https://vjol.info.vn/tckhoahoccongnghe-daihocduytan/issue/feed Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân 2026-04-07T07:27:02+07:00 Tòa soạn Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Duy Tân tapchikhcn@duytan.edu.vn Open Journal Systems https://vjol.info.vn/tckhoahoccongnghe-daihocduytan/article/view/138928 Tổng hợp 2-phenylbenzoxazole sử dụng xúc tác acid pha rắn 2026-04-06T10:48:37+07:00 Lê Quang Phong lqphong@hcmiu.edu.vn Văn Mỹ Hồng vanmyhong9997@gmail.com Nguyền Thuỳ Cát Dung dungnguyn26@gmail.com <p><span class="fontstyle0">Benzoxazole, vốn đóng vai trò thiết yếu trong sự phát triển các sản phẩm dược phẩm, đã được tổng hợp thông qua phản ứng ngưng tụ giữa benzaldehyde và 2-aminophenol trong môi trường acid. Nghiên cứu trong bài báo này giới thiệu một quy trình hiệu quả nhằm điều chế 2-phenylbenzoxazole bằng cách sử dụng các hệ xúc tác rắn acid. Cụ thể, hỗn hợp xúc tác rắn gồm acid p-toluensulfonic và silica gel (TsOH-SiO</span><span class="fontstyle0">2</span><span class="fontstyle0">) trong dung môi xylen tại nhiệt độ 140°C đã mang lại sản phẩm benzoxazole với hiệu suất đạt 69,66%.</span> </p> 2026-04-06T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahoccongnghe-daihocduytan/article/view/138954 Thành phần hóa học và tác dụng dược lý đa dạng của Tam thất bắc Panax notoginseng 2026-04-06T11:09:38+07:00 Nguyễn Minh Hùng hungmolbio@gmail.com <p><span class="fontstyle0">Panax notoginseng </span><span class="fontstyle2">(Tam thất bắc) là một dược liệu có giá trị cao trong y học cổ truyền châu Á, đặc biệt nổi bật nhờ thành phần hóa học đa dạng và phổ tác dụng sinh học rộng. Bài báo này nghiên cứu tổng quan hệ thống các nhóm hợp chất chính được phân lập từ </span><span class="fontstyle0">P. notoginseng</span><span class="fontstyle2">, bao gồm saponin (đặc biệt là notoginsenoside và ginsenoside), flavonoid, polysaccharide, polyacetylene và một số axit hữu cơ. Trong đó, saponin là nhóm hoạt chất chủ đạo, được nghiên cứu sâu về cấu trúc và hoạt tính sinh học. Các tác dụng dược lý đã được ghi nhận bao gồm chống viêm, chống oxy hóa, bảo vệ tim mạch và thần kinh, chống ung thư, chống xơ hóa và điều hòa chuyển hóa. Bài báo cũng tổng hợp các kết quả nghiên cứu </span><span class="fontstyle0">in vitro</span><span class="fontstyle2">, </span><span class="fontstyle0">in vivo </span><span class="fontstyle2">và một số dữ liệu tiền lâm sàng minh chứng cho tiềm năng ứng dụng lâm sàng của các hợp chất này. Ngoài ra, những tiến bộ trong công nghệ chiết xuất, tinh chế hoạt chất, và xu hướng phát triển chế phẩm dược mới từ </span><span class="fontstyle0">P. notoginseng </span><span class="fontstyle2">cũng được thảo luận. Bài tổng quan nhằm cung cấp cái nhìn cập nhật, toàn diện về cơ sở hóa học – dược lý của Tam thất bắc, đồng thời đề xuất các hướng nghiên cứu tương lai hướng đến chuẩn hóa chất lượng và phát triển ứng dụng điều trị.</span> </p> 2026-04-06T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahoccongnghe-daihocduytan/article/view/139222 Phân bố và mức độ ô nhiễm của nhôm (Al) và sắt (Fe) trong bụi đường tại thành phố Đà Nẵng 2026-04-06T15:37:50+07:00 Trần Bá Quốc tranbaquoc@duytan.edu.vn Nguyễn Thị Hồng Tình hongtinhmtdtu@gmail.com Trần Hải Vũ tranhaivu@qnu.edu.vn <p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu này nhằm đánh giá nồng độ, phân bố không gian và mức độ ô nhiễm của nhôm (Al) và sắt (Fe) trong bụi đường tại thành phố Đà Nẵng, Việt Nam. Tổng cộng 60 mẫu bụi đường đã được thu thập vào năm 2024, bao gồm 56 mẫu đại diện cho các phường/xã (theo địa giới hành chính cũ) và 4 mẫu nền tại các khu vực ít chịu ảnh hưởng bởi hoạt động đô thị. Các mẫu được phân tích nồng độ Al và Fe bằng phương pháp ICP-OES, và kết quả được xử lý thống kê kết hợp với nội suy không gian bằng phương pháp IDW. Kết quả cho thấy nồng độ trung bình của Al và Fe dao động lần lượt từ 7.123 - 24.211 mg/kg và 6.408 - 17.385 mg/kg. Phân tích không gian chỉ ra rằng các khu vực ngoại ô, đặc biệt là các vùng giáp ranh đồi núi hoặc đất trống, có xu hướng tích lũy Al và Fe cao hơn so với trung tâm thành phố. Chỉ số tích lũy địa hóa (I</span><span class="fontstyle0">geo</span><span class="fontstyle0">) được sử dụng để đánh giá mức độ ô nhiễm, cho thấy hầu hết các khu vực nằm trong ngưỡng “Không ô nhiễm” đến “Ô nhiễm mức độ vừa”, ngoại trừ một số điểm có I</span><span class="fontstyle0">geo </span><span class="fontstyle0">&gt;1 đối với Al. Sự phân bố không đồng đều của Al và Fe cho thấy vai trò chi phối của yếu tố địa chất tự nhiên, trong khi ảnh hưởng từ hoạt động giao thông và công nghiệp là không đáng kể. Các kết quả này gợi ý rằng việc giám sát bụi đường cần được thực hiện với độ phân giải không gian cao hơn, đặc biệt tại các khu vực ngoại thành. Đồng thời, cần thiết lập giá trị nền địa phương cho các nguyên tố địa sinh như Al và Fe để làm cơ sở đánh giá chính xác mức độ ô nhiễm của các kim loại nguy hại khác trong môi trường đô thị.