ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH HẸP ĐỘNG MẠCH NỘI SỌ TRÊN CỘNG HƯỞNG TỪ VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ, NGUYÊN NHÂN CỦA HẸP MẠCH MÁU NÃO
Tóm tắt
Mục tiêu: Nghiên cứu mô tả đặc điểm hẹp động mạch não trên cộng hưởng từ và mối liên quan với một số yếu tố nguy cơ, nguyên nhân của hẹp mạch não.
Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, đơn trung tâm, thực hiện trên 104 bệnh nhân có hình ảnh hẹp động mạch nội sọ bằng cộng hưởng từ 3.0 Tesla từ 6/2021 đến tháng 6/2022 tại bệnh viện Bạch Mai, Hà Nội, Việt Nam.
Kết quả: Tuổi trung bình là 64,71 ± 14,08, nhóm tuổi ≥60 chiếm tỷ lệ cao nhất 76%, tỉ lệ nam/nữa ~ 2,58:1. Trong tổng số 104 bệnh nhân nghiên cứu, 27 bệnh nhân (26%) có hẹp từ hai loại động mạch hẹp khác nhau trở lên. Bệnh lý hẹp mạch não thường gặp ở hệ tuần hoàn trước (66.4%), tỉ lệ HTHT:HTHS ~ 2:1. Tổn thương gặp nhiều nhất ở ĐMNG và ĐMCT, chiếm tỉ lệ tương ứng là 33,6% - 29,3%, ĐMNT ít tổn thương nhất (5/140; 3,6%). Ở HTHT, mức độ hẹp vừa chiếm tỉ lệ cao nhất (33,6%; p=0,008), tỉ lệ tắc mạch tương đối cao trên những trường hợp hẹp mạch ở HTHS (38,2%; p=0.409). Tỉ lệ hẹp lệch tâm là nhiều nhất (79/140;
56,4%), theo sau là tắc mạch (39/140, 27,8%), hẹp đồng tâm (22/140; 15,8%) (p=0.135). Trong các yếu tố nguy cơ, THA làm tăng tỉ lệ hẹp mạch 2,840 lần (p = 0,031, CI 95% [1,099;7,340]) và tỉ lệ xơ vữa mạch tỉ lệ xơ vữa mạch lên 3,102 lần (p = 0,012 và CI 95% [1,254;7,675]). Nhóm xơ vữa là nguyên nhân chủ đạo gây hẹp, tắc mạch (0.52%); không xác định rõ nguyên nhân có tỉ lệ cao thứ hai (19.3%), tiếp theo là nguyên nhân co thắt mạch (15%), MoyaMoya (5.7%). Tổn thương nhu mô não có tỉ lệ cao nhất ở trường hợp hẹp, tắc mạch do xơ vữa (74%, p <0.05).
Kết luận: Bệnh lý hẹp mạch não thường gặp ở hệ tuần hoàn trước, chủ yếu gặp ở ĐM cảnh trong và não giữa. Xơ vữa là nguyên nhân thường gặp của hẹp động mạch não ở cả hệ tuần hoàn trước và sau. Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ của hẹp động mạch não.