https://vjol.info.vn/tckhoahocquanlyvacongnghe/issue/feed Tạp chí Khoa học Quản lý và Công nghệ 2026-04-05T09:16:42+07:00 Nguyễn Văn tapchikhoahoc@utm.edu.vn Open Journal Systems <p><strong>Tạp chí của Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị</strong></p> https://vjol.info.vn/tckhoahocquanlyvacongnghe/article/view/138004 KIỂM SOÁT HÀNH VI LẠM DỤNG VỊ TRÍ THỐNG LĨNH THỊ TRƯỜNG CỦA CÁC NỀN TẢNG SỐ: THÁCH THỨC ĐỐI VỚI LUẬT CẠNH TRANH 2026-04-05T04:44:03+07:00 Lâm Hoàng Xuân Hoanglam@utm.edu.vn <p>Nghiên cứu phân tích những thách thức trong kiểm soát hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường của các nền tảng số <br>theo Luật Cạnh tranh Việt Nam. Trong bối cảnh kinh tế số phát triển nhanh, nhiều nền tảng đã đạt vị thế thống lĩnh trên các <br>thị trường như thương mại điện tử, thanh toán số và vận tải công nghệ. Bằng phương pháp phân tích định tính và nghiên <br>cứu điển hình, bài viết làm rõ các hành vi lạm dụng phổ biến gồm tự ưu tiên dịch vụ, gắn kết sản phẩm, khai thác dữ liệu <br>không công bằng và áp đặt điều khoản bất lợi đối với đối tác kinh doanh. Kết quả cho thấy khung pháp lý hiện hành còn hạn <br>chế trong việc xác định thị trường liên quan, đánh giá vị trí thống lĩnh và chứng minh hành vi lạm dụng trong bối cảnh thị <br>trường nền tảng đa chiều. Từ đó, nghiên cứu đề xuất hoàn thiện quy định cạnh tranh đối với nền tảng số, tăng cường năng <br>lực thực thi và áp dụng cơ chế giám sát phù hợp nhằm bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh trong nền kinh tế số.</p> 2026-03-20T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahocquanlyvacongnghe/article/view/138005 ƯỚC LƯỢNG TIẾN BỘ CÔNG NGHỆ VÀ HIỆU QUẢ KỸ THUẬT BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BIÊN NGẪU NHIÊN: TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM 2026-04-05T04:46:26+07:00 Văn Nguyễn vanxpo@vimaru.edu.vn <p>Bài báo này phân tích tiến bộ công nghệ (TC) và hiệu quả kỹ thuật tổng thể (OTE) của các doanh nghiệp sản xuất thiết <br>bị điện Việt Nam giai đoạn 2019-2024 bằng phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên (SFA). Trên cơ sở dữ liệu điều tra <br>doanh nghiệp từ Tổng cục Thống kê, mô hình SFA với hàm sản xuất biên dạng Translog được ước lượng nhằm tách biệt <br>tác động của vốn, lao động và yếu tố thời gian. Kết quả cho thấy vốn và lao động đều có ảnh hưởng tích cực và có ý nghĩa <br>thống kê đến giá trị gia tăng, đồng thời tiến bộ công nghệ có sự cải thiện rõ rệt sau giai đoạn suy giảm do COVID-19, <br>đóng góp trung bình khoảng 5%/năm từ 2022. Trong khi đó, OTE duy trì quanh mức 0,846-0,849, phản ánh khoảng <br>cách 15% so với biên sản xuất tối ưu. Phân tích theo quy mô và sở hữu cho thấy doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp lớn <br>có mức TC cao hơn, trong khi sự khác biệt về OTE không đáng kể. Các kết quả này cung cấp bằng chứng thực nghiệm <br>quan trọng cho hoạch định chính sách và quản trị doanh nghiệp, hướng tới nâng cao năng suất và năng lực cạnh tranh <br>của ngành thiết bị điện.</p> 2026-03-20T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahocquanlyvacongnghe/article/view/138009 GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHỐI NGÀNH KINH TẾ BIỂN HẢI PHÒNG 2026-04-05T04:49:52+07:00 Hà Hoàng Minh hahtm@vimaru.edu.vn <p>Trong bối cảnh ngành kinh tế biển toàn cầu chịu tác động ngày càng rõ nét của quá trình chuyển đổi kép theo hướng số <br>hóa và xanh hóa, yêu cầu đổi mới hoạt động nghiên cứu khoa học tại các cơ sở giáo dục đại học phục vụ kinh tế biển <br>trở nên cấp thiết. Bài báo phân tích thực trạng đứt gãy trong chuỗi giá trị tri thức giữa nhà trường