Tạp chí Khoa học - Đại học Thủ Dầu Một
https://vjol.info.vn/tdm
<p><strong>Tạp chí của Trường Đại học Thủ Dầu Một</strong></p>vi-VNTạp chí Khoa học - Đại học Thủ Dầu Một1859-4433NHẬN DIỆN THƯƠNG HIỆU ĐẠI HỌC QUA LĂNG KÍNH BÁO CHÍ KIẾN TẠO: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
https://vjol.info.vn/tdm/article/view/142819
<p><em>Bài viết phân tích khả năng ứng dụng báo chí kiến tạo trong truyền thông thương hiệu của Trường Đại học Thủ Dầu Một trong bối cảnh nhà trường chuyển trực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 01/7/2025 và đối mặt với môi trường cạnh tranh tuyển sinh ngày càng gay gắt. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nội dung định tính đối với 102 sản phẩm truyền thông trên website, Facebook và YouTube của TDMU trong giai đoạn 7/2025-3/2026, dựa trên khung SEFC với bốn tiêu chí: định hướng giải pháp, trao quyền người đọc, định hướng tương lai và cung cấp bối cảnh. Kết quả cho thấy hoạt động truyền thông của TDMU hiện vẫn thiên về thông báo sự kiện, thiếu các câu chuyện có chiều sâu và giá trị giải pháp. So sánh với một số trường đại học trong và ngoài nước cho thấy TDMU còn hạn chế rõ rệt, đặc biệt ở khả năng cung cấp bối cảnh và truyền tải tầm nhìn tương lai. Điều này khiến nhiều thế mạnh học thuật của nhà trường chưa được chuyển hóa thành hình ảnh thương hiệu có sức lan tỏa trong công chúng. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các định hướng cải thiện trọng tâm như phát triển hệ thống câu chuyện kiến tạo về con người và thành tựu; tăng cường bối cảnh và dữ liệu so sánh; chuyển đổi quy trình sản xuất nội dung theo hướng giải pháp; khai thác nhất quán các lợi thế đặc thù của nhà trường; và mở rộng kênh truyền thông tại TP.HCM. Nghiên cứu cũng góp phần bổ sung giá trị thực tiễn khi là một trong những nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam vận dụng khung SEFC để đánh giá truyền thông của một trường đại học địa phương trong bối cảnh chuyển đổi hành chính tại Việt Nam.</em></p> <p><em> </em></p>Lê Thị Ngọc Sương
Bản quyền (c)
2026-04-292026-04-292(81)317DIỄN NGÔN TRUYỀN THÔNG QUỐC TẾ VỀ SỰ KIỆN KẾT THÚC CHIẾN TRANH VIỆT NAM NGÀY 30/4/1975
https://vjol.info.vn/tdm/article/view/142823
<p><em>Sự kiện kết thúc chiến tranh Việt Nam ngày 30/4/1975 không chỉ là một bước ngoặt lịch sử quan trọng đối với Việt Nam mà còn thu hút sự quan tâm rộng rãi của truyền thông quốc tế. Sử dụng phương pháp phân tích diễn ngôn kết hợp phân tích nội dung định tính nội dung các bài báo đăng tải trên báo chí Mỹ và phương Tây như The New York Times, The Washington Post, The Guardian, Le Monde, cùng các hãng thông tấn như Reuters và Associated Press trong khoảng thời gian từ ngày 29/4 đến 5/5/1975 bài viết này nhằm phân tích cách truyền thông quốc tế đã kiến tạo diễn ngôn về sự kiện này. Kết quả cho thấy báo chí quốc tế đã hình thành bốn nhóm diễn ngôn chính, bao gồm: diễn ngôn về “sự sụp đổ”, về “thất bại của Mỹ”, </em><em>về con người</em><em> và diễn ngôn trong bối cảnh Chiến tranh Lạnh. Giữa các báo có sự khác biệt rõ rệt trong cách tiếp cận sự kiện này: báo chí Hoa Kỳ có xu hướng tiếp cận sự kiện từ góc nhìn nội tại, báo chí châu Âu thiên về phân tích lịch sử – chính trị, còn các hãng thông tấn quốc tế chú trọng tính tường thuật và tương đối trung lập. </em><em>Qua đó</em><em>, </em><em>bài viết</em> <em>cho</em><em> rằng báo chí không chỉ phản ánh sự kiện mà còn tham gia tích cực vào quá trình kiến tạo ý nghĩa lịch sử thông qua các khung diễn ngôn đặc thù. Nghiên cứu góp phần làm rõ vai trò của truyền thông trong việc định hình nhận thức toàn cầu về chiến tranh Việt Nam, đồng thời mở ra hướng tiếp cận liên ngành giữa lịch sử và truyền thông trong nghiên cứu các sự kiện lịch sử hiện đại.</em></p>Trần Hạnh Minh Phương
Bản quyền (c)
2026-04-292026-04-292(81)1832HOẠT ĐỘNG ĐỊNH CƯ CỦA ĐỒNG BÀO CÔNG GIÁO DI CƯ TẠI TỈNH THỦ DẦU MỘT - BÌNH DƯƠNG TỪ NĂM 1954 ĐẾN 1957
https://vjol.info.vn/tdm/article/view/142824
<p><em>Sau năm 1954, Thủ Dầu Một - Bình Dương trở thành một trong những địa bàn tiếp nhận và tổ chức định cư cho đồng bào di cư miền Bắc, trong đó phần lớn là cộng đồng Công giáo có nguồn gốc từ Hải Phòng. Áp dụng phương pháp lịch sử kết hợp với phân tích tư liệu lưu trữ được thu thập từ Trung tâm Lưu trữ Quốc gia II, bài viết tập trung làm rõ quá trình hình thành và ổn định các làng, trại định cư của cộng đồng này trong giai đoạn 1954 - 1957. Kết quả nghiên cứu cho thấy quá trình định cư diễn ra dưới sự tổ chức của chính quyền địa phương, với việc hình thành các đơn vị định cư ngay từ cuối năm 1954; sau đó từng bước ổn định đời sống, kiện toàn tổ chức và hợp thức hóa về mặt hành chính trong các năm 1955 - 1957. Do đặc điểm hành chính, quá trình địa phương hóa các làng, trại định cư diễn ra qua hai đợt, tương ứng với các đơn vị thuộc tỉnh Thủ Dầu Một cũ và tỉnh Bình Dương mới. Bên cạnh đó, cộng đồng Công giáo di cư đã lựa chọn mô hình lập làng hỗn hợp để thích nghi với môi trường mới, đồng thời duy trì đời sống tôn giáo và các giá trị văn hóa truyền thống. Nghiên cứu góp phần bổ sung tư liệu và làm rõ đặc điểm quá trình định cư của đồng bào Công giáo miền Bắc tại Đông Nam Bộ trong giai đoạn này.</em></p>Nguyễn Văn Giác
Bản quyền (c)
2026-04-292026-04-292(81)3349NGHỆ THUẬT XÂY DỰNG TÌNH HUỐNG TRONG TẬP TRUYỆN NGƯỜI TỊ NẠN CỦA NGUYỄN THANH VIỆT
https://vjol.info.vn/tdm/article/view/142825
<p><em>Bài viết phân tích nghệ thuật xây dựng tình huống truyện trong tập truyện ngắn Người tị nạn của Nguyễn Thanh Việt trên cơ sở kết hợp các hướng tiếp cận của Phê bình phân tâm học, Triết học hiện sinh và nghiên cứu văn học di dân. Trên cơ sở quan niệm tình huống truyện là hạt nhân cấu trúc quy tụ và làm bộc lộ xung đột trung tâm, nghiên cứu tập trung vào hai phương diện nổi bật: các tình huống éo le và thử thách gắn với hành trình vượt biên, đời sống