Tạp chí Khoa học Trường Đại học Bạc Liêu https://vjol.info.vn/tckhdhBacLieu <p><strong>Trường Đại học Bạc Liêu</strong></p> vi-VN Tạp chí Khoa học Trường Đại học Bạc Liêu 2734-973X ẢNH HƯỞNG CỦA CALCIUM SILICATE VÀ MAGNESIUM SILICATE ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG DƯA LÊ (Cucumis melo L.) VỤ ĐÔNG XUÂN 2024-2025 https://vjol.info.vn/tckhdhBacLieu/article/view/140796 <p><em>Dưa lê là cây rau ăn trái có giá trị dinh dưỡng cao, nhưng nghiên cứu về bổ sung dinh dưỡng nhằm nâng cao sinh trưởng, năng suất và chất lượng còn hạn chế. Trong nghiên cứu này, CaSiO₃, MgSiO₃ (nhân tố 1) được phun lên dưa lê ở các nồng độ 0, 200 và 300 mg/L (nhân tố 2) tại 35 ngày sau trồng. Thí nghiệm bố trí theo khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 lần lặp, mỗi lần gồm 10 dây. Kết quả cho thấy phun CaSiO₃ và MgSiO₃ làm tăng chiều dài thân chính, chỉ số SPAD, khối lượng và kích thước trái, khối lượng trái trên dây, khối lượng trái thương phẩm, cho năng suất tổng 20,6 và 27 tấn/ha ở nồng độ 200; 300 mg/L, cao hơn đối chứng (14,4 tấn/ha). Sau khi thu hoạch được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ phòng, sau đó phân tích hàm lượng một số chất dinh dưỡng đặc trưng. Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng vitamin C, protein hòa tan, hàm lượng đường khử không khác biệt. Các nghiệm thức bổ sung hợp chất silic cải thiện hàm lượng đường tổng, độ Brix và hàm lượng xơ của trái so với đối chứng. Tỷ lệ </em><em>hao hụt khối lượng trái khi bổ sung CaSiO3 (5,3%) thấp hơn so với MgSiO3 (8,0%) sau 7 ngày bảo quản. Điều này cho thấy CaSiO3 có khả năng hạn chế mất nước và giữ khối lượng quả tốt hơn.</em></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p><em>Melon is one of the fruit-edible crop which owns many nutritional values but nutrient suppelment to improve growth, yield and quality on this crop is limited. In this trial CaSiO3, MgSiO3 (factor 1) were sprayed with the concentration of 0, 200 và 300 mg/L (factor 2) on melon at 35 days after planting. Experiment was carried out in completely randomized block design with 3 replicates and ten plants for each replicate. Results showed that CaSiO3 và MgSiO3 supplements had better parameters such as length, chlorophyll index (SPAD), average fruit weight, fruit size, fruit weight and maketable fruit weight per plant and much higher yield: 20.6 and 27.0 tons per hectare in comparison to 14.4 tons of the control. Post harvest fruits were kept at room condition and analyzed some of their typically nutrional values such as vitamin C, total soluble proteins, reduced sugars which found insignificant between treatments. However, silic compound supplements increased Brix, total soluble sugars and fiber in fruit flesh. Plants sprayed with CaSiO3 lost their fruit weight (5,3%) less than that of MgSiO3 (8,0%) after 7 days of storage. CaSiO3 supplement was able to prevent fruit water loss and maintained fruit contents better.</em></p> Phạm Phước Nhẫn Lê Thị Thu Nga Nhan Ngọc Ngân Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Bạc Liêu 2026-03-29 2026-03-29 11 1 1 THÀNH PHẦN LOÀI HẢI SẢN Ở VÙNG BIỂN VEN BỜ BẠC LIÊU https://vjol.info.vn/tckhdhBacLieu/article/view/140803 <p><em>Khu vực ven biển Bạc Liêu có chiều dài 56 km với hai cửa sông gồm Nhà Mát và Gành Hào. Thành phần loài các loài hải sản ở khu vực này đã được khảo sát từ tháng 10 năm 2013 đến tháng 4 năm 2021 bằng loại nghề lưới kéo. Kết quả đã định danh được 325 loài, thuộc 89 họ của 20 bộ. Trong đó, bộ cá vượt (Perciformes) chiếm ưu thế với 100 loài (30,7%), tiếp theo là bộ cá trích (Clupeiformes) với 51 loài (15,3%); bộ mười chân (Decapoda) có 50 loài (15,38%) và những bộ còn lại có từ 01 đến 09 loài (chiếm từ 0,31-2,77%). Phân bố thành phần loài khu vực ven biển tương tự nhau và có sự biến động về số loài theo thời gian. Một số loài cá xuất hiện với tần suất thấp như cá đù (Otolithoides biauritus), cá thu bè (Scomberoides lysan), cá thiều (Netuma thalassina) và cá nhụ ấn độ (Leptomelanosoma indicum). Thành phần loài hải sản bắt gặp ở vùng biển ven bờ Bạc Liêu khá phong phú và đa dạng.