Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế https://vjol.info.vn/tcvienkinhteVNvathegioi <p><strong>Tạp chí của Viện Kinh tế Việt Nam và Thế giới, Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam<br></strong><strong>Tên cũ: </strong><strong>T</strong><strong>ạp chí Nghiên cứu Kinh tế:</strong> <a href="https://vjol.info.vn/index.php/econst">https://vjol.info.vn/index.php/econst</a></p> vi-VN Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế TÁC ĐỘNG CỦA NĂNG LỰC SỐ ĐẾN HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ TRI THỨC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP: VAI TRÒ TRUNG GIAN CỦA NĂNG LỰC ĐỔI MỚI VÀ HIỆU QUẢ QUẢN TRỊ RỦI RO https://vjol.info.vn/tcvienkinhteVNvathegioi/article/view/142627 <p><em>Nghiên cứu kiểm định tác động của năng lực số đến hiệu quả quản trị tri thức trong các doanh nghiệp thông qua phân tích mô hình phương trình cấu trúc (SEM) với bộ dữ liệu khảo sát gồm 541 cán bộ quản lý và nhân viên từ các doanh nghiệp nhà nước và tư nhân. Kết quả cho thấy năng lực số vừa tác động trực tiếp, thuận chiều vừa tác động gián tiếp đến hiệu quả quản trị tri thức thông qua hai biến trung gian là năng lực đổi mới và hiệu quả quản trị rủi ro. Trong số các nhân tố tác động, năng lực đổi mới có ảnh hưởng lớn nhất, tiếp theo là hiệu quả quản trị rủi ro và năng lực số. Ngoài ra, năng lực đổi mới có tác động thuận chiều đến hiệu quả quản trị rủi ro, còn kết quả kiểm định T-test cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về hiệu quả quản trị tri thức giữa khối doanh nghiệp nhà nước và tư nhân. Trên cơ sở kết quả đó, nhóm tác giả đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tri thức trong bối cảnh chuyển đổi số tại Việt Nam.</em></p> Nguyễn Thị Minh Phượng, Trần Quang Bách Bản quyền (c) 2026-04-22 2026-04-22 575 4 3 10 RỦI RO ĐỊA CHÍNH TRỊ VÀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM Bùi Huy Trung https://vjol.info.vn/tcvienkinhteVNvathegioi/article/view/142628 <p><em>Nghiên cứu phân tích tác động của rủi ro địa chính trị đến hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam, sử dụng dữ liệu bảng theo quý giai đoạn quý I-2015 đến quý III-2025 của 27 ngân hàng thương mại kết hợp với phương pháp mô hình Mômen tổng quát hệ thống (System GMM). Kết quả thực nghiệm cho thấy rủi ro địa chính trị tác động tiêu cực đến tăng trưởng tín dụng và tác động cùng chiều đến rủi ro tín dụng. Khi phân tích theo quy mô, tác động bất lợi lên tăng trưởng tín dụng là nhất quán ở cả hai nhóm, trong khi tác động cùng chiều lên rủi ro tín dụng chỉ có ý nghĩa thống kê ở nhóm ngân hàng quy mô nhỏ. Các kết quả gợi mở hàm ý cho việc hoàn thiện khuôn khổ quản trị rủi ro và giám sát an toàn hệ thống trong bối cảnh bất định địa chính trị gia tăng.</em></p> Bùi Huy Trung, TS., Học viện Ngân hàng. Bản quyền (c) 2026-04-22 2026-04-22 575 4 11 21 KHOẢNG CÁCH THỂ CHẾ VÀ THỰC THI TRONG BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN: BẰNG CHỨNG TỪ CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH https://vjol.info.vn/tcvienkinhteVNvathegioi/article/view/142636 <p><em>Bài báo đánh giá mức độ sẵn sàng thực thi Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ 160 nhân sự chuyên môn thuộc 30 trong 31 ngân hàng thương mại cổ phần thông qua bảng hỏi theo khung Quản trị - Vận hành - Đạo đức/Trao quyền (G-O-E). Kết quả ANOVA cho thấy, mức độ sẵn sàng chung khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa ba nhóm ngân hàng (Big4, ngân hàng thương mại cổ phần lớn và ngân hàng thương mại cổ phần nhỏ và vừa). Các điểm nghẽn nổi bật liên quan đến năng