tạm cư trong trại tị nạn; và các tình huống xung đột văn hóa trong bối cảnh định cư. Qua khảo sát các truyện tiêu biểu, bài viết cho thấy Nguyễn Thanh Việt thường kiến tạo những hoàn cảnh có tính bước ngoặt, đan xen hiện tại với hồi ức, sử dụng khoảng lặng ngôn ngữ và chi tiết giàu tính biểu tượng nhằm làm nổi bật chấn thương tinh thần, cảm thức lưu vong và khủng hoảng căn tính của nhân vật. Nhờ đó, tình huống truyện không chỉ giữ vai trò triển khai cốt truyện mà còn trở thành phương tiện biểu đạt chiều sâu tâm lí và quá trình thương lượng căn tính của chủ thể di dân trong không gian đa văn hóa.</em></p> <p><em> </em></p>Phan Nguyễn Hoài Bảo
Bản quyền (c)
2026-04-292026-04-292(81)5056CHẤN THƯƠNG HẬU CHIẾN, DI CƯ VÀ THÂN PHẬN NỮ GIỚI TRONG CẢNH ĐỒI MỜ XÁM CỦA KAZUO ISHIGURO
https://vjol.info.vn/tdm/article/view/142826
<p><em>Trong những thập niên gần đây, văn học chấn thương ngày càng thu hút sự quan tâm của giới nghiên cứu. Tiểu thuyết Cảnh đồi mờ xám của Kazuo Ishiguro là một tác phẩm tiêu biểu thuộc dòng văn học này. Sử dụng phương pháp phân tích văn học kết hợp lí thuyết chấn thương, di cư và nữ quyền, nghiên cứu làm rõ cấu trúc chấn thương trong tác phẩm. Kết quả cho thấy chấn thương không tồn tại đơn tuyến mà vận hành như một cấu trúc chồng lớp: chấn thương hậu chiến tạo nền tảng ám ảnh ban đầu cho Etsuko, thúc đẩy quyết định di cư; chấn thương di cư biểu hiện qua sự lạc lõng, cô đơn và đứt gãy căn tính của Keiko; chấn thương giới khiến Etsuko nội tại hóa lỗi lầm, tự quy trách nhiệm và chịu đựng bi kịch như một bản án dành cho chính mình. Nghiên cứu khẳng định rằng bi kịch cá nhân không chỉ bắt nguồn từ những biến cố bên ngoài như chiến tranh mà còn nảy sinh từ chính khủng hoảng thích nghi trong không gian di cư và áp lực của các chuẩn mực xã hội, đặc biệt đối với người phụ nữ. Qua đó, bài viết góp phần làm sáng tỏ cách thức kiến tạo và chồng lớp chấn thương trong sáng tác văn học của Kazuo Ishiguro.</em></p>Nguyễn Gia HưngChâu Đặng Phúc NgânLâm Chí CườngPhạm Phương Mai
Bản quyền (c)
2026-04-292026-04-292(81)5771THỰC TRẠNG NHẬN THỨC VÀ HÀNH VI ĂN UỐNG CỦA HỌC SINH LỚP 4: NGHIÊN CỨU TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC A MỸ HIỆP, AN GIANG
https://vjol.info.vn/tdm/article/view/142827
<p><em>Nghiên cứu này phân tích thực trạng nhận thức và hành vi ăn uống của học sinh lớp 4 tại Trường Tiểu học A Mỹ Hiệp, tỉnh An Giang, từ đó đề xuất một số định hướng giáo dục dinh dưỡng phù hợp trong bối cảnh giáo dục tiểu học hiện nay. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với thiết kế khảo sát cắt ngang trên 54 học sinh thông qua bảng hỏi gồm ba nhóm nội dung chính: nhận thức về ăn uống hợp lý, thói quen ăn uống hằng ngày và nhu cầu tìm hiểu thêm về dinh dưỡng. Kết quả cho thấy học sinh đã hình thành nhận thức ban đầu tương đối tích cực đối với một số nội dung cơ bản như sự cần thiết của ăn đa dạng thực phẩm, vai trò của nước và ý nghĩa của bữa ăn cân bằng. Tuy nhiên, mức độ hiểu biết giữa các nội dung chưa đồng đều; các kiến thức có tính khái quát và hệ thống hơn như nhóm chất dinh dưỡng và tháp dinh dưỡng có điểm trung bình thấp hơn. Về hành vi, phần lớn học sinh duy trì thói quen ăn sáng và uống nước ở mức tương đối thường xuyên, song việc ăn đủ các nhóm thực phẩm và kiểm soát tiêu thụ đồ ăn nhanh vẫn còn hạn chế. Kết quả cũng cho thấy tồn tại mối liên hệ nhất định giữa nhận thức, hứng thú học tập và mức độ tham gia thực hành trong bài học. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất tăng cường giáo dục dinh dưỡng theo hướng trực quan, trải nghiệm, lồng ghép trong môn Khoa học và thúc đẩy sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cơ quan quản lý nhằm hình thành thói quen ăn uống lành mạnh, bền vững cho học sinh tiểu học.</em></p>Lê Hoàng TuấnNgô Đại Hùng
Bản quyền (c)
2026-04-292026-04-292(81)7285SỐ HÓA THÔNG TIN CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI TRONG DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC: KINH NGHIỆM TRUNG QUỐC VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
https://vjol.info.vn/tdm/article/view/142829
<p><em>Bài viết nhằm phân tích khung pháp luật về minh bạch hóa và số hóa thông tin chủ sở hữu hưởng lợi (Beneficial Owner - BO) theo chuẩn mực của Lực lượng đặc nhiệm tài chính (FATF), đồng thời so sánh cách tiếp cận của Việt Nam và Trung Quốc trong bối cảnh chuyển đổi số. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích pháp luật, so sánh pháp luật và tổng hợp tài liệu học thuật. Kết quả nghiên cứu cho thấy Việt Nam đã bước đầu thiết lập cơ sở pháp lý về BO và triển khai số hóa thông tin thông qua hệ thống đăng ký doanh nghiệp; tuy nhiên, việc xác định quyền kiểm soát thực chất và khai thác dữ liệu BO vẫn còn phân tán, chưa gắn với quản trị rủi ro. Trong khi đó, Trung Quốc xây dựng mô hình quản lý dựa trên dữ liệu, tích hợp thông tin BO vào hệ thống giám sát tài chính quốc gia. Trên cơ sở tiếp cận BO dựa trên quyền kiểm soát thực chất, bài viết sử dụng tiêu chí “khả năng truy vết quyền kiểm soát thực chất” làm thước đo đánh giá mức độ hiệu quả của cơ chế số hóa thông tin. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số định hướng hoàn thiện pháp luật Việt Nam theo hướng luật hóa nguyên tắc kiểm soát thực chất, tăng cường liên thông dữ liệu và sử dụng thông tin BO như một công cụ quản trị doanh nghiệp nhà nước trong môi trường số.</em></p>Kim Thị Hạnh
Bản quyền (c)
2026-04-292026-04-292(81)8699XÂY DỰNG CÔNG THỨC NGHIỆM CHO PHƯƠNG TRÌNH TÍCH PHÂN VOLTERRA BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ LẶP
https://vjol.info.vn/tdm/article/view/142834