và doanh nghiệp tại <br>thành phố Hải Phòng. Dựa trên khung lý thuyết Triple Helix và phân tích dữ liệu thứ cấp từ 50 đề tài nghiên cứu khoa <br>học thuộc khối ngành kinh tế biển giai đoạn 2020-2025, kết quả cho thấy phần lớn các đề tài vẫn mang định hướng hàn <br>lâm, với mức độ tham gia hạn chế của doanh nghiệp cả về nguồn vốn và nhu cầu công nghệ. Trên cơ sở đó, bài báo đề <br>xuất mô hình Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng Hàng hải Mở (MARIC) như một giải pháp thể chế nhằm tăng cường liên <br>kết giữa các chủ thể, hỗ trợ thử nghiệm và chuyển giao công nghệ, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn <br>lực nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế biển tại Hải Phòng.</p> 2026-03-20T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahocquanlyvacongnghe/article/view/138044 CHUYỂN ĐỔI XANH TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG: THỰC TRẠNG, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 2026-04-05T06:02:06+07:00 Nga Nguyễn Thị Quỳnh nganq.qtc@vimaru.edu.vn <p>Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và yêu cầu phát triển bền vững ngày càng gia tăng, chuyển đổi xanh trở thành định <br>hướng tất yếu đối với các khu công nghiệp tại Việt Nam. Là trung tâm công nghiệp và logistics quan trọng của khu vực <br>phía Bắc, thành phố Hải Phòng đang đứng trước yêu cầu cấp thiết phải chuyển đổi mô hình phát triển khu công nghiệp <br>theo hướng xanh và bền vững nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và giảm thiểu tác động môi trường. Bài viết đánh giá <br>thực trạng chuyển đổi xanh trong các khu công nghiệp tại Hải Phòng, phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng và đề xuất <br>hàm ý chính sách thúc đẩy phát triển khu công nghiệp xanh và khu công nghiệp sinh thái. Nghiên cứu sử dụng phương <br>pháp phân tích định tính dựa trên khung lý thuyết tăng trưởng xanh, mô hình khu công nghiệp sinh thái của UNIDO và <br>cách tiếp cận môi trường, xã hội và quản trị. Kết quả cho thấy chuyển đổi xanh tại các khu công nghiệp Hải Phòng đang <br>ở giai đoạn chuyển tiếp, chịu tác động chủ yếu từ thể chế và chính sách, vai trò của chủ đầu tư hạ tầng, năng lực doanh <br>nghiệp, áp lực thị trường quốc tế và điều kiện tài chính - hạ tầng hỗ trợ</p> 2026-03-20T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahocquanlyvacongnghe/article/view/138048 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CẢM XÚC TÍCH CỰC CỦA SINH VIÊN TRONG GIỜ HỌC: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2026-04-05T06:06:37+07:00 Hoài Đặng Thị Bích hoai.dang@ut.edu.vn Hoàng Vương Nguyên hoai.dang@ut.edu.vn <p>Nghiên cứu nhằm xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến cảm xúc tích cực của sinh viên trong giờ <br>học, qua đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo. Dữ liệu được thu thập từ khảo sát 492 sinh viên <br>Trường Đại học Giao thông Vận tải Thành phố Hồ Chí Minh và được phân tích bằng phương pháp hồi quy tuyến tính <br>bội. Kết quả cho thấy năm yếu tố có tác động cùng chiều đến cảm xúc của sinh viên trong giờ học, với mức độ ảnh hưởng <br>giảm dần lần lượt là cảm xúc của giảng viên, cơ sở vật chất và môi trường nhà trường, nội dung giảng dạy, công tác tổ <br>chức giảng dạy và các yếu tố thuộc về bản thân sinh viên. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất mô hình <br>“Lớp học Hạnh phúc” dựa trên triết lý giáo dục khai phóng như một giải pháp tổng thể nhằm cải thiện trải nghiệm học <br>tập và nâng cao chất lượng đào tạo trong giáo dục đại học</p> 2026-03-20T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahocquanlyvacongnghe/article/view/138051 KINH NGHIỆM QUỐC TẾ VỀ XÂY DỰNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KHU VỰC KINH TẾ TƯ NHÂN VÀ HÀM Ý CHO VIỆT NAM 2026-04-05T06:09:59+07:00 Thọ Nguyễn Đức Nguyenductho@gmail.com Vân Nguyễn Thị Nguyenductho@gmail.com <p>Trong bối cảnh phát triển bền vững trở thành định hướng chủ đạo của tăng trưởng toàn cầu, nhiều quốc gia đã xây dựng <br>và áp dụng các hệ thống chỉ tiêu nhằm đánh giá mức độ phát triển bền vững của khu vực kinh tế tư nhân, với trọng tâm là <br>tích hợp các tiêu chí môi trường, xã hội và quản trị. Bài viết phân tích kinh nghiệm của một số quốc gia tiêu biểu gồm Ấn <br>Độ, Trung Quốc và Brazil trong việc thiết kế và vận hành các bộ chỉ số đánh giá phát triển bền vững doanh nghiệp, làm <br>rõ xu hướng chuyển dịch từ cơ chế tự nguyện sang bắt buộc, từ trách nhiệm xã hội doanh nghiệp rời rạc sang khuôn khổ <br>môi trường, xã hội và quản trị (ESG) toàn diện, cũng như từ tự báo cáo sang giám sát và công bố thông tin minh bạch. <br>Trên cơ sở đó, bài viết rút ra các hàm ý chính sách cho Việt Nam, nhấn mạnh sự cần thiết phải xây dựng một hệ thống <br>chỉ tiêu đánh giá phát triển bền vững phù hợp với đặc thù khu vực kinh tế tư nhân, qua đó hỗ trợ hoạch định chính sách <br>và thúc đẩy tăng trưởng bền vững trong dài hạn.</p> 2026-03-20T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahocquanlyvacongnghe/article/view/138055 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH ÁP DỤNG TÀI CHÍNH XANH CỦA DOANH NGHIỆP VẬN TẢI ĐƯỜNG THỦY 2026-04-05T06:13:50+07:00 Ngân Đinh Thị Thu Ngandt@vimaru.edu.vn Nhung Le Trang nganq.qtc@vimaru.edu.vn <p>Trong bối cảnh biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường ngày càng trở nên nghiêm trọng, tài chính xanh trở thành giải <br>pháp chiến lược thiết yếu để đảm bảo phát triển bền vững. Tài chính xanh giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, <br>thúc đẩy đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường. Nghiên cứu này phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến <br>ý định áp dụng tài chính xanh của các doanh nghiệp vận tải đường thủy tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy quy <br>định của Chính phủ thúc đẩy mạnh mẽ thái độ, ý thức của nhà quản lý, ảnh hưởng của các bên liên quan và chính sách <br>nội bộ, từ đó tạo động lực để doanh nghiệp triển khai chiến lược tài chính xanh. Đồng thời, nghiên cứu đưa ra những <br>hàm ý thiết thực cho các cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ quản lý doanh nghiệp nhằm xây dựng chiến lược chuyển <br>đổi xanh hiệu quả, tăng cường uy tín và giá trị dài hạn của doanh nghiệp</p> 2026-03-20T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahocquanlyvacongnghe/article/view/138059 NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CÔNG VIỆC ĐẾN HIỆU SUẤT CÔNG VIỆC TẠI CÁC DOANH NGHIỆP: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC KHU CÔNG NGHIỆP CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 2026-04-05T06:15:47+07:00 Nam Nguyễn Danh namnd@thanhdong.edu.vn <p>Nghiên cứu này phân tích mối quan hệ giữa chất lượng cuộc sống công việc (QoWL) và hiệu suất công việc của người <br>lao động tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng. Dữ liệu được thu thập từ 515 <br>nhà quản lý và nhân viên thông qua khảo sát cấu trúc. Nghiên cứu sử dụng kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân <br>tích nhân tố khám phá, phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính đa biến trên phần mềm SPSS 26. Kết quả cho thấy các <br>khía cạnh của QoWL đều có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê đến hiệu suất công việc. Mức độ ảnh hưởng giảm <br>dần theo thứ tự: phát triển nghề nghiệp và an ninh việc làm; cân bằng cuộc sống và công việc; điều kiện làm việc an toàn <br>và lành mạnh; phát triển năng lực cá nhân; tính phù hợp với xã hội; mức lương, thưởng thỏa đáng và công bằng; hội <br>nhập tổ chức; và quy định tổ chức. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao QoWL, qua <br>đó cải thiện hiệu suất làm việc và tăng cường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp</p> 2026-03-20T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahocquanlyvacongnghe/article/view/138061 NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI KHẢ NĂNG THAM GIA THỊ TRƯỜNG CARBON CỦA CÁC DOANH NGHIỆP PHÁT THẢI LỚN TẠI HẢI PHÒNG 2026-04-05T06:19:03+07:00 Huyên Trần Thị huyentt.kt@vimaru.edu.vn Hà Nguyễn Thị Thu huyentt.kt@vimaru.edu.vn Thọ Bùi Xuân huyentt.kt@vimaru.edu.vn <p>Trong bối cảnh Việt Nam cam kết đạt mức phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050, sự tham gia của doanh nghiệp vào <br>thị trường tín chỉ carbon giữ vai trò quan trọng trong lộ trình giảm phát thải. Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh <br>hưởng đến ý định tham gia thị trường carbon của 154 doanh nghiệp phát thải lớn tại Hải Phòng. Dữ liệu được xử lý bằng <br>mô hình cấu trúc tuyến tính bình phương tối thiểu riêng phần (PLS-SEM). Kết quả cho thấy Chuẩn mực xã hội và Nhận <br>thức kiểm soát hành vi có tác động trực tiếp và có ý nghĩa thống kê đến ý định tham gia. Đồng thời, Thái độ đóng vai trò <br>trung gian toàn phần trong mối quan hệ giữa Thông tin, Nhận thức rủi ro môi trường, Cam kết bền vững và ý định tham <br>gia. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho việc thiết kế chính sách thúc đẩy sự tham gia tự nguyện <br>và bền vững của doanh nghiệp vào thị trường carbon tại Việt Nam</p> 2026-03-20T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahocquanlyvacongnghe/article/view/138176 PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP GẮN VỚI BẢO ĐẢM LỢI ÍCH KINH TẾ CHO NÔNG DÂN Ở TỈNH THANH HOÁ HIỆN NAY 2026-04-05T08:40:06+07:00 Tùng Lê Văn Letungsqct@gmail.com <p>Nông nghiệp không chỉ là hoạt động sản xuất lương thực, thực phẩm mà còn là một ngành kinh tế tổng hợp, gắn với thị <br>trường, chuỗi giá trị và sinh kế bền vững của người dân nông thôn. Trong những năm qua, tỉnh Thanh Hóa đã ban hành <br>nhiều chủ trương, chính sách nhằm phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, nâng cao giá trị gia tăng, đẩy mạnh ứng <br>dụng khoa học và công nghệ, phát triển thương hiệu sản phẩm và thúc đẩy phong trào nông dân sản xuất, kinh doanh <br>giỏi. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực, sản xuất nông nghiệp của tỉnh vẫn còn những hạn chế như giá trị gia <br>tăng thấp, liên kết chuỗi chưa bền vững, lợi ích kinh tế của nông dân chưa được bảo đảm tương xứng. Trên cơ sở phân <br>tích thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp ở tỉnh Thanh Hóa trong những năm gần đây, bài viết chỉ ra những tồn <br>tại, nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm gắn phát triển sản xuất nông nghiệp với bảo đảm lợi ích kinh tế cho <br>nông dân trong giai đoạn hiện nay</p> 2026-03-20T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahocquanlyvacongnghe/article/view/138179 PHÁT TRIỂN KINH TẾ GẮN VỚI BẢO ĐẢM TIẾN BỘ VÀ CÔNG BẰNG XÃ HỘI 2026-04-05T08:42:05+07:00 Đại Phạm Hữu Aophaodinhvi@gmail.com <p>Bài viết tập trung phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội trong bối cảnh <br>phát triển bền vững. Trên cơ sở tiếp cận lý luận và tổng hợp các dẫn chứng thực tiễn, nghiên cứu làm rõ vai trò của tăng <br>trưởng kinh tế như nền tảng vật chất, đồng thời khẳng định tiến bộ và công bằng xã hội vừa là mục tiêu, vừa là động lực <br>của quá trình phát triển. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng và phân phối công bằng <br>không chỉ góp phần nâng cao chất lượng sống của người dân mà còn củng cố ổn định xã hội và tạo động lực cho tăng <br>trưởng dài hạn.</p> 2026-03-20T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahocquanlyvacongnghe/article/view/138182 VAI TRÒ CỦA NĂNG LỰC AI VÀ CÁ NHÂN HOÁ TRONG VIỆC THÚC ĐẨY SỰ HÀI LÒNG VÀ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG TRONG NGÀNH NGÂN HÀNG 2026-04-05T08:47:25+07:00 Hiệp Phạm Bá pmtrung@vimaru.edu.vn Thảo Vũ Thanh pmtrung@vimaru.edu.vn Phương Nguyễn Thu pmtrung@vimaru.edu.vn Trang Lê Huyền pmtrung@vimaru.edu.vn Trang Lưu Kiều pmtrung@vimaru.edu.vn Trung Phùng Mạnh pmtrung@vimaru.edu.vn <p>Nghiên cứu này phân tích tác động của năng lực trí tuệ nhân tạo (AI) và mức độ cá nhân hóa dịch vụ dựa trên trí tuệ <br>nhân tạo đến sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng số. Dữ liệu được thu thập từ <br>khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng số thông qua bảng khảo sát với thang đo Likert 5 mức và được phân tích bằng <br>phương pháp mô hình phương trình cấu trúc bình phương tối thiểu từng phần. Kết quả cho thấy năng lực trí tuệ nhân tạo <br>và chất lượng dữ liệu có tác động tích cực đến mức độ cá nhân hóa dịch vụ; đồng thời, cá nhân hóa đóng vai trò trung <br>gian trong việc nâng cao nhận thức về tính hữu ích, cải thiện trải nghiệm khách hàng, gia tăng sự hài lòng và từ đó thúc <br>đẩy lòng trung thành. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các hàm ý quản trị nhằm giúp các ngân hàng nâng cao năng lực <br>trí tuệ nhân tạo, khai thác dữ liệu hiệu quả và phát triển dịch vụ cá nhân hóa trong môi trường ngân hàng số</p> 2026-03-20T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahocquanlyvacongnghe/article/view/138185 THÁCH THỨC PHÁP LÝ TRONG VIỆC ĐỊNH DANH CÁC MÔ HÌNH KINH DOANH “KẾT HỢP” DỰA TRÊN NỀN TẢNG SỐ VÀ ĐỀ XUẤT CƠ CHẾ QUẢN LÝ LINH HOẠT TẠI VIỆT NAM 2026-04-05T08:49:41+07:00 Phương Hoàng Lan hlphuong2601@gmail.com <p>Nghiên cứu phân tích các thách thức pháp lý trong việc định danh và quản lý mô hình kinh doanh “kết hợp” dựa trên <br>nền tảng số tại Việt Nam, trong bối cảnh các mô hình này tích hợp nhiều hoạt động kinh doanh truyền thống trên cùng <br>một hạ tầng công nghệ. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp phân tích pháp luật, so sánh quốc tế và khảo <br>sát thực tiễn, nghiên cứu xác định năm nhóm thách thức chính gồm: mơ hồ trong phân loại ngành nghề, xung đột quy <br>định chuyên ngành, khó khăn trong xác định trách nhiệm pháp lý, bất cập trong quản lý thuế và hạn chế trong bảo vệ <br>người tiêu dùng. Trên cơ sở lý thuyết về tính linh hoạt của pháp luật và kinh nghiệm quốc tế, nghiên cứu đề xuất hướng <br>tiếp cận dựa trên hoạt động, kết hợp cơ chế thử nghiệm có kiểm soát và các giải pháp về phối hợp liên ngành, hệ thống <br>định danh thông minh và cơ chế trách nhiệm đồng quản lý, nhằm hoàn thiện khung pháp lý phù hợp với đặc thù của nền <br>tảng số tại Việt Nam.