Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi https://vjol.info.vn/vawr <p><strong>Tạp chí của Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam</strong></p> Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam vi-VN Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi 1859-4255 Ứng dụng viễn thám và máy học trong giải đoán địa hình ven bờ tại khu vực cửa Tam Quan, Bình Định https://vjol.info.vn/vawr/article/view/119267 <p>Dữ liệu địa hình ven biển đóng vai trò then chốt trong nghiên cứu kỹ thuật và quản lý vùng ven biển. Việc tiếp cận dữ liệu địa hình đa thời gian, kết hợp với thông tin khí tượng, thủy văn và hải văn, là yếu tố quan trọng để hiểu rõ động lực ven biển. Tuy nhiên, việc thu thập dữ liệu địa hình ven biển truyền thống thường gặp khó khăn do hạn chế về nguồn lực, tốn kém, đòi hỏi thiết bị chuyên dụng và chịu ảnh hưởng bởi điều kiện thời tiết. Công nghệ viễn thám nổi lên như một giải pháp thay thế hiệu quả. Ưu điểm của viễn thám bao gồm khả năng thu thập dữ liệu nhanh chóng, phạm vi bao phủ rộng lớn và khả năng tiếp cận kho lưu trữ ảnh lịch sử. Nghiên cứu này ứng dụng ảnh viễn thám để giải đoán địa hình khu vực cửa sông, ven biển và cồn cát tại cửa biển Tam Quan, tỉnh Bình Định. Hai phương pháp giải đoán được sử dụng và so sánh: công thức tỷ số của Stumpf và thuật toán máy học. Kết quả cho thấy cả hai phương pháp đều có khả năng trích xuất thông tin địa hình từ dữ liệu viễn thám. Phương pháp Stumpf đạt được hệ số tương quan R² = 0.73 so với dữ liệu khảo sát thực địa. Các thuật toán máy học cho thấy hiệu quả vượt trội hơn, trong đó thuật toán rừng ngẫu nhiên (RF) đạt độ chính xác cao nhất với R² = 0.957. Nghiên cứu này khẳng định tiềm năng của viễn thám, đặc biệt khi kết hợp với máy học, trong việc giải đoán địa hình đa thời gian ở vùng ven biển, góp phần hiểu rõ hơn về động lực ven biển và hỗ trợ quá trình ra quyết định.</p> Vũ Văn Ngọc Nguyễn Tiếp Tân Trần Trung Dũng Trần Thanh Tùng Bản quyền (c) 2025-09-22 2025-09-22 87 3 3 Kết quả thi công mô hình đắp bờ bao bằng đất bùn cứng hóa thay thế cát tại tỉnh Cà Mau https://vjol.info.vn/vawr/article/view/141805 <p>Bài báo công bố kết quả nghiên cứu mô hình sử dụng đất bùn cứng hóa thay thế đất cát vào thi công đắp đê bao, bờ bao. Đề tài nghiên cứu sử dụng hỗn hợp chất kết dính bao gồm xi măng, tro bay, xỉ lò cao và thạch cao để cứng hóa đất bùn nạo vét tại Đồng bằng sông Cửu Long làm vật liệu thay thế đất cát đắp đê bao, bờ bao là rất cần thiết tại những vùng xây dựng khan hiếm đất đắp hay cát tự nhiên. Đất bùn cứng hóa có chỉ tiêu tương đương với đất ở trạng thái dẻo cứng (0,25 &lt; IL ≤ 0,5; Ctc = 0,32 ÷ 0,57 kG/cm2 và φ = 11o ÷ 18o), đáp ứng yêu cầu kỹ thuật để thay thế đất cát đắp đê bao, bờ bao. Đất bùn cứng hóa đã tăng được cường độ kháng nén, tăng mô đun đàn hồi và tăng các chỉ tiêu cơ lý của nền đất đắp. Kết quả nghiên cứu mở ra khả năng ứng dụng công nghệ cứng hóa đất bùn để đắp đê bao, bờ bao thay thế cát tại Cà Mau nói riêng và Đồng bằng sông Cửu Long nói chung.</p> Nguyễn Tiếp Tân Ngô Anh Quân Đỗ Viết Thắng Nguyễn Quang Phú Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi 2026-04-14 2026-04-14 87 13 13 Đánh giá các yếu tố tác động đến sự biến đổi mực nước khu vực biển Tây đồng bằng sông Cửu Long https://vjol.info.vn/vawr/article/view/141807 <p>Hiểu biết về các quá trình gây ra sự thay đổi mực nước ven biển và tác động của nó có ý nghĩa rất lớn trong các hoạt động khai thác và quản lý vùng ven biển. Mực nước có vai trò đặc biệt quan trọng trong tính toán thiết kế các công trình ven biển như cầu cống, đê biển, công trình giảm sóng… ảnh hưởng trực tiếp tới sự an toàn và hiệu quả hoạt động của công trình. Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nói chung và khu vực ven biển Tây nói riêng là một trong những vùng kinh tế trọng điểm có đóng góp rất lớn cho nông nghiệp và nuôi trồng thủy hải sản. Song khu vực này đang phải chịu nhiều áp lực trước bối cảnh của biến đổi khí hậu và các hoạt động khai thác của con người. Hiện nay các nghiên cứu về biến động mực nước ở ĐBSCL nói chung và khu vực ven biển Tây nói riêng vẫn còn nhiều hạn chế. Do đó trong nghiên cứu này bước đầu sẽ đưa ra đánh giá tác động của một số các yếu tố góp phần vào sự thay đổi dài hạn và ngắn hạn của mực nước ven biển, dựa trên số liệu đo đạc thực tế cùng với các phương pháp phân tích thống kê, kết hợp mô hình số nhằm định lượng tương đối mức độ đóng góp của từng yếu tố và đưa ra các cảnh báo cần thiết trước tình hình thực tế.</p> Nguyễn Nguyệt Minh Lê Thanh Chương Lê Duy Tú Phạm Văn Hiệp Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi 2026-04-14 2026-04-14 87 23 23 Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải và đề xuất các giải pháp bảo vệ chất lượng nước trong hệ thống công trình thủy lợi Bắc Nam Hà https://vjol.info.vn/vawr/article/view/141808 <p>Hệ thống CTTL Bắc Nam Hà là hệ thống tưới tiêu bằng động lực lớn nhất cả nước. Ngoài nhiệm vụ chính là tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp và cấp nước phục vụ dân sinh, hệ thống đã và đang phải đảm nhận thêm nhiệm vụ tiêu thoát nước thải. Các nghiên cứu gần đây cho thấy, chất lượng nước trong hệ thống đã có biểu hiện ô nhiễm và ngày càng có diễn biến khó lường tác động không nhỏ đến các mục tiêu cấp nước. Đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải là một công cụ quan trọng để quản lý các nguồn xả thải, giảm thiểu ô nhiễm chất lượng nước. Bài báo này đã xây dựng các kịch bản nguồn nước, xả thải, ứng dụng phương pháp gián tiếp kết hợp mô hình để tính toán khả năng tiếp nhận nước thải cho 22 đoạn sông/kênh chính, kênh cấp 1. Từ đó đề xuất các giải pháp công trình, phi công trình bảo vệ chất lượng nước trong hệ thống.</p> Nguyễn Thị Kim Dung Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi 2026-04-14 2026-04-14 87 32 32 Mô hình giải pháp phục hồi và phát triển cồn cát ven biển có vai trò là tuyến đê biển tự nhiên gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái https://vjol.info.vn/vawr/article/view/141811 <p>Cồn cát ven biển miền Trung Việt Nam có vai trò vô cùng quan trọng trong việc bảo vệ hệ sinh thái và cộng đồng dân cư sống ven biển. Chúng có vai trò như tuyến đê biển tự nhiên, giảm thiểu các tác động tiêu cực của thiên tai như sóng lớn, gió bão. Dải cồn cát ven biển là vùng đất có hình thái phức tạp và không ổn định, luôn chịu rủi ro trước các tác động của thiên nhiên và con người. Chính vì thế, nhóm nghiên cứu dựa trên kết quả khảo sát, nghiên cứu để thực hiện xây dựng mô hình phục hồi và phát triển cồn cát ven biển có vai trò là tuyến đê biển tự nhiên gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái. Mô hình đã bước đầu phát huy được tác dụng như: ổn định hình thái cồn cát, chống xói lở chân cồn cát, hạn chế tình trạng cát bay, cát nhảy, che chắn gió giúp thảm thực vật sinh trưởng và phát triển. Các loài cây được trồng trong mô hình tăng trưởng tốt ở các chỉ tiêu, đạt tỉ lệ sống cao, góp phần bảo vệ môi trường sống trong khu vực và tạo cảnh quan sinh thái.</p> Nguyễn Tiếp Tân Trần Trung Dũng Lê Ngọc Cương Lê Nguyên Kha Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi 2026-04-14 2026-04-14 87 44 44 Một số vấn đề về thủy lực dòng chảy khi ứng dụng lưới thép cường độ cao ngăn lũ bùn đá tại đập dâng Mường Tùng, Điện Biên https://vjol.info.vn/vawr/article/view/141815 <p>Lũ bùn đá đã và đang gây ảnh hướng nghiêm trọng tới đời sống của người dân và an ninh quốc phòng, đặc biệt là tại khu vực miền núi phía Bắc. Trên thế giới, giải pháp ngăn lũ bùn đá sử dụng lưới thép cường độ cao đã được áp dụng phổ biến và tiêu chuẩn hóa tại một số nước. Bài báo giới thiệu một giải pháp kết hợp lưới thép cường độ cao và đập dâng – một dạng công trình ngăn nước rất phổ biến tại khu vực miền núi phía Bắc. Giải pháp được mô phỏng bằng phần mềm FLOW-3D, tính toán áp dụng tại đập dâng Mường Tùng (Mường Chà, Điện Biên). Các kết quả tính toán cho thấy giải pháp có tính khả thi và hiệu quả ngăn lũ bùn đá, có thể nhân rộng trong thực tế.</p> Nguyễn Chí Thanh Phạm Thị Ngọc Diệp Nguyễn Phương Dung Trần Đức Thành Bản quyền (c) 2024 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi 2026-04-14 2026-04-14 87 53 53