</span> </p> 2026-04-06T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahoccongnghe-daihocduytan/article/view/139229 Hội tụ theo trung bình đối với tổng có trọng số ngẫu nhiên các biến ngẫu nhiên phụ thuộc âm đôi một 2026-04-06T15:48:14+07:00 Phạm Văn Dược duocduytan@gmail.com <p><span class="fontstyle0">Các định lý giới hạn đối với tổng có trọng số các biến ngẫu nhiên phụ thuộc đã nhận được nhiều sự chú ý trong những năm gần đây vì tính hữu ích của nó. Trong bài báo này chúng tôi mở rộng kêt quả của Sung sang trọng số ngẫu nhiên và áp dụng kết quả thu được vào bài toán ước lượng mô hình hồi quy phi tham số với thiết kế ngẫu nhiên.</span> </p> 2026-04-06T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahoccongnghe-daihocduytan/article/view/139233 Chế tạo và tính chất quang của thủy tinh TeO2-B2O3-ZnO-Na2O pha tạp Er3+ 2026-04-06T15:55:21+07:00 Hồ Văn Tuyến hovantuyen@gmail.com Nguyễn Hạ Vi nguyenhavi3112@gmail.com <p><span class="fontstyle0">Trong nghiên cứu này, thủy tinh boro-tellurite TeO</span><span class="fontstyle0">2</span><span class="fontstyle0">-B</span><span class="fontstyle0">2</span><span class="fontstyle0">O</span><span class="fontstyle0">3</span><span class="fontstyle0">-ZnO-Na</span><span class="fontstyle0">2</span><span class="fontstyle0">O (BTZN) pha tạp Er</span><span class="fontstyle0">3+ </span><span class="fontstyle0">với nồng độ khác nhau được tổng hợp bằng phương pháp nóng chảy nhiệt độ cao. Các nghiên cứu nhiễu xạ tia X đã chỉ ra mẫu sau khi chế tạo có cấu trúc vô định hình đặc trưng của thủy tinh. Ảnh hiển vi điện tử quét, SEM, thể hiện bề mặt mẫu nhẵn, phẳng và đồng đều. Phổ phát quang của thủy tinh thu được dưới kích thích 378 và 532 nm thể hiện các bức xạ trong vùng nhìn thấy ở 530 và 547 nm tương ứng với các chuyển dời phát xạ </span><span class="fontstyle0">2</span><span class="fontstyle0">H</span><span class="fontstyle0">11/2 </span><span class="fontstyle0">- </span><span class="fontstyle0">4</span><span class="fontstyle0">I</span><span class="fontstyle0">15/2 </span><span class="fontstyle0">và </span><span class="fontstyle0">4</span><span class="fontstyle0">S</span><span class="fontstyle0">3/2 </span><span class="fontstyle0">- </span><span class="fontstyle0">4</span><span class="fontstyle0">I</span><span class="fontstyle0">15/2 </span><span class="fontstyle0">và trong vùng hồng ngoại gần tại 980 nm do chuyển dời </span><span class="fontstyle0">4</span><span class="fontstyle0">I</span><span class="fontstyle0">11/2 </span><span class="fontstyle0">- </span><span class="fontstyle0">4</span><span class="fontstyle0">I</span><span class="fontstyle0">15/2 </span><span class="fontstyle0">của ion Er</span><span class="fontstyle0">3+ </span><span class="fontstyle0">trong nền thủy tinh BTZN gây ra. Cường độ phát quang của các mẫu thay đổi theo nồng độ pha tạp và nồng độ Er</span><span class="fontstyle0">3+ </span><span class="fontstyle0">tối ưu được xác định ở 2.0 mol%.</span> </p> 2026-04-06T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahoccongnghe-daihocduytan/article/view/139238 Nghiên cứu cấu trúc và tính chất quang của thủy tinh Sodium fluoroborate (NaFB2O3) pha tạp Dy³⁺ 2026-04-06T16:05:03+07:00 Trần Ngọc daotaoqb@gmail.com Phan Văn Đô phanvando@tlu.edu.vn <p><span class="fontstyle0">Thủy tinh Sodium fluoroborate (NaFB</span><span class="fontstyle0">2</span><span class="fontstyle0">O</span><span class="fontstyle0">3</span><span class="fontstyle0">) pha tạp Dy³⁺ được chế tạo thành công bằng phương pháp nung nóng chảy ở nhiệt độ 1020 </span><span class="fontstyle0">o</span><span class="fontstyle0">C trong môi trường khử sử dụng graphite. Cấu trúc và các tính chất quang của thủy tinh đã được nghiên cứu bằng phương pháp phổ quang học như phổ nhiễu xạ tia X, phổ hồng ngoại biến đổi Fourier (FTIR), quang phổ hấp thụ UV-VIS-NIR, phổ quang huỳnh quang... Bằng cách sử dụng lý thuyết Judd-Ofelt, lực dao động tử thực nghiệm (</span><span class="fontstyle2">f</span><span class="fontstyle0">exp</span><span class="fontstyle0">) và tính toán (</span><span class="fontstyle2">f</span><span class="fontstyle0">cal</span><span class="fontstyle0">), các tham số cường độ Ω</span><span class="fontstyle0">λ (λ = 2, 4, 6) </span><span class="fontstyle0">đã được đánh giá từ phổ hấp thụ. Các tính chất bức xạ như tỷ số cường độ huỳnh quang R, xác suất chuyển dời phát xạ tổng cộng