Phát triển năng lực tổ chức sự kiện thể thao của sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền: Tiếp cận từ góc độ truyền thông

Các tác giả

  • Lê Cẩm Nhung

Từ khóa

năng lực tổ chức sự kiện thể thao, truyền thông sự kiện, truyền thông số, phát triển năng lực, sinh viên

Tóm tắt

Trong bối cảnh chuyển đổi số và đổi mới giáo dục đại học theo định hướng phát triển năng lực, tổ chức sự kiện thể thao là môi trường học tập trải nghiệm, giúp sinh viên vận dụng kiến thức chuyên môn và hình thành năng lực nghề nghiệp. Bài viết tập trung phân tích vai trò của truyền thông trong phát triển năng lực tổ chức sự kiện thể thao của sinh viên Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Kết quả nghiên cứu cho thấy truyền thông giữ vai trò xuyên suốt trong quá trình tổ chức sự kiện, từ lập kế hoạch, xây dựng và sản xuất nội dung, quản trị các nền tảng số, giao tiếp và phối hợp tổ chức đến xử lý tình huống và đánh giá hiệu quả sau sự kiện. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất khung năng lực tổ chức sự kiện thể thao dưới góc độ truyền thông gồm sáu nhóm năng lực cốt lõi và mô hình CSECD nhằm gắn kết đào tạo, thực hành trải nghiệm và ứng dụng công nghệ truyền thông số. Đồng thời, bài viết đề xuất các giải pháp đổi mới chương trình đào tạo, tăng cường thực hành, thúc đẩy chuyển đổi số, mở rộng hợp tác với các đơn vị chuyên môn và đổi mới đánh giá năng lực. Kết quả góp phần bổ sung cơ sở khoa học cho phát triển năng lực tổ chức sự kiện thể thao của sinh viên trong bối cảnh chuyển đổi số.

Lượt tải

Chưa có dữ liệu tải xuống.

Tài liệu tham khảo

Allen, J., O'Toole, W., Harris, R., & McDonnell, I. (2022). Festival and Special Event Management (8th ed.). Wiley.

Ban Chấp hành Trung ương. (2022). Nghị quyết số 29-NQ/TW về tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

Bowdin, G., Allen, J., O'Toole, W., Harris, R., & McDonnell, I. (2012). Events Management (3rd ed.). Routledge.

Boyatzis, R. E. (1982). The Competent Manager: A Model for Effective Performance. Wiley.

Brown, G., & James, J. (2004). Event design and management: Ritual sacrifice? Festival Management and Event Tourism, 9(1-2), 53-64.

Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2021). Thông tư số 17/2021/TT-BGDĐT ban hành Quy định về chuẩn chương trình đào tạo; xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình đào tạo các trình độ của giáo dục đại học.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. (2021). Chiến lược phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2030.

European Commission. (2018). Council Recommendation on Key Competences for Lifelong Learning. Brussels.

Getz, D. (2008). Event tourism: Definition, evolution, and research. Tourism Management, 29(3), 403-428.

Getz, D., & Page, S. J. (2016). Event Studies: Theory, Research and Policy for Planned Events (3rd ed.). Routledge.

Kolb, D. A. (1984). Experiential Learning: Experience as the Source of Learning and Development. Prentice Hall.

Lưu Văn An (Chủ biên). (2019). Giáo trình Quan hệ công chúng. NXB Lý luận chính trị.

Masterman, G. (2014). Strategic Sports Event Management (3rd ed.). Routledge.

Nguyễn Thị Trường Giang. (2020). Truyền thông đa phương tiện. NXB Chính trị quốc gia Sự thật.

Nguyễn Văn Dững. (2012). Truyền thông - Lý thuyết và kỹ năng cơ bản. NXB Chính trị quốc gia Sự thật.

Nguyễn Văn Dững (Chủ biên). (2018). Cơ sở lý luận báo chí. NXB Thông tin và Truyền thông.

OECD. (2019). OECD Future of Education and Skills 2030. OECD Publishing.

Spencer, L. M., & Spencer, S. M. (1993). Competence at Work: Models for Superior Performance. Wiley.

Trần Thị Minh Đức. (2018). Phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

UNESCO. (2021). Reimagining Our Futures Together: A New Social Contract for Education. UNESCO Publishing.

World Economic Forum. (2023). The Future of Jobs Report 2023. World Economic Forum.

Đinh Văn Hường. (2016). Tổ chức sự kiện. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

Lượt tải xuống

Đã Xuất bản

2026-09-03

Số

Chuyên mục

Khoa học xã hội và nhân văn