43(4), 51-58. https://doi.org/10.1111/j.1460-2466.1993.tb01304.x
Goffman, E. (1974). Frame analysis: An essay on the organization of experience. Harper & Row.
Halliday, M. A. K. (1978). Language as Social Semiotic: The Social Interpretation of Language and Meaning. London: Edward Arnold.
Kress, G., & van Leeuwen, T. (2006). Reading Images: The Grammar of Visual Design. Routledge.
Ngô Thị Thu Hương (2023). Nghĩa tương tác của hình ảnh trực quan trong diễn ngôn du lịch thành phố Đà Nẵng trên một số website tiếng Việt. Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ - Khoa học Xã hội và Nhân văn, 6(4), 1817-1825. https://doi.org/10.32508/stdjssh.v6i4.789
Nguyễn Đình Việt (2025). Một số poster phim điện ảnh Việt Nam từ góc nhìn của lí thuyết ngữ pháp hình ảnh. Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc gia Ngôn ngữ học chức năng và vấn đề đa phương thức (tr. 409-424). Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh.
Phạm Hồng Phúc (2025). Khung truyền thông về Chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) trên báo Nông thôn Ngày nay từ góc nhìn báo chí phát triển. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, 14(4), 112-120. https://doi.org/10.52714/dthu.14.4.2025.1494
Trần Thị Huyền Gấm (2020). Nghĩa kinh nghiệm của ngôn ngữ và hình ảnh trong bản tin báo mạng điện tử từ lí thuyết phân tích diễn ngôn đa thức. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế, 53(1), 40-50.
Vũ Thị Thanh Nhàn (2025). Ứng dụng lý thuyết đóng khung trong truyền thông nhằm bảo tồn bền vững văn hóa dân tộc Sán Dìu tại tỉnh Thái Nguyên. Tập 31, Số 4 (2025), 134-138. https://lyluanchinhtrivatruyenthong.vn/ung-dung-ly-thuyet-dong-khung-trong-truyen-thong-nham-bao-ton-ben-vung-van-hoa-dan-toc-san-diu-tai-tinh-thai-nguyen-p30933.html