A</span><span class="fontstyle0">T</span><span class="fontstyle0">, tiết diện phát xạ σ và tỷ số phân nhánh β</span><span class="fontstyle0">R </span><span class="fontstyle0">(của chuyển dời </span><span class="fontstyle0">4</span><span class="fontstyle0">F</span><span class="fontstyle0">9/2 </span><span class="fontstyle0">→ </span><span class="fontstyle0">6</span><span class="fontstyle0">H</span><span class="fontstyle0">13/2</span><span class="fontstyle0">) của thủy tinh cũng được tính toán từ phổ huỳnh quang. Sử dụng phương trình định lượng của McCamy, các giá trị tọa độ màu và nhiệt độ màu từ bức xạ tổng hợp của ion Dy</span><span class="fontstyle0">3+ </span><span class="fontstyle0">ở dạng ánh sáng trắng trung tính khi bị kích thích bằng bức xạ 351 nm. Các kết quả nghiên cứu cho thấy thủy tinh NaFB</span><span class="fontstyle0">2</span><span class="fontstyle0">O</span><span class="fontstyle0">3</span><span class="fontstyle0">:Dy</span><span class="fontstyle0">3+ </span><span class="fontstyle0">là ứng viên phù hợp cho các ứng dụng trong lĩnh vực chiếu sáng (W-LED), vật liệu cho thiết bị lasers hoặc thiết bị cảm biến UV.</span> </p> 2026-04-06T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahoccongnghe-daihocduytan/article/view/139247 Chế tạo hạt nano nickel ferrite (NiFe2O4) bằng phương pháp thủy nhiệt 2026-04-06T16:10:45+07:00 Nguyễn Mậu Thành thanhnm@quangbinhuni.edu.vn Nguyễn Nho Dũng nhodungtt@gmail.com Nguyễn Thanh Bình ntbinhdv@gmail.com <p><span class="fontstyle0">Trong bài báo này, tinh thể nano nickel ferrite (NiFe2O4) với đường kính trung bình 46,01 nm được tổng hợp bằng phương pháp thủy nhiệt. Cấu trúc spinel đơn pha được xác nhận bằng phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD). Hình thái được phân tích bằng kính hiển vi điện tử quét (SEM) và phân tích tia X phân tán năng lượng (EDX) được sử dụng để xác định thành phần nguyên tố của vật liệu. Tính chất từ của các hạt nano được nghiên cứu bằng từ kế mẫu rung (VSM) và kết quả cho thấy tính siêu thuận từ ở nhiệt độ phòng với độ từ hoá bão hòa (Ms) là 39,8 emu/g.</span> </p> 2026-04-06T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahoccongnghe-daihocduytan/article/view/139252 Mô hình hai chiều trong mô phỏng ảnh hưởng của bias điện áp tới dòng hạt 2026-04-06T16:18:55+07:00 Lê Thị Quỳnh Trang letquynhtrang4@duytan.edu.vn <p><span class="fontstyle0">Mô hình mô phỏng không gian hai chiều được xây dựng để kiểm nghiệm lại ảnh hưởng của bias điện áp lên dòng hạt plasma và thông lượng của chúng tác động lên bề mặt kim loại. Trong mô hình này, dòng hạt electron và ion được thêm vào liên tục và di chuyển xoay quanh các đường sức từ để tiến tới bề mặt kim loại. Kết quả cho thấy rằng, bias điện áp ngăn chặn số lượng lớn các hạt electron và ion tiến tới bề mặt kim loại, giảm tải được dòng hạt tấn công vào khu vực này.</span></p> 2026-04-06T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahoccongnghe-daihocduytan/article/view/139257 Phương pháp số hiệu quả trong giải phương trình Poisson: Các chiến lược tối ưu hóa thời gian tính toán 2026-04-06T16:26:31+07:00 Lê Thị Quỳnh Trang letquynhtrang4@duytan.edu.vn <p><span class="fontstyle0">Phương trình Poisson là phương trình vi phân bậc hai thường được sử dụng để tính toán điện thế dựa trên mật độ điện tích của một hệ. Trong lĩnh vực mô phỏng, phương pháp sai phân hữu hạn (FDM) thường được sử dụng để đơn giản hóa hệ phương trình. Gauss-Seidel, Jacobi và SOR là ba phương pháp lặp chủ yếu dùng để giải số hệ phương trình Poisson. Lựa chọn giá trị sai số cực đại cho phép hợp lý hoặc tiến hình song song hóa câu lệnh để chạy trên siêu máy tính có thể rút gọn đáng kể thời gian máy tính giải phương trình nhằm tối ưu hóa chương trình mô phỏng cho những hệ phức tạp.</span> </p> 2026-04-06T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahoccongnghe-daihocduytan/article/view/139266 Đánh giá tác động của việc điều chỉnh siêu tham số đối với hiệu năng của các mô hình học máy truyền thống 2026-04-06T16:36:31+07:00 Hồ Lê Viết Nin holvietnin@dtu.edu.vn Phan Long phanlong@dtu.edu.vn Phạm Phú Khương phamphukhuong@dtu.edu.vn Ngô Văn Hiếu ngovanhieu2@dtu.edu.vn Nguyễn Tấn Quốc tquoc05072002@gmail.com Trịnh Quang Tin trinhquangtin@dtu.edu.vn <p><span class="fontstyle0">Trong học máy, việc lựa chọn mô hình phân loại cùng chiến lược điều chỉnh siêu tham số phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu năng dự đoán. Bài báo này đề xuất một quy trình thực nghiệm nhằm đánh giá hiệu năng của ba mô hình học máy truyền thống gồm SVM, Random Forest và XGBoost, kết hợp với ba chiến lược điều chỉnh siêu tham số là Grid Search, Random Search và Bayesian