lực nhân sự và đầu mối chuyên trách, đánh giá tác động bảo vệ dữ liệu cá nhân (DPIA/PIA), cùng hiệu lực thông báo và đồng thuận tại điểm chạm số. Kết hợp bằng chứng định lượng với phản hồi mở, phỏng vấn và quan sát trải nghiệm số, nghiên cứu đề xuất ba hướng can thiệp: (i) tăng cường đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chuyên trách dữ liệu; (ii) chuẩn hóa hướng dẫn và khung thực thi đặc thù cho tổ chức tài chính; (iii) thúc đẩy tích hợp và chia sẻ hạ tầng công nghệ thông tin nhằm giảm chi phí tuân thủ cho các ngân hàng thương mại nhỏ và vừa.</em></p> Chu Thị Hồng Hải, Đào Thương Hưởng Bản quyền (c) 2026-04-22 2026-04-22 575 4 22/35 22/35 HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CHO DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TỪ VIỆT NAM https://vjol.info.vn/tcvienkinhteVNvathegioi/article/view/142637 <p><em>Nghiên cứu đánh giá hiệu quả các chính sách hỗ trợ đổi mới sáng tạo đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam thông qua phương pháp PLS-SEM với dữ liệu khảo sát 308 doanh nghiệp. Kết quả cho thấy chính sách hỗ trợ tác động lên hiệu quả đổi mới sáng tạo chủ yếu thông qua vai trò trung gian của năng lực đổi mới sáng tạo, trong đó chính sách hỗ trợ tài chính và tín dụng có tác động mạnh nhất, tiếp theo là chính sách hỗ trợ nhân lực và đào tạo. Chính sách hỗ trợ công nghệ và nghiên cứu phát triển là chính sách duy nhất có tác động trực tiếp đến hiệu quả đổi mới sáng tạo. Định hướng đổi mới của lãnh đạo đóng vai trò điều tiết tích cực trong mối quan hệ giữa năng lực và hiệu quả đổi mới sáng tạo. Nghiên cứu đóng góp hiểu biết về cơ chế tác động của chính sách hỗ trợ và cung cấp hàm ý quan trọng cho việc hoàn thiện chính sách hỗ trợ đổi mới sáng tạo đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.</em></p> Nguyễn Thị Mỹ Linh, ThS., Trường đại học Thương mại. Bản quyền (c) 2026-04-22 2026-04-22 575 4 36 45 CỤM LIÊN KẾT NGÀNH Ở VIỆT NAM: TỪ CHÍNH SÁCH ĐẾN THỰC TIỄN https://vjol.info.vn/tcvienkinhteVNvathegioi/article/view/142639 <p><em>Bài viết đánh giá thực trạng phát triển cụm liên kết ngành ở Việt Nam thông qua đối chiếu giữa khung chính sách và thực tiễn hình thành các quần tụ ngành. Bằng phương pháp tổng thuật văn bản quy phạm pháp luật kết hợp phân tích dữ liệu thứ cấp về phân bố lao động, chuyên môn hóa vùng và bản đồ ánh sáng đêm, nghiên cứu chỉ ra rằng chính sách cụm liên kết ngành tuy ngày càng được hoàn thiện, song chủ yếu tồn tại dưới dạng lồng ghép trong các văn bản quy hoạch chung, thiếu tính chuyên biệt về vị trí địa lý. Các quần tụ ngành đã hình thành tương đối rõ nét trong một số lĩnh vực như dệt may, điện tử - ICT, ô tô và dược phẩm, tập trung tại hai cực tăng trưởng Bắc Bộ và Đông Nam Bộ, song hầu hết mới đạt bước thứ tư trong lộ trình tám bước của Kuchiki (2015), chưa có dấu hiệu rõ rệt về thu hút nhân tài và đổi mới sáng tạo. Bài viết khuyến nghị Việt Nam cần xây dựng chiến lược cụm liên kết ngành chuyên biệt, gắn kết với chính sách phát triển hành lang kinh tế</em></p> Nguyễn Thu Phương, ThS., Viện Kinh tế Việt Nam và Thế giới Bản quyền (c) 2026-04-22 2026-04-22 575 4 46 58 ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ MỞ THƯƠNG MẠI ĐẾN NGHÈO ĐA CHIỀU: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC TỈNH CỦA VIỆT NAM https://vjol.info.vn/tcvienkinhteVNvathegioi/article/view/142640 <p><em>Nghiên cứu này phân tích tác động của độ mở thương mại đến nghèo đa chiều tại 63 tỉnh thành Việt Nam trong giai đoạn 2016–2023, đồng thời xem xét vai trò điều tiết của chất lượng thể chế địa phương. Sử dụng dữ liệu bảng từ Tổng