About the Journal
1. Tên gọi: Tạp chí Kinh tế và Lao động.
* Tôn chỉ mục đích:
- Thông tin về các hoạt động khoa học của Trường Đại học Công đoàn;
- Định kỳ theo kỳ hạn xuất bản để giới thiệu, công bố các công trình nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực đào tạo, giảng dạy của Trường Đại học Công đoàn.
* Đối tượng phục vụ:
Cán bộ, giảng viên, sinh viên của Trường Đại học Công đoàn và bạn đọc quan tâm
- Ngôn ngữ thể hiện: Tiếng Việt và tiếng Anh;
- Kỳ hạn xuất bản: 03 tháng/kỳ;
- Thời gian phát hành: Ngày 25 các tháng 3, 6, 9 và 12;
- Khuôn khổ: 19cm x 27cm;
- Số trang: 100 trang.
2 Trụ sở chính:
- Địa chỉ: 169 Tây Sơn, phường Kim Liên, thành phố Hà Nội.
- Điện thoại: 024.3857.3204; Fax: 024.3851.7084.
- Địa chỉ thư điện tử: dhcd@dhcd.edu.vn.
3. Lãnh đạo cơ quan tạp chí in:
Phụ trách Tạp chí: Dương Thị Thanh Xuân
4. Hội đồng Biên tập
|
STT |
Họ và tên |
Học hàm/ Học vị |
Đơn vị |
Lĩnh vực |
Chức vụ |
|
1 |
Lê Mạnh Hùng |
PGS.TS |
Trường ĐH Công đoàn |
Kinh tế |
Chủ tịch |
|
2 |
Dương Thị Thanh Xuân |
TS |
Trường ĐH Công đoàn |
Triết học |
Phó Chủ tịch |
|
3 |
Vũ Thị Kim Anh |
PGS.TS |
Trường ĐH Công đoàn |
Kinh tế |
Ủy viên TT |
|
4 |
Nguyễn Hiệp Thương |
PGS.TS |
Trường ĐH Công đoàn |
Tâm lý học |
Ủy viên |
|
5 |
Phạm Văn Hà |
PGS.TS |
Trường ĐH Công đoàn |
Xã hội học |
Ủy viên |
|
6 |
Nguyễn Đức Tĩnh |
TS |
Trường ĐH Công đoàn |
Kinh tế |
Ủy viên |
|
7 |
Tạ Ngọc Tấn |
GS.TS |
Hội đồng Lý luận Trung ương |
Triết học |
Ủy viên |
|
8 |
Nguyễn Hữu Minh |
GS.TS |
Hội Xã hội học Việt Nam |
Xã hội học |
Ủy viên |
|
9 |
GS.TS. Lê Vân Trình |
GS.TS |
Hội KHKT An Toàn và VSLĐ Việt Nam |
Môi trường xây dựng |
Ủy viên |
|
10 |
Đinh Văn Sơn |
GS.TS |
Trường ĐH Thương mại |
Kinh tế |
Ủy viên |
|
11 |
Lê Quốc Hội |
GS.TS |
Đại học Kinh tế quốc dân |
Kinh tế |
Ủy viên |
|
12 |
Chúc Anh Tú |
GS.TS |
Học viện Tài chính |
Kinh tế |
Ủy viên |
|
13 |
GS.TS. Từ Thị Loan |
GS.TS |
Viện Văn hóa nghệ thuật quốc gia Việt nam |
Văn hóa học |
Ủy viên |
|
14 |
Huỳnh Thị Thanh Bình |
PGS.TS |
Trường Công nghệ thông tin và Truyền thông, Đại học Bách khoa Hà Nội |
Công nghệ thông tin |
Ủy viên |
|
15 |
Hoàng Văn Xiêm |
PGS.TS |
Trường ĐH Công nghệ - ĐHQGHN |
Công nghệ thông tin |
Ủy viên |
|
16 |
Sergey V. Ryazantsev |
GS |
Viện Hàn lâm Khoa học Nga |
Xã hội học |
Ủy viên |
|
17 |
Nguyễn Đức Khương |
GS |
Trường Kinh doanh IPAG, Pháp |
Kinh tế |
Ủy viên |
|
18 |
Lê Văn Tấn |
PGS.TS |
Trường ĐH Công đoàn |
Văn học VIệt nam |
Ủy viên |
|
19 |
Nguyễn Đức Hữu |
PGS.TS |
Trường ĐH Công đoàn |
Xã hội học |
Ủy viên |
|
20 |
Vũ Văn Thú |
PGS.TS |
Trường ĐH Công đoàn |
Khoa học vật liệu |
Ủy viên |
|
21 |
Đỗ Hương Lan |
PGS.TS |
Trường ĐH KHXN nhân văn |
Kinh tế |
Ủy viên |
5. Quy định đăng bài:
- Bài gửi đăng trên Tạp chí Kinh tế và Lao động là bản thảo gốc, mới, và không
trùng lắp với sản phẩm đã được xuất bản trước đây. Bản thảo chỉ được gửi đến Tạp
chí và không gửi đăng ở Tạp chí khác trong khi chờ đợi xuất bản.