optimization. Dữ liệu được biểu diễn thông qua ba loại đặc trưng: TF-IDF, AST và sự kết hợp của cả hai. Mỗi cấu hình mô hình được huấn luyện lặp lại 50 lần nhằm đảm bảo độ tin cậy thống kê. Hiệu năng được đánh giá dựa trên hai chỉ số chính là F1-score và ROC AUC. Kết quả thực nghiệm cho thấy mô hình XGBoost với đặc trưng kết hợp và điều chỉnh bằng Bayesian optimization đạt hiệu năng cao nhất, với F1-score đạt 92.0% và ROC AUC đạt 94.7%, tăng lần lượt 2.1% và 1.3% so với thiết lập mặc định. Phân tích chi tiết cho thấy mối liên hệ chặt chẽ giữa cách biểu diễn đặc trưng, thuật toán phân loại và chiến lược điều chỉnh, từ đó đưa ra các khuyến nghị thực tiễn cho việc lựa chọn mô hình trong các bài toán phân loại.</span> </p> 2026-04-06T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahoccongnghe-daihocduytan/article/view/139275 Giải pháp giảm chi phí hệ thống làm mát công nghiệp bằng công nghệ bay hơi kết hợp ống dẫn khí mới 2026-04-06T16:46:00+07:00 Vũ Dương duongvuaustralia@gmail.com Nguyễn Đức Hoàng A nguyenduchoang14@dtu.edu.vn Đặng Nguyễn Uyên Phương dangnguyenuyenphuong@duytan.edu.vn <p><span class="fontstyle0">Hệ thống làm mát hiện nay cho nhà xưởng công nghiệp lớn sử dụng quạt, ống dẫn khí và vật liệu bay hơi nhưng tồn tại nhiều hạn chế: chi phí cao, ống dẫn chiếm không gian và chiều cao, quạt bố trí rải rác khó bảo trì, giảm mỹ quan, khó kiểm soát độ ẩm, màng dẫn ẩm tuổi thọ khá thấp. Những nhược điểm trên làm tăng chi phí, giảm hiệu quả vận hành và ảnh hưởng đến chất lượng sản xuất, cần giải pháp làm mát tiết kiệm, hiệu quả và dễ bảo trì hơn. Nghiên cứu để bố trí tối ưu hệ thống quạt, phân phối khí, sử dụng vật liệu dẫn ẩm bền, thuận lợi cho việc duy tu bảo dưỡng vệ sinh hơn và đánh giá hiệu suất bằng mô phỏng tiến đến thí nghiệm quy mô phòng </span><span class="fontstyle0">thí nghiệm. </span><span class="fontstyle0">Từ đó cho ra kết quả thu được là hệ thống làm mát cải thiện tăng hiệu quả làm mát, kiểm soát độ ẩm tốt hơn, giảm chi phí và diện tích sử dụng, đồng thời thuận tiện bảo trì và duy trì mỹ quan nhà xưởng.</span> </p> 2026-04-06T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahoccongnghe-daihocduytan/article/view/139280 Kết nối vạn vật tích hợp cảm biến, truyền thông, điện toán biên di động và truyền năng lượng vô tuyến sử dụng UAV 2026-04-06T16:57:24+07:00 Nguyễn Văn Long nguyenvanlong17@dtu.edu.vn Lê Trung Nhân letrungnhan2405@gmail.com Hà Đắc Bình hadacbinh@dtu.edu.vn <p><span class="fontstyle0">Kết nối vạn vật (IoT) đang phát triển nhanh chóng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp, an ninh quốc phòng, giao thông thông minh, y tế, môi trường. Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất một mô hình hệ thống IoT sử dụng thiết bị bay không người lái (UAV) có gắn máy chủ điện toán biên hỗ trợ cho nhiều thiết bị IoT với cơ chế tích hợp cảm biến, truyền thông và tính toán (integrated sensing, communication, and computing - ISCC). Để hỗ trợ cho các thiết bị IoT xử lý dữ liệu,chúng tôi đề xuất kết hợp cơ chế thu năng lượng vô tuyến phân chia theo thời gian và chiến lược giảm tải một phần trong hệ thống này, đồng thời áp dụng phương thức thu năng lượng vô tuyến và cảm biến đồng thời. Sau đó, chúng tôi xây dựng các biểu thức dạng tường minh chính xác của xác suất cảm biến và tính toán thành công bằng cách sử dụng các đặc tính thống kê của kênh không dây. Ngoài ra, chúng tôi khảo sát ảnh hưởng của các thông số quan trọng như công suất phát,<br>số lượng thiết bị IoT, tỉ lệ phân chia dữ liệu, độ lớn dữ liệu, độ cao của UAV, băng thông, chu kỳ hoạt động và độ rộng xung của tín hiệu radar đến hiệu năng của hệ thống. Cuối cùng, các kết quả phân tích của chúng tôi được kiểm chứng&nbsp; bằng phương pháp mô phỏng máy tính Monte-Carlo.</span> </p> 2026-04-06T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahoccongnghe-daihocduytan/article/view/139287 Phân tích ảnh hưởng ăn mòn và giải pháp bảo vệ an toàn cho các tấm phù điêu đồng tại Việt Nam 2026-04-06T17:09:33+07:00 Phạm Phú Anh Huy phampanhhuy@duytan.edu.vn Nguyễn Thị Nam Hải nguyentnamhai@dtu.edu.vn Nguyễn Đăng Nam nguyendangnam@duytan.edu.vn <p><span class="fontstyle0">Bài báo trình bày nghiên cứu về sự suy giảm cơ học dài hạn của các tấm phù điêu đồng được liên kết vào tường bê tông cốt thép bằng chốt liên kết được sử dụng phổ biến tại Việt Nam, với trọng tâm là ảnh hưởng của ăn mòn và vai trò bảo vệ của praseodymium chloride (PrCl₃). Dữ liệu điện hóa phục vụ mô hình hóa tốc độ ăn mòn được thu thập từ công bố trước đây của cùng nhóm tác giả, trong đó PrCl₃ cho thấy khả năng giảm đáng kể tốc độ ăn mòn của đồng trong dung dịch NaCl 0,6M. Các tốc độ ăn mòn này được tích hợp vào