KỸ THUẬT VÀ KINH NGHIỆM CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ PHỔI TẠI TRUNG TÂM Y KHOA THIỆN NHÂN ĐÀ NẴNG
Tóm tắt
Mục tiêu: 1. Trình bày một số kinh nghiệm liên quan đến công tác chuẩn bị bệnh nhân trước khi chụp MRI phổi để đem lại chất lượng hình ảnh tốt nhất. 2. Trình bày các tối ưu kỹ thuật chụp cho từng đối tượng cụ thể từ đó rút ra kinh nghiệm chụp và xử lí các tình huống trong quá trình chụp MRI phổi tại Thiện Nhân Đà Nẵng.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện trên 135 bệnh nhân chụp MRI phổi từ 06/2022 đến 06/2024 tại Thiện Nhân Đà Nẵng trên hệ thống MRI 3.0T Lumina (Siemens). Trước khi chụp, bệnh nhân được chuẩn bị tâm lý và luyện tập kỹ năng “hít vào – nín thở”. Kỹ thuật viên và bác sĩ phân tích hình ảnh từng ca chụp để đánh giá chuỗi xung, ghi nhận các thông số đạt yêu cầu và áp dụng cho các trường hợp tương tự. Các trường hợp không đạt yêu cầu được điều chỉnh và thử nghiệm lại, nếu không hợp tác sẽ hướng dẫn luyện tập thêm. Dữ liệu từ các ca chụp MRI phổi được thu thập và phân tích nhằm xây dựng quy trình chuẩn hóa, cải thiện chất lượng hình ảnh và giảm tỷ lệ thất bại.
Kết quả: Số lượng ca chụp thất bại đã giảm nhiều từ 35% ở giai đoạn 06/2022 – 06/2023 xuống còn 4% ở giai đoạn 06/2023 – 06/2024 đồng thời số ca đạt chất lượng tốt tăng đến 1,5 lần. Thời gian chụp mỗi ca MRI phổi từ 8-12 phút và 10-15 phút khi có tiêm thuốc đối quang từ. Chuẩn bị tốt tâm lý và tập thở là yếu tố quan trọng giúp tăng chất lượng hình ảnh. Điều chỉnh thông số cho bộ protocols: Tăng concatenations, chọn slices/ slices per slab phù hợp và giảm TR cho phù hợp khả năng nín thở của bệnh nhân, sử dụng chuỗi xung chuyên biệt (BLADE kết hợp trigger) nếu bệnh nhân không hợp tác để cải thiện chất lượng hình ảnh.
Kết luận: MRI phổi ngày càng được ứng dụng rộng rãi nhờ lợi thế không bức xạ và cải tiến về tín hiệu, độ phân giải, tốc độ và tương phản, đặc biệt hiệu quả với bệnh nhi, phụ nữ mang thai hoặc người dị ứng chất cản quang. Chuẩn bị tập thở, linh hoạt điều chỉnh thông số và sử dụng kỹ thuật thở tự do với xung chống rung là yếu tố then chốt nâng cao tỷ lệ thành công, giảm thời gian chụp, đảm bảo chất lượng hình ảnh hỗ trợ chẩn đoán chính xác