</em></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p><em>The coastal area of Bac Lieu is 56 km long with two estuaries including Nha Mat and Ganh Hao. The marine species composition of this area was surveyed from October 2013 to April 2021 by trawling. The results identified 325 species, belonging to 89 families of 20 orders. Of which, the Perciformes order is dominant with 100 species (30.7%), followed by the Clupeiformes order with 51 species (15.3%); the Decapoda order has 50 species (15.6%) and the remaining orders have from 01 to 09 species (from 0.31-2.77%). The distribution of species composition in the coastal area is similar and there is a fluctuation in the number of species over time. Some fish species appear with low frequency such as croaker (Otolithoides biauritus), mackerel (Scomberoides lysan), scad (Netuma thalassina) and Indian mackerel (Leptomelanosoma indicum). The composition of marine species encountered in the coastal waters of Bac Lieu is quite rich and diverse.</em></p> Tiền Hải Lý Nguyễn Thị Kiều Phạm Quốc Huy Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Bạc Liêu 2026-03-29 2026-03-29 11 10 10 XÂY DỰNG GIA SƯ MÔN HỌC CƠ SỞ DỮ LIỆU DỰA TRÊN GEM CỦA GEMINI AI https://vjol.info.vn/tckhdhBacLieu/article/view/140809 <p><em>Nghiên cứu này trình bày quá trình triển khai Gia sư trí tuệ nhân tạo (AI) sử dụng Gem - nền tảng tạo chatbot tùy chỉnh của Gemini AI để hỗ trợ học tập môn học Cơ sở dữ liệu tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Cà Mau. Gem cho phép giảng viên tạo Gia sư AI được cá nhân hóa hoàn toàn thông qua system prompt chi tiết và tài liệu về SQL và SQL Server mà không cần kỹ năng lập trình phức tạp. Sinh viên truy cập Gem qua mã QR, chỉ cần đăng nhập tài khoản Gemini miễn phí để sử dụng 24/7. Kết quả sau ba tháng triển khai cho thấy 247 người dùng (65% sinh viên), 1,823 phiên làm việc, mức độ hài lòng 87% và độ chính xác câu trả lời 91%. Nghiên cứu chứng minh Gem là công cụ khả thi và hiệu quả để các cơ sở giáo dục nghề nghiệp xây dựng Gia sư AI với chi phí thấp, đồng thời nhấn mạnh vai trò then chốt của system prompt trong việc định hình chất lượng sư phạm của AI.</em></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p><em>This study presents the implementation process of an AI teaching assistant using Gem—Gemini AI’s platform for creating custom chatbots—to support Database learning at Ca Mau Community College. Gem enables instructors to create a fully personalized AI assistant through detailed system prompts and uploaded documentation on SQL and SQL Server, without complex programming skills. Students access the Gem via a QR code and need only a free Gemini account for 24/7 usage. Results after three months of deployment show that there were 247 users (65% students), 1,823 sessions, with an 87% satisfaction rate, and a 91% answer accuracy rate. The study demonstrates that Gem is a feasible and effective tool for vocational education institutions to build a low-cost AI teaching assistant, simultaneously highlighting the key role of system prompt in identifying the AI teaching quality.</em></p> Võ Tuyết Ngân Phùng Như Nhựt Lâm Ngô Thanh Buôl Nguyễn Nhật Linh Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Bạc Liêu 2026-03-29 2026-03-29 11 20 20 THIẾT KẾ TRÒ CHƠI HỌC TẬP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ SỐ HỖ TRỢ DẠY HỌC ĐỌC CHỮ CÁI CHO HỌC SINH LỚP 1 MẮC CHỨNG KHÓ ĐỌC https://vjol.info.vn/tckhdhBacLieu/article/view/140814 <p><em>Trong bối cảnh giáo dục hiện nay, việc ứng dụng công nghệ số trong dạy học tiểu học đang trở thành xu hướng tất yếu nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của học sinh. Đặc biệt, đối với học sinh lớp 1 mắc chứng khó đọc, việc tiếp cận và lĩnh hội chữ cái thường gặp nhiều trở ngại về nhận thức âm vị, ghi nhớ hình dạng chữ và phối hợp giữa nghe – nhìn. Trước thực tiễn đó, nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu thiết kế trò chơi học tập ứng dụng công nghệ số nhằm hỗ trợ dạy học đọc chữ cái cho học sinh lớp 1 mắc chứng khó đọc theo hướng phát huy tính tích cực, hứng thú và khả năng tương tác đa giác quan. Nghiên cứu tập trung xác định các nguyên tắc thiết kế, quy trình xây dựng và tiêu chí đánh giá trò chơi học tập phù hợp với đặc điểm nhận thức của nhóm đối tượng này. Kết quả nghiên cứu góp phần cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc đổi mới phương pháp dạy học Tiếng Việt ở tiểu học, hướng tới giáo dục hòa nhập và phát triển năng lực ngôn ngữ cho học sinh.