mô hình phần tử hữu hạn 3D để mô phỏng sự phát triển ứng suất, hình thành vết nứt và suy giảm tuổi thọ mỏi trong giai đoạn khai thác 50 năm. Kết quả mô phỏng cho thấy trong trường hợp không sử dụng PrCl₃, sự giảm tiết diện kết hợp với ứng suất tập trung tại vùng tiếp giáp giữa chốt và tấm phù điêu làm vết nứt phát triển nhanh, dẫn đến hư hỏng nghiêm trọng. Ngược lại, PrCl₃ giúp làm chậm quá trình suy giảm tiết diện, giảm mức ứng suất, hạn chế sự phát triển vết nứt và kéo dài đáng kể tuổi thọ dự báo. Phân tích tham số cũng chỉ ra rằng việc tăng số lượng hoặc đường kính chốt inox góp phần phân bố tải trọng đồng đều hơn và nâng cao độ an toàn của hệ kết cấu. Những kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết hợp biện pháp bảo vệ hóa học với thiết kế kết cấu tối ưu nhằm bảo tồn lâu dài các tác phẩm phù điêu đồng ngoài trời.</span></p> 2026-04-06T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahoccongnghe-daihocduytan/article/view/139290 Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột, giai đoạn 2023-2024 2026-04-06T17:18:18+07:00 Nguyễn Hoàng Anh Thư nhathu@ttn.edu.vn Hoàng Thị Thu Huyền htthuyen@bmtuvietnam.com Lê Thị Kim Anh ltkhoang@bmtuvietnam.com Huỳnh Thị Như Quỳnh htnquynh@bmtuvietnam.com Lê Trung Khoảng trungkhoang@gmail.com <p><span class="fontstyle0">Mục tiêu của nghiên cứu là xác định tỷ lệ các loại thuốc/nhóm thuốc điều trị và đánh giá tính hợp lý trong việc sử dụng thuốc ở bệnh nhân điều trị tăng huyết áp (THA) ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột năm 2023-2024. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 630 đơn thuốc. Khảo sát đặc điểm của bệnh nhân và thuốc sử dụng bằng thống kê mô tả. Đánh giá tính hợp lý bằng cách so với khuyến cáo điều trị của Bộ Y tế (BYT) 2010 và Hội Tim mạch học Việt Nam (VNHA) 2022. Sử dụng phép kiểm chi bình phương và hồi qui logistic để xác định mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ và tính hợp lý trong sử dụng thuốc. Kết quả cho thấy số hoạt chất điều trị THA trong đơn là 2,48 ± 0,841, hoạt chất được sử dụng nhiều nhất là amlodipin 61,3%, nhóm thuốc dùng nhiều nhất là chẹn beta 61,8%, tỷ lệ hợp lý trong sử dụng thuốc theo hướng dẫn của BYT là 97,62% và theo VNHA 2022 là 93,95%. Các yếu tố ảnh hưởng là: số bệnh mắc kèm (OR = 1,793, p = 0,004), bệnh mạch vành (OR = 1.753, p = 0.044), dùng thuốc phối hợp đa hoạt chất (OR = 4,905, p = 0,013). Yếu tố thuộc về bệnh nhân (tuổi, giới tính) ảnh hưởng không có ý nghĩa thống kê.</span> </p> 2026-04-06T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahoccongnghe-daihocduytan/article/view/139293 Khảo sát tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng trong đơn ngoại trú và phân tích các yếu tố liên quan bằng mô hình BMA (Bayesian Model Averaging) cùng hồi quy logistic tại Bệnh viện Đà Nẵng 2026-04-06T17:27:28+07:00 Phạm Thị Quỳnh Yên phamtquynhyen@dtu.edu.vn Vũ Thị Ngọc Diệp vuthingocdiep2510@gmail.com Trần Thị Ánh Tuyết trantuyetphcb@gmail.com <p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu nhằm khảo sát đặc điểm bệnh nhân, đặc điểm sử dụng thuốc và phân tích tương tác thuốc (TTT) có ý nghĩa lâm sàng (YNLS) cùng các yếu tố liên quan trong đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Đà Nẵng. Được thực hiện bằng phương pháp mô tả cắt ngang hồi cứu trên đơn thuốc ngoại trú tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đà Nẵng từ 5/2024-6/2024. Trong đó, TTT được đánh giá bằng quy chiếu chéo bốn cơ sở dữ liệu (Drugs.com, Medscape, Micromedex, Quyết định 5948/QĐ-BYT). Một tương tác được xem là có YNLS khi xuất hiện ở ≥ 2/4 cơ sở dữ liệu và đạt mức nghiêm trọng theo tiêu chuẩn EMA. Các yếu tố liên quan được phân tích bằng mô hình Bayesian Model Averaging (BMA) và hồi quy logistic đa biến. Kết quả thu được sau khi phân tích trên 885 đơn thuốc, độ tuổi trung bình là 64,9 ± 10,5 dao động từ 20-<br>96 tuổi; 89,6% mắc ≥2 bệnh lý. Số lượng thuốc trung bình là 4,4 ± 1,3 thuốc/đơn. Tỷ lệ đơn thuốc xuất hiện TTT có YNLS là 47,8% tần suất xuất hiện tương tác ở mỗi mức độ nghiêm trọng có sự khác biệt đáng kể giữa các cơ sở dữ liệu. Ghi nhận 48 cặp TTT có YNLS, trong đó các cặp phổ biến nhất là amlodipin – metformin, insulin – metformin và clopidogrel – esomeprazol. BMA xác định bốn yếu tố liên quan mạnh đến nguy cơ TTT có YNLS: số lượng thuốc, sử dụng thuốc tim mạch, thuốc lợi tiểu và nhóm hormon/nội tiết. Hồi quy logistic cho thấy các yếu tố này đều làm tăng nguy cơ xuất hiện TTT có YNLS (p &lt; 0,001). Nghiên cứu cho thấy được tỷ lệ TTT có YNLS xảy ra trong đơn thuốc ngoại trú càng tăng khi số lượng thuốc và tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc như thuốc tim mạch, thuốc lợi tiểu, nhóm Hormon và các<br>thuốc tác động vào hệ nội tiết càng nhiều (p&lt;0,001).