<p><em>Phương trình tích phân có nhiều ứng dụng trong khoa học và kỹ thuật, mô tả các hiện tượng có tính nhớ hoặc các tương tác mang tính toàn cục. Có nhiều phương pháp khác nhau để giải phương trình tích phân, chẳng hạn như phương pháp thế lặp, phương pháp chuỗi, phương pháp định lý điểm bất động, phương pháp biến đổi tích phân và các phương pháp số. Trong bài báo này, chúng tôi xét một số phương trình tích phân Volterra, thường xuất hiện khi nghiên cứu các phương trình vi phân với đạo hàm cấp không nguyên. Bằng cách áp dụng phương pháp thế lặp, chúng tôi xây dựng các công thức nghiệm chính xác cho những phương trình tích phân này. Phương pháp đề xuất có thể được mở rộng cho nhiều lớp phương trình tích phân khác, đồng thời các công thức nghiệm thu được là cơ sở để nghiên cứu các tính chất của nghiệm đối với phương trình vi tích phân có đạo hàm cấp không nguyên phi tuyến.</em></p>Nguyễn Phương Đại
Bản quyền (c)
2026-04-292026-04-292(81)100110PHÂN TÍCH MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA HÀM SỐ MŨ TRONG CÁC BÀI TOÁN OLYMPIC SINH VIÊN
https://vjol.info.vn/tdm/article/view/142836
<p>Hàm mũ đóng vai trò rất quan trọng trong toán học nhờ những tính chất đặc biệt liên quan đến đạo hàm và nguyên hàm của nó. Việc khai thác các tính chất của hàm mũ đã được thực hiện trong nhiều lĩnh vực khác nhau, chẳng hạn như giải toán hay tìm nghiệm của phương trình vi phân. Trong bài báo này, chúng tôi nghiên cứu một số ứng dụng của hàm mũ trong việc giải các dạng toán thường xuất hiện trong các kỳ thi Olympic toán sinh viên. Cụ thể, chúng tôi phân tích một số cơ sở hoặc dấu hiệu cho thấy hàm mũ có thể được sử dụng để xử lý các bài toán như vậy. Những phân tích này có thể hữu ích cho sinh viên quan tâm đến việc tìm hiểu và rèn luyện các dạng toán Olympic sinh viên.</p>Lê Cẩm TúNguyễn Thành Sang
Bản quyền (c)
2026-04-292026-04-292(81)111123ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN HIỆU QUẢ THU DỊCH PROTEIN TỪ ĐẾ NẤM NHỘNG TRÙNG THẢO (Cordyceps militaris) SỬ DỤNG PAPAIN
https://vjol.info.vn/tdm/article/view/142838
<p>Đế nấm nhộng trùng thảo (Cordyceps militaris) sau giai đoạn thu nhận quả thể là nguồn phụ phẩm giàu chất dinh dưỡng nhưng vẫn chưa được tận dụng hiệu quả. Trong nghiên cứu này, ảnh hưởng của một số yếu tố đến hiệu quả thu nhận dịch protein từ đế nấm nhộng trùng thảo đã được khảo sát và tối ưu hóa. Từ đó, hoạt độ papain và thời gian thủy phân được khảo sát để nâng cao hiệu quả thu dịch protein. Với tỷ lệ sử dụng đế nấm 7,5%, kết quả tối ưu bằng phương pháp đáp ứng bề mặt cho thấy dịch trích ly có hàm lượng protein cao nhất đạt 20,3 ± 1,2 mg/mL ở 54 <sup>o</sup>C trong 20 giờ. Việc tiếp tục thủy phân hỗn hợp bằng papain trong 3 giờ với hoạt độ 0,3 U/g nguyên liệu giúp nâng cao hàm lượng protein trong dịch trích ly, đạt 24,4 ± 0,6 mg/mL. Kết quả nghiên cứu đã cho thấy tiềm năng thu nhận dịch protein từ đế nấm nhộng trùng thảo, để tạo ra các loại thức uống giàu dinh dưỡng</p>Trần Ngọc Hùng
Bản quyền (c)
2026-04-292026-04-292(81)124133XÂY DỰNG CÔNG THỨC BÀO CHẾ GEL RỬA MẶT TỪ DƯỢC LIỆU DIẾP CÁ (Houttuynia cordata Thunb.) VÀ TINH DẦU TRÀM TRÀ (Melaleuca alternifolia C.)