</em></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p><em>In the current educational context, the integration of digital technology into primary education has become an inevitable trend to enhance teaching effectiveness and meet the diverse learning needs of students. Particularly, first-grade students with dyslexia often face difficulties in letter acquisition due to challenges in phonological awareness, memory of letter forms, and coordination between auditory and visual processing. In response to this situation, the present study aims to design digital learning games that support letter-reading instruction for first-grade students with dyslexia, fostering their engagement, activeness, and multisensory interaction. The research focuses on identifying design principles, constructing procedures, and developing evaluation criteria for learning games that align with the cognitive characteristics of this learner group. The findings provide practical implications for innovating Vietnamese language teaching methods in primary schools, promoting inclusive education, and enhancing students’ language development.</em></p> Mai Bùi Khánh Linh Phạm Hải Lê Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Bạc Liêu 2026-03-29 2026-03-29 11 30 30 ỨNG DỤNG MÔ HÌNH BLENDED LEARNING TRONG ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY VÀ HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ CÔNG NGHIỆP LONG AN https://vjol.info.vn/tckhdhBacLieu/article/view/140829 <p><em>Bài viết trình bày kết quả nghiên cứu và ứng dụng mô hình Blended Learning trong đổi mới phương pháp dạy và học tại Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục đại học. Trên cơ sở lý thuyết về học tập kết hợp, lấy người học làm trung tâm và phát triển năng lực số, nhóm nghiên cứu đã xây dựng, triển khai và đánh giá mô hình Blended Learning trong năm học phần tiêu biểu: Phương pháp nghiên cứu khoa học, Quản trị dự án, Tiếng Trung 2, Thiết kế và lập trình Web với ASP.NET và các học phần Chính trị. Mô hình được thiết kế theo hướng tích hợp linh hoạt giữa học trực tiếp và học trực tuyến, tận dụng ưu thế của hệ thống e-learning của nhà trường để tăng </em><em>cường tương tác, kiểm soát tiến độ và hỗ trợ người học. Kết quả thực nghiệm cho thấy Blended Learning góp phần nâng cao tính chủ động, khả năng tự học, hứng thú học tập và năng lực công nghệ thông tin của sinh viên; đồng thời giúp giảng viên chuyển từ vai trò truyền thụ sang vai trò hướng dẫn, cố vấn học tập. Trên cơ sở đó, nhóm tác giả đề xuất mở rộng mô hình trên quy mô toàn trường, coi đây là giải pháp trọng tâm trong chiến lược chuyển đổi số giáo dục của Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An giai đoạn 2025–2030.</em></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p><em>This paper presents the research results and the practical application of the Blended Learning model in innovating teaching and learning at Long An University of Economics and Industry within the context of digital transformation in higher education. Based on the theoretical framework of blended learning, learner-centered instruction, and digital competency development, the research team designed, implemented, and evaluated a Blended Learning model applied to five representative courses: Research Methodology, Project Management, Chinese 2, Web Design and Programming with ASP.NET, and Political Subjects.The model was developed through an integrated approach that combines in-person and online learning, utilizing the university’s e-learning platform to enhance interaction, monitor student progress, and provide learning support. The experimental results indicate that Blended Learning has contributed to improving students’ autonomy, self-directed learning capacity, learning motivation, and digital literacy. Meanwhile, lecturers have been able to transform their roles from knowledge transmitters into facilitators and learning advisors. Based on these findings, the research team recommends expanding the implementation of the Blended Learning model across all departments as a key solution in Long An University of Economics and Industry’s educational digital transformation strategy for the period 2025–2030.