</span> </p> 2026-04-06T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahoccongnghe-daihocduytan/article/view/139298 Phân tích hoạt động cung ứng thuốc tại Trung tâm Y tế Huyện Sông Hinh năm 2024 2026-04-06T17:38:27+07:00 Phạm Thuý Hằng phamthuyhang1989phuyen@gmail.com Nguyễn Trang Thuý nguyentrangthuy1977@gmail.com <p><span class="fontstyle0">Mục tiêu: Phân tích thực trạng công tác cung ứng thuốc tại Trung tâm Y tế huyện Sông Hinh trong năm 2024.<br>Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu được tiến hành theo thiết kế mô tả hồi cứu, đối tượng là các hoạt động đã triển khai và số liệu liên quan đến công tác cung ứng thuốc tại Khoa Dược, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch nghiệp vụ và Phòng Tổ chức hành chính thuộc Trung tâm Y tế huyện Sông Hinh. Kết quả: Trong năm 2024, Trung tâm Y tế huyện Sông Hinh đã xây dựng danh mục thuốc gồm 189 mặt hàng, phân chia theo 23 nhóm tác dụng dược lý, phù hợp với đặc điểm mô hình bệnh tật tại địa phương. Trong đó, nhóm thuốc điều<br>trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ trọng mặt hàng trong danh mục cao nhất, đạt 18,52%, phản ánh sát thực nhu cầu điều trị phổ biến. Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước chiếm ưu thế với 95,62% tổng giá trị thuốc được mua sắm, thể hiện sự tuân thủ định hướng ưu tiên sử dụng thuốc nội địa. Hoạt động lựa chọn và cung ứng thuốc thiết yếu (V và E) theo phân loại ABC-VEN được chú trọng, với ngân sách phân bổ tập trung vào các nhóm thuốc có mức độ ưu tiên cao (A, B, C), góp phần đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính dành cho thuốc. Công tác tồn trữ, bảo quản và cấp phát thuốc tại Khoa Dược được thực hiện nghiêm ngặt, tuân thủ đầy đủ các quy định tại Thông tư 36/2018/TT-BYT của Bộ Y tế về “Thực hành tốt bảo quản thuốc và nguyên liệu làm thuốc”.<br>Kết luận: Trung tâm Y tế huyện Sông Hinh đã xây dựng danh mục thuốc hợp lý, phù hợp với nhu cầu điều trị thực tế tại địa phương, với tỷ lệ sử dụng thuốc nội địa cao. Đồng thời, công tác quản lý, bảo quản và cấp phát thuốc được triển khai hiệu quả, bảo đảm tuân thủ đầy đủ các quy định chuyên môn hiện hành.<br></span></p> 2026-04-06T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahoccongnghe-daihocduytan/article/view/139303 Phân tích tình hình sử dụng kháng sinh tại Trung tâm Y tế Quận Sơn Trà năm 2024 2026-04-06T17:54:26+07:00 Nguyễn Đức Tơn nguyenductonpk@gmail.com Nguyễn Trang Thuý nguyentrangthuyhmuh@gmail.com <p><span class="fontstyle0">Tình trạng kháng kháng sinh đang trở thành thách thức toàn cầu, đặc biệt nghiêm trọng tại các quốc gia đang phát triển do lạm dụng và sử dụng thuốc không hợp lý. Việt Nam đã triển khai kế hoạch hành động quốc gia phòng chống kháng thuốc với trọng tâm là giám sát sử dụng kháng sinh trong bệnh viện. Hoạt động này nhằm tối ưu điều trị, giảm chi phí và nâng cao chất lượng chăm sóc. Tuy nhiên, tại Trung tâm Y tế Quận Sơn Trà – đơn vị hạng II (trước khi sát nhập) tại Đà Nẵng – hiện chưa có khảo sát cụ thể về thực trạng sử dụng kháng sinh theo tiêu chí Bộ Y tế, dù tỷ lệ sử dụng kháng sinh năm 2024 là 29,18%. Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích cơ cấu và mức độ tiêu thụ kháng sinh tại Trung tâm Y tế Quận Sơn Trà năm 2024 theo tiêu chí Bộ Y tế và WHO. Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu dữ liệu danh mục thuốc và tiêu thụ kháng sinh từ phần mềm quản lý bệnh viện, xử lý bằng Excel. Kết quả cho thấy 83 khoản mục kháng sinh, chiếm 29,18% tổng giá trị thuốc; nhóm beta-lactam chiếm 94,31%, thuốc nội địa chiếm 91,81%; DDD/100 giường-ngày = 190,1 (nội trú: 7,83%; ngoại trú: 2,04%). Phân tích ABC/VEN cho thấy quản lý tập trung vào thuốc thiết yếu và quan trọng. Sử dụng kháng sinh tại tuyến cơ sở là hợp lý, tiết kiệm và an toàn, phù hợp mô hình bệnh tật. Kết quả cung cấp bằng chứng thực tiễn để duy trì ưu tiên thuốc nội, kiểm soát nhóm beta-lactam, mở rộng giám sát DDD định kỳ – góp phần thực hiện thành công Kế hoạch hành động quốc gia phòng, chống kháng thuốc (ban hành theo Quyết định số 3465/QĐ-BYT). <br></span></p> 2026-04-06T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahoccongnghe-daihocduytan/article/view/139307 Nghiên cứu tác dụng chống ung thư của dẫn xuất indazole C7 trên tế bào ung thư hạ họng 2026-04-06T18:05:33+07:00 Nguyễn Thị Kiều Trang kieutrangytb@gmail.com Khổng Thị Hoa hoakhong.ytb@gmail.com Lê Thành Đô lethanhdo1@duytan.edu.vn Nguyễn Thị Ngọc Ánh ngocanh0343097153@gmail.com Trần Bùi Ngọc Anh ngocanhharr@gmail.com Trần Phương Thảo thaotp@hup.edu.vn <p><span class="fontstyle0">Indoleamine 2,3-dioxygenase (IDO1) là một enzym chứa nhân hem, đóng vai trò chủ yếu trong quá trình chuyển hóa tryptophan thành kynurenine. Do chức năng ức chế miễn dịch của enzym IDO1, một số liệu pháp miễn dịch ung thư tập trung vào việc nghiên cứu và phát triển các chất ức chế enzym này nhằm khôi phục lại nồng độ tryptophan và chức năng của tế bào miễn dịch. Dựa trên cấu trúc đã được xác định rõ của vị trí hoạt động của IDO1 và vai trò then chốt của khung indazole đối với hoạt tính ức chế IDO1, chúng tôi đã thiết kế và tổng hợp một nhóm chất ức chế IDO1 mới chứa khung indazole. Các thử nghiệm </span><span class="fontstyle2">in vitro </span><span class="fontstyle0">cho thấy trong nhóm dẫn xuất này, hợp chất C7 có tiềm năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư. Trong nghiên cứu này, chúng tôi làm rõ cơ chế chống ung thư của hợp chất C7 trên tế bào ung thư hạ họng. Kết quả cho thấy C7 thể hiện độc tính trên tế bào ung thư hạ họng FaDu trong khi an toàn với tế bào gốc tuỷ răng người HDPSC và không có độc tính đối với tế bào ung thư vú MCF7. Về cơ chế phân tử, C7 ức chế sự sinh trưởng và phát triển của tế bào FaDu thông qua việc ức chế sự biểu hiện của các enzyme kinase phụ thuộc Cyclin và Cyclin - hai loại protein chủ chốt điều hoà chu kỳ tế bào. Ở nồng độ cao, C7 tấn công và gây ra sự đứt gãy DNA không hồi phục dẫn tới quá trình gây chết tế bào theo chương trình. Thêm vào đó, C7 còn ức chế hoạt động di chuyển và xâm lấn của tế bào FaDu. Các kết quả trên cho thấy hợp chất C7 là hợp chất ức chế IDO1 tiềm năng, thể hiện hoạt tính chống khối u mạnh trên tế bào ung thư hạ họng.</span> </p> 2026-04-06T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahoccongnghe-daihocduytan/article/view/139316 Những tiến bộ gần đây trong nghiên cứu vaccine ung thư vú 2026-04-06T18:29:55+07:00 Nguyễn Minh Hùng hungmolbio@gmail.com <p><span class="fontstyle0">Ung thư vú là bệnh lý ác tính phổ biến nhất ở nữ giới và tiếp tục là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư trên toàn cầu. Dù các tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị đã góp phần cải thiện tiên lượng, nhưng tình trạng tái phát và kháng trị vẫn còn phổ biến, đặc biệt trong ung thư vú ba âm tính (TNBC). Trong bối cảnh đó, vaccine ung thư đang nổi lên như một hướng tiếp cận miễn dịch trị liệu tiềm năng, với mục tiêu huy động đáp ứng miễn dịch đặc hiệu chống lại tế bào ung thư. Bài viết này cung cấp một tổng quan hệ thống về các nền tảng vaccine đang được nghiên cứu cho ung thư vú. Những đột phá gần đây như công nghệ mRNA/saRNA, hệ vận chuyển bằng hạt nano lipid (LNP), và trí tuệ nhân tạo trong dự đoán epitope đã mở ra kỷ nguyên mới cho thiết kế và cá thể hóa vaccine. Dữ liệu tiền lâm sàng và lâm sàng pha I–II ghi nhận hiệu quả sinh miễn dịch rõ rệt, độ an toàn cao, đặc biệt khi kết hợp với các liệu pháp miễn dịch khác. Tuy nhiên, nhiều rào cản như vi môi trường khối u ức chế miễn dịch (TME), tính không đồng nhất phân tử, giới hạn nền tảng dẫn truyền và thách thức trong thiết kế thử nghiệm lâm sàng vẫn cần được giải quyết.</span> </p> 2026-04-06T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahoccongnghe-daihocduytan/article/view/139318 Thực trạng vốn con người của hộ gia đình người Thổ liên quan đến khả năng thoát nghèo tại tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam 2026-04-06T18:40:02+07:00 Nguyễn Thị Duyên nguyenthiduyen@hdu.edu.vn <p><span class="fontstyle0">Bài viết phân tích thực trạng vốn con người và đề xuất giải pháp nâng cao nguồn vốn con người nhằm cải thiện khả năng thoát nghèo của hộ gia đình người Thổ tại tỉnh Thanh Hóa. Dựa trên phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp khảo sát định lượng 200 hộ gia đình và phỏng vấn sâu định tính, nghiên cứu chỉ ra rằng năng lực thoát nghèo của người Thổ có mối tương quan chặt chẽ với các yếu tố thuộc về vốn con người, bao gồm số lượng và chất lượng lao động, trình độ học vấn, tình trạng sức khỏe, và kỹ năng sản xuất kinh doanh. Kết quả cho thấy sự khác biệt rõ rệt về các chỉ số này giữa nhóm hộ nghèo và hộ đã thoát nghèo. Các rào cản chính được xác định bao gồm trình độ học vấn thấp (với tỉ lệ lớn chủ hộ chỉ tốt nghiệp từ trung học cơ sở trở xuống), thiếu kinh nghiệm sản xuất, sức khỏe hạn chế, và năng lực tiếp cận, sử dụng vốn yếu kém, ngoài ra tư tưởng trông chờ vào chính sách của nhà nước cũng là một trở ngại đáng kể. Từ những<br>phân tích trên, bài báo đề xuất một số giải pháp nâng cao nguồn vốn con người như: nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nghề, cải thiện chăm sóc sức khỏe, và đổi mới công tác tuyên truyền nhằm thay đổi tư duy, khơi dậy nội lực của người dân.