https://vjol.info.vn/tdm/article/view/142839
<p><em>Trong</em><em> bối cảnh sức khỏe và vẻ đẹp tự nhiên đang trở thành những yếu tố được chú trọng, các sản phẩm làm sạch da, hỗ trợ điều trị mụn nhờ khả năng kháng khuẩn đang được quan tâm nghiên cứu. Diếp cá (Houttuynia cordata Thunb.) là dược liệu phổ biến tại Việt Nam, có tác dụng kháng viêm, kháng khuẩn kết hợp với tinh dầu tràm trà (Tea tree oil) là tinh dầu thiên nhiên đã được chứng minh có khả năng kháng khuẩn, chống viêm, ứng dụng trong các sản phẩm chăm sóc da. Đề tài xây dựng công thức gel rửa mặt chứa chiết xuất diếp cá và tinh dầu tràm trà với các thành phần: chiết xuất cao đặc diếp cá (4%), tinh dầu tràm trà (0,2%), hydroxypropyl methyl cellulose (0,6%), hydroxyethyl cellulose (0,4%), cocamidopropyl betaine (4,5%), natri lauryl sulfat (0,5%), glycerin (5%), propylene glycol (5%), triethanolamine (0,2%), acid citric (0,2%), natri benzoat (0,2%) và nước cất vừa đủ 100%. Sản phẩm thu được có màu nâu sáng, gel trong sánh, đồng nhất, tạo bọt mịn, mùi thơm đặc trưng, không tách lớp</em><em>, khả năng kháng khuẩn đối với các chủng </em>Gram dương (<em>Staphylococcus aureus</em><em>) và Gram âm</em> (<em>Klebsiella pneumoniae</em><em>) . Kết quả đánh giá sản phẩm đạt yêu cầu về chất lượng mỹ phẩm, có pH dao động trong khoảng 4,5 – 6,5, độ nhớt phù hợp (từ 648 – 950 mPas), an toàn và tạo cảm giác dễ chịu cho người sử dụng.</em></p> <p><em> </em></p>Nguyễn Bạch VânNguyễn Trần Gia HânBùi Quế LiênPhạm Nguyễn Tường Vân
Bản quyền (c)
2026-04-292026-04-292(81)134144NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH NHÂN GIỐNG IN VITRO LAN KIM TUYẾN (Anoectochilus sp.)
https://vjol.info.vn/tdm/article/view/142843
<p><em>Lan kim tuyến (Anoectochilus sp.) là một loài thực vật dược mang nhiều dược tính quý giá, từ lâu đã được sử dụng trong nền y học cổ truyền như một vị thuốc điều trị các bệnh như đau bụng và sốt cao. Tuy nhiên, do bị khai thác quá mức cho nên loài này hiện đang có nguy cơ tuyệt chủng trong môi trường tự nhiên. Nghiên cứu này đánh giá ảnh hưởng của nhóm chất auxin và giá thể lên sự sinh trưởng của chồi lan kim tuyến nhằm xây dựng quy trình nhân nhanh in vitro loài này. Kết quả cho thấy, môi trường Gamborg B5 bổ sung indole-3-butyric acid (IBA) 4 mg/L cho kết quả tốt nhất với số chồi, lá và rễ trung bình mỗi chồi mẫu ban đầu đạt được lần lượt là </em><em>2,56 chồi/mẫu, </em><em>5,00 lá mới/chồi</em><em> và </em><em>4,33 rễ/chồi. Giá thể phối trộn vỏ thông (40%), xơ dừa (10%), trấu hun (10%), đất (10%) và phân bò (20%) phù hợp cho sự sinh trưởng của cây con lan kim tuyến ngoài vườn ươm. Cây con trồng trên giá thể này đạt chiều cao 7,72 cm với số lá và số rễ lần lượt là 5,00 lá/cây và 3,20 rễ/cây, đạt tỷ lệ sống sót 100% sau 12 tuần nuôi cấy. Kết quả nghiên cứu này đã bổ sung thêm cơ sở khoa học và thực tiễn có giá trị, làm nền tảng cho việc nhân giống, bảo tồn cũng như định hướng phát triển đối với loài lan quý hiếm này.</em></p>Hoàng Nhật PhiHoàng Quốc ViệtNguyễn Đức ToànPhạm Thị Mỹ Trâm
Bản quyền (c)