</p> 2026-03-20T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahocquanlyvacongnghe/article/view/138189 HOÀN THIỆN KHUNG PHÁP LÝ VÀ NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ QUYỀN SỞ HỮU TRÍ TUỆ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM TRÍ TUỆ 2026-04-05T08:54:13+07:00 Thái Hồ Văn hvthai@cofer.edu.vn Hà Dương Việt hvthai@cofer.edu.vn Nam Lê Nguyễn Hoàng hvthai@cofer.edu.vn <p>Sự phát triển nhanh chóng của trí tuệ nhân tạo (AI) đặt ra nhiều thách thức pháp lý mới, đặc biệt trong lĩnh vực <br>quyền sở hữu trí tuệ (SHTT). Nghiên cứu này không chỉ tập trung vào việc phân tích cơ sở pháp lý và kinh nghiệm <br>quốc tế (Anh, Ấn Độ, EU) mà còn làm rõ thực tiễn áp dụng tại Việt Nam và Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại <br>(COFER). Thông qua khảo sát 120 giảng viên và sinh viên, nghiên cứu ghi nhận mức độ nhận thức còn hạn chế về <br>quyền tác giả trong sản phẩm có yếu tố AI. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất mô hình tuyên truyền và đào tạo về SHTT <br>phù hợp với môi trường giáo dục nghề nghiệp, góp phần hình thành văn hóa sử dụng công nghệ có trách nhiệm</p> 2026-03-20T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahocquanlyvacongnghe/article/view/138192 VAI TRÒ CỦA TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG DẠY VÀ HỌC NGOẠI NGỮ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 2026-04-05T08:57:13+07:00 Hạnh Nguyễn Thị Hiền hanhnth@ftu.edu.vn <p>Trí tuệ nhân tạo (AI) đang tạo ra những đổi mới đáng kể trong dạy và học ngoại ngữ ở bậc đại học. Sự phát triển của <br>các hệ thống AI dựa trên quy tắc, AI học từ dữ liệu và đặc biệt là trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative AI) góp phần <br>cải thiện kỹ năng viết, nói và phát âm của SV thông qua phản hồi tức thời và môi trường học tập ít áp lực (Macinska &amp; <br>Vinkler, 2024) . AI còn giúp tăng động lực, sự tự tin và khả năng tự điều chỉnh chiến lược học tập nếu được triển khai phù <br>hợp mục tiêu đào tạo. Tuy vậy, việc ứng dụng AI vẫn đối mặt với các thách thức liên quan đến nguy cơ lạm dụng, thiên <br>lệch dữ liệu, đạo đức sử dụng và hạn chế tiếp cận công nghệ, bên cạnh việc không thể thay thế vai trò sư phạm của GV <br>(Macinska &amp; Vinkler, 2024). Nghiên cứu này tập trung đánh giá vai trò, hiệu quả và các điều kiện ứng dụng AI trong bối <br>cảnh giáo dục đại học Việt Nam, đồng thời đề xuất giải pháp nhằm khai thác AI một cách hiệu quả và có trách nhiệm.</p> 2026-03-20T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahocquanlyvacongnghe/article/view/138194 ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC ĐẠI HỌC TRONG KỶ NGUYÊN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO: TỪ TRUYỀN THỤ KIẾN THỨC SANG KIẾN TẠO NĂNG LỰC 2026-04-05T09:00:17+07:00 Hồng Trần Thị Thúy thuyhongquangbinh@gmail.com Thiện Nguyễn Xuân thuyhongquangbinh@gmail.com <p>Bài báo nghiên cứu sự chuyển dịch tất yếu trong phương pháp dạy học đại học trước sự bùng nổ của Trí tuệ nhân tạo <br>(AI). Trong kỷ nguyên số, mô hình giáo dục truyền thống tập trung vào việc truyền thụ kiến thức đơn thuần đã không còn <br>đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động biến đổi nhanh chóng. Tác giả phân tích các tác động sâu rộng của AI đối <br>với vai trò của giảng viên và sinh viên, từ đó đề xuất lộ trình đổi mới sang mô hình kiến tạo năng lực. Nghiên cứu nhấn <br>mạnh việc ứng dụng các phương pháp dạy học hiện đại như học tập qua dự án (PBL), học tập trải nghiệm và cá nhân <br>hóa lộ trình đào tạo với sự hỗ trợ của các công cụ AI. Kết quả nghiên cứu khẳng định: Mục tiêu cốt lõi của giáo dục đại <br>học hiện nay không chỉ là cung cấp thông tin mà là hình thành cho người học tư duy phản biện, kỹ năng giải quyết vấn đề <br>phức tạp và khả năng học tập suốt đời để thích nghi với môi trường làm việc có sự cộng tác giữa người và máy</p> 2026-03-20T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahocquanlyvacongnghe/article/view/138195 TRANG BỊ VÀ NÂNG TẦM "NĂNG LỰC SỐ" CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐÀ NẴNG 2026-04-05T09:02:04+07:00 Tâm Hồ Thị Thanh thanhtam.dnang@gmail.com <p>và SV các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nói riêng. Căn cứ vào chủ trương của Chính phủ về chuyển đổi số trong giáo dục <br>nghề nghiệp, đặc biệt là Quyết định 2222/QĐ-TTg và Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT, bài viết phân tích vai trò và cấu <br>trúc khung năng lực số dành cho người học; đồng thời đánh giá thực tiễn triển khai tại Trường Cao đẳng Đà Nẵng thông <br>qua các hoạt động đào tạo, quản trị và trải nghiệm số dành cho SV. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất năm nhóm giải pháp <br>nhằm hoàn thiện hệ sinh thái đào tạo năng lực số, hướng đến mục tiêu hình thành thế hệ SV có khả năng thích ứng cao, <br>tư duy đổi mới, đạo đức số vững vàng, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động hiện đại.</p> 2026-03-20T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahocquanlyvacongnghe/article/view/138197 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢNG VIÊN GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2026-04-05T09:04:42+07:00 Quang Nguyễn Xuân quangnx@hcmue.edu.vn <p>Trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo gắn với chuyển đổi số và hội nhập quốc tế, xây dựng đội <br>ngũ GV có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức trong sáng và năng lực chuyên môn sâu là yêu cầu mang <br>tính quyết định. Đối với Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV Giáo dục quốc <br>phòng và an ninh (GDQP&amp;AN) không chỉ là nhiệm vụ cấp thiết mà còn là đòn bẩy chiến lược nhằm thực hiện sứ mạng <br>đào tạo giáo viên chất lượng cao. GDQP&amp;AN không chỉ trang bị tri thức, kỹ năng quân sự mà còn góp phần hình thành <br>bản lĩnh chính trị, ý thức trách nhiệm công dân và tinh thần bảo vệ Tổ quốc cho SV. Bài viết phân tích thực trạng và đề <br>xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ GV GDQP&amp;AN theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và phát triển <br>bền vững.</p> 2026-03-20T00:00:00+07:00 Bản quyền (c) https://vjol.info.vn/tckhoahocquanlyvacongnghe/article/view/138198 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TỰ HỌC TIẾNG ANH QUA PHẦN MỀM CỦA SINH VIÊN NĂM NHẤT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2026-04-05T09:09:16+07:00 Lài Hồ Thị htlai@hcmunre.edu.vn <p>Trong bối cảnh hội nhập và kỷ nguyên số, năng lực tự học ngoại ngữ đóng vai trò cốt lõi trong việc hình thành tư duy <br>phản biện, khả năng học tập suốt đời và sự thích ứng nghề nghiệp của SV trong tương lai. Bài báo này đánh giá hiệu quả <br>tự học tiếng Anh của 310 SV năm nhất tại Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.HCM (HCMUNRE) thông qua <br>việc triển khai thí điểm một ứng dụng công nghệ hỗ trợ học tập. Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, đề tài <br>tiến hành phân tích đối chiếu sự thay đổi giữa nhận thức và thực tiễn tự học của SV qua hai giai đoạn: trước và sau khi <br>sử dụng phần mềm. Kết quả khảo sát định lượng kết hợp phỏng vấn định tính bước đầu cho thấy những chuyển biến tích <br>cực trong thói quen rèn luyện ngoài giờ lên lớp và tính chủ động của người học sau thời gian làm quen với công nghệ. <br>Những dữ liệu thực nghiệm này không chỉ khẳng định vai trò hỗ trợ đắc lực của công cụ số trong giáo dục mà còn cung <br>cấp cơ sở khoa học quan trọng để Ban lãnh đạo nhà trường xem xét lộ trình triển khai rộng rãi ứng dụng trên toàn trường <br>nhằm tối ưu hóa chất lượng đào tạo ngoại ngữ cho SV khối ngành không chuyên ngữ, đồng thời nâng cao năng lực tự <br>chủ cho SV trong môi trường đại học hiện đại</p> 2026-03-20T00:00:00+07:00 Bản quyền (c)