</em></p> Nguyễn Văn Toàn Huỳnh Thị Bích Liễu Ngô Văn Linh Đỗ Quốc Dũng Hồ Thị Quỳnh Anh Lương Thị Kim Liên Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Bạc Liêu 2026-03-29 2026-03-29 11 38 38 ỨNG DỤNG THUYẾT ĐA TRÍ TUỆ TRONG SINH HOẠT LỚP VÀ HƯỚNG NGHIỆP NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH https://vjol.info.vn/tckhdhBacLieu/article/view/140842 <p><em>Trong bối cảnh thực hiện Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 theo định hướng phát triển năng lực, nghiên cứu này vận dụng thuyết Đa trí tuệ (MI) của Howard Gardner vào tổ chức tiết sinh hoạt lớp và hoạt động hướng nghiệp nhằm tăng cường năng lực học tập của học sinh. Nghiên cứu được triển khai theo mô hình nghiên cứu hành động với 25 học sinh lớp 12 tại Trường trung học phổ thông (THPT) chuyên Nguyễn Thị Minh Khai. Các công cụ khảo sát gồm: phiếu hỏi (thang Likert 5 mức), quan sát lớp học và phỏng vấn nhanh. Độ tin cậy của công cụ được kiểm định bằng hệ số Cronbach’s Alpha (α = 0,86 đối với học sinh và α = 0,82 đối với giáo viên). Kết quả cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong các năng lực trọng tâm: tỷ lệ học sinh có năng lực tự quản tăng từ 48% lên 92%, định hướng nghề nghiệp tăng từ 44% lên 88%, năng lực kiểm soát cảm xúc – </em><em>hành vi tăng từ 56% lên 100%. Nghiên cứu khẳng định việc vận dụng thuyết Đa trí tuệ là khả thi, chi phí thấp và có thể áp dụng rộng rãi trong giáo dục THPT. Tuy nhiên, các nghiên cứu tiếp theo cần bổ sung nhóm đối chứng và phân tích thống kê suy luận để kiểm chứng hiệu quả một cách toàn diện hơn.</em></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p><em>In response to the competency-based orientation of the 2018 Vietnamese General Education Curriculum, this study applies Howard Gardner’s Multiple Intelligences (MI) theory to class meetings and career guidance activities in order to enhance students’ learning competencies. The research was conducted with 25 grade-12 students at Nguyen Thi Minh Khai Gifted High School and followed an action research design. Survey questionnaires, classroom observations and interviews were used to evaluate students’ self-management, emotional regulation, creativity and career orientation before and after the intervention. Data reliability was confirmed by Cronbach’s Alpha (α = 0.86 for students and α = 0.82 for teachers). The findings indicate a statistically significant improvement in students’ learning attitudes and competencies; specifically, self-management increased from 48% to 92%, career orientation from 44% to 88% and emotional control from 56% to 100%. The study suggests that MI-based educational activities are feasible, low-cost and highly applicable in high schools. It is recommended that further research should include control groups and experimental validation using inferential statistics to generalize findings across educational settings.