2026-04-292026-04-292(81)145154NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN TRỊ TIỀN MẶT TẠI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ MỘT SỐ HÀM Ý QUẢN TRỊ
https://vjol.info.vn/tdm/article/view/142846
<p><em>Mục tiêu nghiên cứu nhằm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nắm giữ tiền mặt tại doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam trong giai đoạn 2012 đến 2024. Thực hiện phân tích định lượng theo phương pháp phân tích hồi quy FGLS giúp kết quả không có hiện tượng tự tương quan và phương sai thay đổi, đồng thời kiểm định tính vững và đánh giá mức độ phụ thuộc chéo bằng hồi quy PCSE và Driscoll-Kraay, kết quả nghiên cứu cho rằng tồn tại tác động tiêu cực giữa đòn bẩy tài chính và nắm giữ tiền mặt, đặc biệt tại doanh nghiệp có mức nắm giữ tiền mặt thấp. Doanh nghiệp quy mô nhỏ thường duy trì mức nắm giữ tiền mặt cao hơn, mở rộng quy mô của hội đồng quản trị làm cho doanh nghiệp có mức nắm giữ tiền mặt cao hơn. Cuối cùng, nghiên cứu thảo luận một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp</em></p>Nguyễn Văn Chiến
Bản quyền (c)
2026-04-292026-04-292(81)155161QUẢN LÝ QUỸ ĐẤT CÔNG TẠI PHƯỜNG HÒA LỢI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP ĐẾN NĂM 2030
https://vjol.info.vn/tdm/article/view/142850
<p><em>Trong bối cảnh nhu cầu sử dụng đất ngày càng gia tăng và yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên đất đai tại các đô thị, công tác quản lý quỹ đất công trên địa bàn phường Hòa Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh đang đặt ra nhiều vấn đề cần được đánh giá và hoàn thiện. Sử dụng các phương pháp thu thập và phân tích tài liệu, khảo sát thực địa, tham vấn ý kiến chuyên gia và cộng đồng, kết hợp với xử lý tư liệu thứ cấp từ cơ quan quản lý nhà nước, danh mục các khu đất công, nghiên cứu nhằm đánh giá thực trạng quỹ đất công, tình hình quản lý và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất công trên địa bàn nghiên cứu. Kết quả cho thấy tổng diện tích đất công là 24,97 ha, được phân thành 6 loại hình, trong đó đất nghĩa địa chiếm tỷ lệ lớn nhất với 11,34 ha (45,41%). Đối sánh với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 cho thấy có 6 thửa đất công trình công cộng tiếp tục sử dụng ổn định và 14 thửa đất nghĩa địa thuộc diện dự kiến di dời. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý đất công, trong đó giải pháp công khai thông tin, cắm mốc và lắp đặt biển báo vị trí đất công được đánh giá có vai trò quan trọng nhất với tỷ lệ đồng thuận 74%. Nghiên cứu cho thấy việc minh bạch hóa thông tin và tăng cường nhận diện thực địa các khu đất công là yếu tố then chốt nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, góp phần sử dụng hợp lý và bền vững quỹ đất công tại địa phương.</em></p> <p><em> </em></p>Đặng Trung ThànhHuỳnh Hà Như Ý
Bản quyền (c)
2026-04-292026-04-292(81)162174MỤC LỤC
https://vjol.info.vn/tdm/article/view/142851
<p><strong>Xã hội nhân văn, pháp luật và giáo dục</strong></p> <p><strong>Khoa học tự nhiên, môi trường</strong></p> <p><strong>Kinh tế Tài chính</strong></p> <p><strong>Quản lý đất đai</strong></p>Ban Biên Tập
Bản quyền (c)
2026-04-292026-04-292(81)22