cục Thống kê, Tổng cục Hải quan và chỉ số PAPI, nghiên cứu áp dụng phương pháp hồi quy dữ liệu bảng với các kỹ thuật </em><em>kinh tế lượng tiên tiến để xử lý nội sinh, đứt gãy cấu trúc dữ liệu, đảm bảo tính vững của kết quả nghiên cứu. Kết quả cho thấy: (i) độ mở thương mại có tác động tiêu cực có ý nghĩa đến nghèo đa chiều; (ii) chất lượng thể chế đóng vai trò điều tiết tích cực, làm tăng hiệu quả giảm nghèo; (iii) tác động của độ mở thương mại đến giảm nghèo là mạnh hơn ở tỉnh ven biển so với nội địa và cũng mạnh hơn ở tỉnh có mức độ phát triển kinh tế kém so với tỉnh có mức độ phát triển kinh tế cao. Nghiên cứu đóng góp bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa độ mở thương mại và nghèo đa chiều ở cấp tỉnh Việt Nam với dữ liệu mới nhất, đồng thời khẳng định tầm quan trọng của cải cách thể chế song hành với mở cửa thương mại để tối đa hóa lợi ích giảm nghèo bền vững.</em></p> Chu Thị Mai Phương, Hàn Thanh Mai Bản quyền (c) 2026-04-22 2026-04-22 575 4 59 71 VAI TRÒ CỦA KIẾN THỨC VÀ NHẬN THỨC VỀ HIỆU QUẢ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG Ý ĐỊNH TIÊU DÙNG THỜI TRANG BỀN VỮNG CỦA GEN Z VIỆT NAM https://vjol.info.vn/tcvienkinhteVNvathegioi/article/view/142642 <p><em>Nghiên cứu phân tích tác động của bốn dạng kiến thức về thời trang bền vững (mô tả, quy trình, hiệu quả và xã hội) đến ý định tiêu dùng thời trang bền vững của người tiêu dùng Gen Z Việt Nam, đồng thời kiểm định vai trò điều tiết của nhận thức về hiệu quả bảo vệ môi trường. Dữ liệu khảo sát từ 720 người tiêu dùng Gen Z được phân tích bằng PLS-SEM (SmartPLS). Kết quả cho thấy cả bốn dạng kiến thức đều tác động tích cực đến ý định tiêu dùng thời trang bền vững, trong đó kiến thức mô tả có tác động mạnh nhất (</em><em>β</em><em> = 0,33). Nhận thức về hiệu quả khuếch đại tác động của tất cả bốn dạng kiến thức lên ý định tiêu dùng, đặc biệt rõ rệt đối với kiến thức mô tả và kiến thức xã hội. Các hàm ý quản trị được đề xuất nhằm hỗ trợ doanh nghiệp thời trang trong truyền thông và phát triển sản phẩm bền vững hướng đến nhóm người tiêu dùng trẻ.</em></p> Lê Thị Thu Mai, TS., Khoa Marketing, Đại học Kinh tế Quốc dân. Bản quyền (c) 2026-04-22 2026-04-22 575 4 72 81 TÁC ĐỘNG CỦA MARKETING NỘI DUNG TRÊN MẠNG XÃ HỘI ĐẾN MỨC ĐỘ GẮN KẾT THƯƠNG HIỆU CỦA KHÁCH HÀNG GEN Z TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH https://vjol.info.vn/tcvienkinhteVNvathegioi/article/view/142643 <p><em>Nghiên cứu phân tích tác động của marketing nội dung trên mạng xã hội đến mức độ gắn kết thương hiệu của khách hàng Gen Z tại Thành phố Hồ Chí Minh thông qua khảo sát trực tuyến với 253 quan sát hợp lệ. Phương pháp hồi quy tuyến tính đa biến được áp dụng với ba mô hình hồi quy lần lượt kiểm định tác động của bốn yếu tố nội dung (giá trị thông tin, giải trí, xã hội, tính tương tác và cá nhân hóa) đến cảm nhận trải nghiệm nội dung (CE) và lòng tin thương hiệu (BT), cũng như tác động của CE và BT đến mức độ gắn kết thương hiệu (BE). Kết quả cho thấy tất cả 10 giả thuyết đều được chấp nhận: giá trị thông tin tác động mạnh nhất đến CE (</em><em>β</em><em> = 0,418), trong khi tính tương tác và cá nhân hóa cùng giá trị xã hội là hai đòn bẩy chính xây dựng lòng tin thương hiệu (</em><em>β</em><em> lần lượt là 0,378 và 0,368). Cảm nhận trải nghiệm nội dung là yếu tố tác động mạnh nhất lên mức độ gắn kết thương hiệu (</em><em>β</em><em> = 0,558), vượt trội so với lòng tin thương hiệu (</em><em>β</em><em> = 0,338).