</em></p> Sơn Ngọc Như Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Bạc Liêu 2026-03-29 2026-03-29 11 46 46 KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DU LỊCH CÓ TRÁCH NHIỆM TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG Ở VIỆT NAM VÀ BÀI HỌC CHO DU LỊCH CÀ MAU https://vjol.info.vn/tckhdhBacLieu/article/view/140853 <p><em>Cà Mau xác định du lịch là một trong những ngành kinh tế chủ lực trong tương lai, do đó việc thúc đẩy phát triển du lịch có trách nhiệm trong giai đoạn hiện nay là hết sức cần thiết. Bài viết tổng hợp kinh nghiệm triển khai du lịch có trách nhiệm tại một số địa phương ở Việt Nam như Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Ninh và Khánh Hòa. Các địa phương này đã áp dụng nhiều mô hình sáng tạo nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của hoạt động du lịch, đồng thời nâng cao trải nghiệm của du khách và chất lượng đời sống của cộng đồng địa phương. Từ những phân tích trên, nghiên cứu chỉ ra một số bài học kinh nghiệm gắn với du lịch có trách nhiệm cho tỉnh Cà Mau bao gồm: phát triển các tuyến phố đi bộ và khuyến khích sử dụng xe đạp nhằm giảm phát thải ra môi trường; khai thác bền vững các sản phẩm du lịch gắn với văn hóa bản địa và bảo vệ môi trường tự nhiên; tăng cường công tác tuyên truyền về du lịch có trách nhiệm đối với cơ sở kinh doanh, người dân và du khách; thúc </em><em>đẩy sự tham gia của cộng đồng trong quá trình phát triển du lịch. Những kinh nghiệm này được kỳ vọng sẽ góp phần định hướng và hỗ trợ Cà Mau phát triển du lịch theo hướng bền vững và mang lại nhiều lợi ích cho cộng đồng. </em></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p><em>Ca Mau identifies tourism as one of its key economic sectors in the future; therefore, promoting the development of responsible tourism in the current period is essential. This article synthesizes experiences in implementing responsible tourism in several localities in Vietnam, such as Thua Thien Hue, Da Nang, Ha Noi, Ho Chi Minh City, Quang Ninh and Khanh Hoa. These localities have adopted various innovative models to minimize the negative impacts of tourism activities while enhancing visitor experiences and improving the quality of life for local communities. Based on this analysis, the study highlights several lessons related to responsible tourism for Ca Mau, which include: developing pedestrian streets and encouraging the use of bicycles to reduce environmental emissions; sustainably exploiting tourism products associated with local culture and natural environmental protection; strengthening communication on responsible tourism for businesses, residents, and tourists; and promoting community participation in the tourism development process. These experiences are expected to help guide and support Ca Mau in developing tourism in a sustainable direction that provides greater benefits for the community.</em></p> Phạm Thị Kiều Trân Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Bạc Liêu 2026-03-29 2026-03-29 11 54 54 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG SỐ CỦA SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BẠC LIÊU https://vjol.info.vn/tckhdhBacLieu/article/view/140865 <p><em>Nghiên cứu tập trung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ ngân hàng số của sinh viên tại Trường Đại học Bạc Liêu. Trong nghiên cứu, nhóm tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất, cụ thể là kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện, đối tượng khảo sát là sinh viên tại Trường Đại học Bạc Liêu, cụ thể khảo sát sơ cấp được thực hiện với 300 sinh viên, và sau khi sàng lọc còn 200 quan sát hợp lệ. Dữ liệu được phân tích bằng Cronbach’s Alpha, EFA, tương quan Pearson và hồi quy tuyến tính bội. Kết quả cho thấy mô hình có ý nghĩa thống kê cao (F = 72,198; Sig. = 0,000; R² hiệu chỉnh = 0,641). Điều này đồng nghĩa rằng 64,1% sự biến thiên của ý định sử dụng được giải thích bởi các nhân tố độc lập. Bốn nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến ý định sử dụng gồm: tính dễ sử dụng, tính hữu ích, ảnh hưởng xã hội và cảm nhận rủi ro, trong khi chi phí dịch vụ không có tác động đáng kể. Trên cơ sở kết quả thực nghiệm, nhóm tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy ý định sử dụng </em><em>dịch vụ ngân hàng số của sinh viên tại Trường Đại học Bạc Liêu trong thời gian tới.