</span> </p> 2026-04-06T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahoccongnghe-daihocduytan/article/view/139322 Ảnh hưởng của sự hài lòng đến lòng trung thành của khách hàng khi sử dụng dịch vụ xe buýt tại thành phố Đà Nẵng 2026-04-06T18:47:08+07:00 Dương Thị Thanh Hiền duongtthanhhien@dtu.edu.vn <p><span class="fontstyle0">Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đi xe buýt bao gồm đặc điểm hữu hình của xe, chất lượng đội ngũ nhân viên phục cụ, sự đồng cảm và sự tin cậy; đồng thời phân tích tác động của sự hài lòng đến lòng trung thành của khách hàng tại thành phố Đà Nẵng. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp định lượng, thông qua công cụ phần mềm SmartPLS 4.0 để phân tích 214 mẫu từ các phiếu khảo sát được thu thập. Kết quả mô hình phương trình cấu trúc bình phương tối thiểu riêng phần (PLS-SEM) cho thấy các nhân tố đặc điểm hữu hình (β = 0,325), chất lượng phục vụ (β = 0,294), sự đồng cảm (β = 0,18) và sự tin cậy (β =0,247) đều có ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng; đồng thời sự hài lòng tác động tích cực đến lòng trung thành (β = 0,721) của khách hàng sử dụng xe buýt tại thành phố Đà Nẵng. Nghiên cứu gợi ý những hàm ý quản trị quan trọng nhằm nâng cao sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng và giúp duy trì, thu hút lượng người sử dụng dịch vụ xe buýt trong tương lai.</span> </p> 2026-04-06T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahoccongnghe-daihocduytan/article/view/139326 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng không gian văn hóa Hồ Chí Minh tại Thành phố Hồ Chí Minh 2026-04-06T18:53:13+07:00 Đoàn Nguyễn Thuỳ Trang trangdnt@vhu.edu.vn Cao Văn Thống cvthong@hcmca.edu.vn <p><span class="fontstyle0">Xây dựng không gian văn hóa Hồ Chí Minh là một chủ trương quan trọng được xác định tại Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ XI nhiệm kỳ 2020-2025. Đến nay toàn Thành phố đã có hàng ngàn không gian văn hóa Hồ Chí Minh được xây dựng và vận hành với quy mô và chất lượng khác nhau. Tuy nhiên, những nghiên cứu khoa học về những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng không gian văn hóa Hồ Chí Minh vẫn còn khá khiêm tốn. Với mục đích tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng không gian văn hóa Hồ Chí Minh, nhóm tác giả đã tiến hành khảo sát nhiều đối tượng khác nhau trong hệ thống chính trị, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng. Kết quả cho thấy </span><span class="fontstyle2">Cơ sở vật chất, Nội dung và hoạt động, Tương tác và tham gia, Tác động giáo dục </span><span class="fontstyle0">là 4 yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng không gian văn hóa Hồ Chí Minh. Trong đó, ưu tiên chiến lược nên đặt vào việc tăng cường mạnh mẽ tính tương tác và sự tham gia của cộng đồng, song song với việc nâng cấp cơ sở vật chất, nâng cao hiệu quả giáo dục và liên tục đổi mới nội dung hoạt động.</span></p> 2026-04-06T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahoccongnghe-daihocduytan/article/view/139329 Lí thuyết Tân cảm giác và thi pháp truyện cực ngắn của Yasunari Kawabata 2026-04-06T19:00:46+07:00 Nguyễn Thị Mai Liên mailien.edu@gmail.com Nguyễn Minh Thuý minhthuy190399@gmail.com <p><span class="fontstyle0">Truyện ngắn “</span><span class="fontstyle2">trong lòng bàn tay</span><span class="fontstyle0">” (</span><span class="fontstyle3">掌の小説 </span><span class="fontstyle0">Tenohira no Shōsetsu – “chưởng biên tiểu thuyết” (</span><span class="fontstyle3">掌編小説</span><span class="fontstyle0">), “chưởng thiên tiểu thuyết” (</span><span class="fontstyle3">掌篇小説</span><span class="fontstyle0">) - của Kawabata Yasunari là một hiện tượng độc đáo trong văn học hiện đại Nhật Bản, vừa mang tính thể nghiệm hình thức, vừa thể hiện sâu sắc đặc trưng mĩ học cảm giác. Bài viết tiếp cận loại hình truyện này từ lí thuyết Tân cảm giác – trào lưu nghệ thuật Nhật Bản những năm 1920, nhấn mạnh vào cảm giác trực tiếp, phi lí trí, mang tính phân mảnh và ấn tượng chủ quan. Trên cơ sở khảo sát khái niệm thể loại, lịch sử phát triển và thi pháp nghệ thuật của truyện ngắn trong lòng tay, bài viết đi sâu vào việc xác định nền tảng tư tưởng và nguyên tắc biểu hiện của trường phái Tân cảm giác. Đồng thời, chân dung sáng tạo của Kawabata được đặt trong tương quan giữa mĩ học Tân cảm<br>giác và cấu trúc biểu tượng cảm xúc của văn học hiện đại. Qua đó, bài nghiên cứu góp phần khai thác đặc điểm truyện cực ngắn Kawabata từ góc nhìn của lí thuyết Tân cảm giác, xem tác phẩm như sự kết hợp giữa hình thức cực đoan của truyện cực ngắn và lối viết mang tính cảm giác, tạo nên một thi pháp vừa kín đáo, vừa gợi mở, đậm chất Nhật Bản.</span> </p> 2026-04-06T00:00:00+07:00 Bản quyền (c)