</em></p> Phạm Hùng Cường, Nguyễn Mỹ Linh Bản quyền (c) 2026-04-22 2026-04-22 575 4 82 87 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA HÀNG CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI CÁC CHUỖI CỬA HÀNG TIỆN LỢI Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH https://vjol.info.vn/tcvienkinhteVNvathegioi/article/view/142645 <p><em>Bài báo phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng tại các chuỗi cửa hàng tiện lợi tại Thành phố Hồ Chí Minh. Sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng, thông qua mẫu khảo sát gồm 600 khách hàng có sử dụng dịch vụ và mua hàng tại Circle K, Family Mart, 7-Eleven và GS25, kết quả chỉ ra các yếu tố tác động đến quyết định mua hàng bao gồm chất lượng dịch vụ, chất lượng sản phẩm, giá trị cảm nhận, sự tiện lợi và bố trí cửa hàng. Từ đó, bài báo đề xuất các hàm ý phù hợp, giúp nhà quản trị tại các cửa hàng tiện lợi gia tăng hiệu quả kinh doanh.</em></p> Lê Đình Nghi (tác giả liên hệ, nghiledinh@sgu.edu.vn), Nguyễn Ngọc Lan, Nguyễn Trần Hà My, Trường đại học Sài Gòn. Bản quyền (c) 2026-04-22 2026-04-22 575 4 88 100 HIỆU QUẢ MÔI TRƯỜNG CỦA MÔ HÌNH SẢN XUẤT LÚA PHÁT THẢI THẤP: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI THẠNH LỢI, CẦN THƠ https://vjol.info.vn/tcvienkinhteVNvathegioi/article/view/142648 <p><em>Nghiên cứu được thực hiện nhằm ước lượng hiệu quả môi trường (EE) và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến EE của nông hộ áp dụng mô hình sản xuất lúa phát thải thấp tại xã Thạnh Lợi, Thành phố Cần Thơ. Tác giả sử dụng phương pháp Phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) với hàm sản xuất Translog để đo lường hiệu quả và mô hình hồi quy Tobit để phân tích các yếu tố tác động, dựa trên dữ liệu khảo sát 98 nông hộ trong năm 2025.Kết quả cho thấy hiệu quả kỹ thuật (TE) trung bình của các hộ đạt 83,61% và hiệu quả môi trường (EE) đạt 76,15%. Điều này chỉ ra rằng các nông hộ có tiềm năng cắt giảm khoảng 23,85% các đầu vào gây hại cho môi trường (phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, nhiên liệu) mà vẫn duy trì được năng suất hiện tại. Kết quả hồi quy Tobit xác định kinh nghiệm sản xuất, việc tham gia hợp tác xã và tập huấn kỹ thuật là những nhân tố quan trọng thúc đẩy nâng cao EE. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giúp định hướng các chính sách tối ưu hóa đầu vào và phát triển bền vững ngành lúa gạo vùng Đồng bằng sông Cửu Long.</em></p> Nguyễn Bích Hồng, Võ Hồng Tú Bản quyền (c) 2026-04-22 2026-04-22 575 4 101 111 TÁC ĐỘNG CỦA HIỆU QUẢ LOGISTICS ĐẾN BIÊN ĐỘ XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM SANG CÁC NƯỚC ASEAN GIAI ĐOẠN 2016 - 2024 https://vjol.info.vn/tcvienkinhteVNvathegioi/article/view/142649 <p><em>Nghiên cứu phân tích tác động của hiệu quả logistics đến biên độ xuất khẩu nông sản Việt Nam sang năm đối tác trong ASEAN (Singapore, Philippines, Thái Lan, Indonesia và Malaysia) giai đoạn 2016 - 2024. </em><em>Áp dụng phương pháp phân rã biên độ xuất khẩu của Hummels</em><em>-</em><em>Klenow (2005) và mô hình trọng lực dữ liệu bảng, kết quả chỉ ra rằng Chỉ số Hiệu suất Logistics (LPI) của cả Việt Nam và đối tác thương mại đều có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê cao đến tổng biên độ xuất khẩu (OV), biên độ mở rộng (EM) và biên độ tập trung (IM). Trong khi đó, các biến truyền thống của mô hình trọng lực như GDP và khoảng cách địa lý không có ý nghĩa thống kê trong bối cảnh thương mại nội khối ASEAN, hàm ý rằng hiệu quả logistics là nhân tố quyết định hơn so với quy mô kinh tế và địa lý khi phân tích thương mại nông sản trong khu vực.</em></p> Đỗ Thị Hải, TS., Viện Kinh tế Việt Nam và Thế giới. Bản quyền (c) 2026-04-22 2026-04-22 575 4 112 120