</em></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p><em>This study focuses on analyzing the factors influencing students’ intention to use digital banking services at Bac Lieu University. The research employs a non-probability sampling method, specifically convenience sampling, with the survey respondents being students of Bac Lieu University. Primary data were collected from 300 students, of which 200 valid observations were retained after data screening. The data were analyzed using Cronbach’s Alpha reliability testing, Exploratory Factor Analysis (EFA), Pearson correlation analysis, and multiple linear regression. The results indicate that the regression model is highly statistically significant (F = 72.198; Sig. = 0.000), with an adjusted R² of 0.641. This suggests that 64.1% of the variation in students’ intention to use digital banking services is explained by the independent variables in the model. Four factors perceived ease of use, perceived usefulness, social influence, and perceived risk are found to have statistically significant effects on usage intention, while service cost does not show a significant impact. Based on these empirical findings, the study proposes several recommendations to promote students’ intention to use digital banking services at Bac Lieu University in the future.</em></p> Nguyễn Thị Phương Mã Thanh Phong Đỗ Xuân Hy Phạm Vĩ Khang Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Bạc Liêu 2026-03-29 2026-03-29 11 66 66 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KHOA KINH TẾ VÀ LUẬT TRƯỜNG ĐẠI HỌC BẠC LIÊU https://vjol.info.vn/tckhdhBacLieu/article/view/140875 <p><em>Phương pháp dạy học tích cực là cách dạy lấy người học làm trung tâm, nơi giảng viên đóng vai trò gợi mở, dẫn dắt để người học chủ động tìm tòi, thảo luận và tự đưa ra kết luận, qua đó phát huy tư duy sáng tạo và kỹ năng hợp tác. Mục tiêu là giúp người học phát triển tính tự chủ, tích cực, sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề, thay vì chỉ tiếp nhận thụ động kiến thức. Nghiên cứu này được thực hiện bằng phương pháp định tính và định lượng thông qua khảo sát sinh viên Khoa Kinh tế và Luật ở các khoá 16, 17, 18, 19 với tổng 170 mẫu nhằm nhận diện các nhân tố ảnh hưởng của các phương pháp dạy học tích cực đến kết quả học tập của sinh viên Khoa Kinh tế và Luật, Trường Đại học Bạc Liêu. Kết </em><em>quả nghiên cứu cho thấy, có 5 phương pháp dạy học tích cực (5 nhân tố) ảnh hưởng kết quả học tập của sinh viên Khoa Kinh tế và Luật, Trường Đại học Bạc Liêu, cụ thể là: dạy học trực tiếp, dạy học gián tiếp, dạy học trải nghiệm, dạy học tương tác, tự học. Trong đó, phương pháp dạy học tương tác có ảnh hưởng mạnh nhất và tác động cùng chiều đến kết quả học tập của sinh viên Khoa Kinh tế và Luật, Trường Đại học Bạc Liêu. Dựa vào kết quả nghiên cứu hướng nghiên cứu tiếp theo có thể nghiên cứu các giải pháp giúp sinh viên Khoa Kinh tế và Luật, Trường Đại học Bạc Liêu nâng cao hiệu quả học tập thông qua việc lựa chọn các phương pháp học tập hiệu quả nhất kết hợp với phương pháp dạy học tích cực, hiện đại của giảng viên để mang lại kết quả học tập cao nhất.</em></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p><em>Active teaching is a student-centered teaching method, where the teacher plays a facilitating and guiding role so that students can actively explore, discuss and draw their own conclusions, thereby promoting creative thinking and collaboration skills. The aim is to help learners develop autonomy, initiative, creativity and problem-solving skills, instead of just passively receiving knowledge. This study was conducted using qualitative and quantitative methods through a survey of students at the Faculty of Economics and Law in courses 16, 17, 18, 19 with a total of 170 samples to identify the factors affecting active teaching methods on the learning outcomes among Bac Lieu University students at the Faculty of Economics and Law.The research results show that there are 5 active teaching methods (5 factors) affecting the learning outcomes of students of the Faculty of Economics and Law, Bac Lieu University, specifically: direct teaching, indirect teaching, experiential teaching, interactive teaching, and self-study.In particular, the interactive teaching method has the strongest influence and has a positive impact on the learning outcomes among Bac Lieu University students at the Faculty of Economics and Law. Based on the research results, the next research direction can be studying solutions to help Economics Faculty students improve their learning efficiency through choosing the most effective learning methods combined with lecturers’ active and modern teaching methods to bring about the highest learning outcomes.