XƯNG HÔ XÃ HỘI TRONG TIẾNG HÁN VÀ SỰ THAY ĐỔI XƯNG HÔ XÃ HỘI TỪ KHI TRUNG QUỐC TIẾN HÀNH CẢI CÁCH MỞ CỬA ĐẾN NAY
Tóm tắt
Bài viết nêu lên một vài đặc điểm xưng hô trong tiếng Hán. Xưng hô trong tiếng Hán được chia làm hai mảng lớn, xưng hô thân tộc và xưng hô xã hội. Xưng hô thân tộc là xưng hô được sử dụng giữa những người có quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân, xưng hô xã hội hay còn gọi là xưng hô ngoài thân tộc là xưng hô giữa những người không có quan hệ huyết thống hoặc hôn nhân. Trong giao tiếp, xưng hô là khởi đầu của giao tiếp, là yếu tố quan trọng tham gia vào sự thành công của cuộc thoại. Được coi như "chất bôi trơn" trong giao tiếp, xưng hô phù hợp sẽ làm cho cuộc thoại có thể tiến hành thuận lợi. Nếu xưng hô không phù hợp có thể ảnh hưởng đến hiệu quả giao tiếp, gây phản cảm thậm chí cuộc thoại sau đó không thể tiếp diễn nữa. Do vậy lựa chọn từ xưng hô cho phù hợp là yếu tố rất quan trọng trong giao tiếp. Khác với mối quan hệ thân tộc, quan hệ xã hội vô cùng phức tạp và đa dạng, do vậy các từ xưng hô xã hội cũng rất phong phú, việc sử dụng các từ xưng hô xã hội cũng không hề đơn giản. Xưng hô không chỉ bị chi phối bởi các yếu tố như địa vị , tuổi tác, giới tính của các bên tham gia giao tiếp mà còn bị ảnh hưởng bởi thói quen sử dụng, yếu tố tâm lí của từng nhóm xã hội. Trong hệ thống xưng hô, từ xưng hô xã hội là những từ linh hoạt nhất, biến đổi nhanh nhất, phản ánh kịp thời và rõ nét nhất những thay đổi trong xã hội. Xưng hô xã hội trong tiếng Hán cũng vậy, nó phản ánh sự thay đổi trong đời sống xã hội Trung Quốc. Từ khi Trung Quốc tiến hành cải cách mở cửa, xã hội Trung Quốc có những thay đổi mạnh mẽ và sâu sắc, sự thay đổi này tất yếu được phản ánh lên ngôn ngữ, mà rõ nét nhất là xưng hô xã hội.