</em></p> Bùi Thị Thu Lan La Thùy Diễm Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Bạc Liêu 2026-03-29 2026-03-29 11 80 80 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC CHIA SẺ TRI THỨC CỦA SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BẠC LIÊU https://vjol.info.vn/tckhdhBacLieu/article/view/140891 <p><em>Nghiên cứu nhằm xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến việc chia sẻ tri thức của sinh viên Trường Đại học Bạc Liêu. Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp thu thập mẫu ngẫu nhiên đơn giản thông qua khảo sát trực tiếp và online đối với 300 đối tượng là sinh viên Trường Đại học Bạc Liêu. Phương pháp phân tích định lượng thông qua việc sử dụng phần mềm SPSS: thống kê mô tả, đánh giá độ tin cậy, phân tích nhân tố khám phá EFA và phương pháp hồi quy được ứng dụng để phân tích số liệu. Kết quả cho thấy, có 7 nhân tố ảnh tác động tích cực đến việc chia sẻ tri thức của sinh viên Trường Đại học Bạc Liêu, bao gồm: tính cách, kỹ năng truyền đạt, nhận thức về lợi ích, môi trường học tập, văn hóa chia sẻ tri thức, hỗ trợ từ giảng viên và công nghệ. Trong đó, nhân tố có tác động lớn nhất đến việc chia sẻ tri thức của sinh viên là nhân tố “Nhận thức về lợi ích”. Nhân tố “ Công nghệ ” có tác động ít nhất. Từ kết quả nghiên cứu, hướng nghiên cứu tiếp theo có thể nghiên cứu về các giải pháp nhằm giúp cho sinh viên tìm được phương pháp chia sẻ tri thức hiệu quả nhất.</em></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p><em>The study aims to identify and evaluate the influence of factors affecting knowledge sharing among Bac Lieu University students. The research paper uses a simple random sample collection method through face-to-face and online surveys of 300 subjects who are Bac Lieu University students. Quantitative analysis methods through the use of SPSS software: descriptive statistics, reliability assessment, EFA discovery factor analysis, and regression methods are applied to analyze the data. The results show that there are 7 factors that positively affect the knowledge sharing among Bac Lieu University students, including: personality, communication skills, awareness of benefits, learning environment, knowledge sharing culture, support from lecturers and technology. In particular, the factor with the greatest impact on students' knowledge sharing is the factor of "perception of benefits". The "Technology" factor has the least impact. The research results can point to a promising direction for research on solutions to help students find the most effective method of sharing knowledge.</em></p> Trần Thị Kim Ngân Chiêm Nguyễn Thùy Dương Huỳnh Trường Giang Huỳnh Trường Giang Liên Trần Thảo Nhi Lâm Quốc Anh Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Bạc Liêu 2026-03-29 2026-03-29 11 92 92 TÁC ĐỘNG CỦA FINTECH ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM https://vjol.info.vn/tckhdhBacLieu/article/view/140900 <p><em>Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá tác động của công nghệ tài chính (FinTech) đến rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2014–2024. Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy GMM để xử lý vấn đề nội sinh và đảm bảo độ tin cậy của ước lượng. Kết quả cho thấy FinTech có ảnh hưởng đáng kể đến RRTD của các NHTM, bên cạnh các yếu tố kiểm soát như tăng trưởng GDP, lạm phát, quy mô ngân hàng, tốc độ tăng trưởng tín dụng và tỷ lệ vốn chủ sở hữu. Từ kết quả trên, nghiên cứu đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm kiểm soát hiệu quả rủi ro tín dụng trong bối cảnh chuyển đổi số, trong đó tập trung vào việc tăng cường khung quản trị rủi ro phù hợp với mô hình ngân hàng số, nâng cao chất lượng dữ liệu tín dụng và hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động FinTech.</em></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p><em>In response to the competency-based orientation of the Vietnamese General The objective of this study is to assess the impact of financial technology (FinTech) on credit risk (CR) among Vietnamese commercial banks (CBs) during the period 2014–2024. The study employs the Generalized Method of Moments (GMM) regression to address endogeneity issues and ensure reliable estimations. The findings indicate that FinTech has a significant impact on credit risk among CBs, alongside control variables such as GDP growth, inflation, bank size, credit growth rate, and equity ratio. Based on these results, the study proposes several policy implications to effectively manage credit risk in the context of digital transformation, focusing on strengthening risk management frameworks aligned with digital banking models, improving the quality of credit data, and enhancing the legal framework for FinTech activities.</em></p> Nguyễn Lê Uyên Thảo Nguyễn Đặng Hải Yến Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Bạc Liêu 2026-03-29 2026-03-29 11 104 104 ĐỔI MỚI ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI VIỆT NAM https://vjol.info.vn/tckhdhBacLieu/article/view/140907 <p><em>Bài viết này trình bày kết quả nghiên cứu mức độ đáp ứng của các chương trình đào tạo sinh viên ngành Giáo dục thể chất ở một số trường đại học đối với yêu cầu về nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên trong bối cảnh chuyển đổi số tại Việt Nam hiện nay. Thông qua phương pháp phân tích và đối sánh cấu trúc của 06 chương trình đào tạo trình độ đại học ngành Giáo dục thể chất được các cơ sở giáo dục đại học ban hành trong giai đoạn 2022-2024, bài viết đã làm rõ được những đặc điểm liên quan đến xu hướng tăng cường phẩm chất và năng lực cho sinh viên ngành Giáo dục thể chất nhằm đáp ứng Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Tuy nhiên, nội dung về chuyển đổi số và công nghệ dạy học trong các chương trình đào tạo được khảo sát vẫn còn khiêm tốn. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số nội dung về đổi mới hoạt động tái cấu trúc chương trình đào tạo theo hướng tăng cường tích hợp năng lực số nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đào tạo đội ngũ giáo viên ngành Giáo dục thể chất không chỉ </em><em>giỏi về chuyên môn mà còn có kỹ năng tốt về ứng dụng công nghệ số đáp ứng các mục tiêu mà Nghị quyết số 57-NQ/TW và Nghị quyết số 71-NQ/TW của Bộ Chính trị đã đặt ra.</em></p> <p><strong>ABSTRACT</strong></p> <p><em>This study systematically investigates the structural alignment of Physical Education teacher training programs in Vietnamese universities with the urgent national agenda for enhancing educator competency in the era of digital transformation. Employing a comparative analysis methodology, we scrutinize six recently issued undergraduate Physical Education curricula (2022-2024) to ascertain their responsiveness to contemporary educational demands. The initial findings confirm that the revised programs generally exhibit a proactive trend toward strengthening core professional qualities and competencies in students, notably reflecting the requirements of the 2018 General Education Program. However, a critical gap is identified regarding the integration of digital literacy and instructional technology. Based on this evident structural deficit, the research strongly advocates for a comprehensive, strategic curriculum restructuring. This initiative must prioritize the deep integration of digital competencies to cultivate a new generation of Physical Education educators who are not only subject-matter experts but are also proficient in leveraging digital technologies to optimize learning and management, thus directly addressing the strategic human resource objectives established by Resolution No. 57-NQ/TW and Resolution No. 71-NQ/TW of the Politburo.</em></p> Phan Thanh Việt Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Khoa học Trường Đại học Bạc Liêu 2026-03-29 2026-03-29 11 118 118