- Bài viết gửi đến Tạp chí thông qua hộp thư Tòa soạn: tapchikinhtelaodong@dhcd.edu.vn
CẤU TRÚC BÀI BÁO
TÊN BÀI BÁO TIẾNG VIỆT (Font Time New Roman; Cỡ chữ 12; In hoa đậm; Căn giữa; Cách dòng 0 pt)
TÊN BÀI BÁO TIẾNG ANH (Font Time New Roman, cỡ chữ 12, In hoa nhạt, Căn giữa)
|
Nguyễn Văn A1,* |
1Đơn vị công tác, Cơ quan công tác của tác giả A, Email
|
|
Trần Văn B2 |
2Đơn vị công tác, Cơ quan công tác của tác giả B, Email
|
TÓM TẮT
Phần này được thể hiện thành một đoạn văn duy nhất (từ 200 chữ đến 300 chữ) tóm tắt công trình nghiên cứu của bài báo. Nội dung cần thể hiện đầy đủ các mặt: (1) Tầm quan trọng và mục đích của nghiên cứu; (2) Phương pháp nghiên cứu sử dụng; và (3) Những kết quả chính của nghiên cứu; (4) Ý nghĩa của nghiên cứu.
Từ khoá: Tối đa 5 từ hoặc 5 cụm từ, phân biệt với nhau bằng dấu “;”
ABSTRACT
This section should be presented as a single paragraph (from 200 to 300 words) summarizing the research work of the article. The abstract needs to fully reflect the following aspects: (1) the importance and purpose of the study; (2) the research methods; and (3) the main findings of the research; (4) The possible impacts of the study.
Keywords: A maximum of 5 words or 5 phrases, separated by semicolons “;”
MÃ PHÂN LOẠI BÀI BÁO (JEL CODES)
Jel Codes: Tối đa 5 mã, phù hợp với nội dung nghiên cứu
- MỞ ĐẦU (INTRODUCTION)
Việc quan trọng trong phần giới thiệu là phải thuyết phục người đọc quan tâm đến bài báo và kết quả của nghiên cứu. Phần giới thiệu cần thể hiện được:
(1) Tầm quan trọng của vấn đề nghiên cứu;
(2) Xác định vấn đề nghiên cứu, đặc biệt làm rõ điểm mới của nghiên cứu;
(3) Nội dung chính mà bài báo sẽ tập trung giải quyết.
- CƠ SỞ LÝ THUYẾT/PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (THEORETICAL FRAMEWORD/METHODS)[1]
Nội dung phần này cần trình bày:
2.1. Cơ sở nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu sử dụng trong bài báo;
2.2. Đưa ra mô hình nghiên cứu, mô hình thí nghiệm sử dụng trong bài báo;
2.3. Dự kiến kết quả đạt được.
- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU/TÍNH TOÁN/MÔ PHỎNG VÀ THẢO LUẬN (RESULTS AND DISCUSSION)
Đây là nội dung chủ yếu, quyết định hàm lượng khoa học của bài báo. Phần này tác giả cần nêu ra:
(1) Kết quả nghiên cứu, phân tích các kết quả của nghiên cứu, đặc biệt phải nêu rõ được tính mới, phát hiện mới.
(2) Rút ra mối quan hệ, so sánh kết quả nghiên cứu của tác giả với những nghiên cứu trước đó.
- KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ (CONCLUSIONS)
Tùy theo mục tiêu nghiên cứu, bài báo cần có kết luận và đưa ra các giải pháp hay khuyến nghị xuất phát từ kết quả nghiên cứu đạt được.
- LỜI CẢM ƠN (ACKNOWLEDGMENT) (nếu có)
- TÀI LIỆU THAM KHẢO (REFERENCE)
Tác giả liệt kê các tài liệu đã trích dẫn trong bài báo. Hình thức trích dẫn và trình bày danh mục tài liệu tham khảo quy định ở phần hình thức và định dạng dưới đây.
III. THỂ THỨC TRÌNH BÀY BÀI BÁO
- Ngôn ngữ
Bài báo được viết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.
- Khổ giấy, font chữ, cỡ chữ, cách dòng
Khổ giấy A4 (căn lề trên 2cm, lề dưới 2cm, lề trái 3cm, lề phải 2cm); font chữ Times New Roman (bảng mã Unicode), cỡ chữ 12; cách dòng Single (0 pt) và không chia cột; Lùi đầu dòng 0,5 cm.
- Giới hạn số trang của bài báo
Bài báo không dài quá 10 trang A4, không quá 5000 từ (đã bao gồm các bảng biểu, hình vẽ, danh mục tài liệu tham khảo…).
- Ký hiệu và chữ viết tắt
Ký hiệu các đại lượng đặc trưng, phổ thông sử dụng trong bài báo phải được liệt kê trong mục “Ký hiệu” ở phần đầu bài báo bao gồm: ký hiệu, đơn vị (nếu có), ý nghĩa.
Các cụm từ phổ thông, được sử dụng nhiều trong bài báo có thể được viết tắt và được liệt kê đầy đủ trong mục “Từ viết tắt” ở phần đầu bài báo.
- Trình bày công thức
Các công thức trình bày trong bài viết phải giữ nguyên định dạng, không chuyển (convert) qua dạng ảnh (picture). Sử dụng số thứ tự của công thức được đặt trong dấu ngoặc đơn: “(1)”.
- Hình vẽ và bảng
6.1. Đối với hình vẽ và tên của hình vẽ
- Hình vẽ phải rõ nét đảm bảo chất lượng in;
- Các hình phải được đánh số thứ tự liên tục bằng số Ả-rập (ví dụ: “Hình 1, Hình 2”), không sử dụng số La mã hoặc viết là “Hình 1.2, Hình 2.2”;
- Với bài báo viết bằng tiếng Việt, các thông tin trên hình vẽ phải được thể hiện bằng tiếng Việt; hình vẽ có nhiều đối tượng yêu cầu tác giả nhóm các đối tượng.
- Các hình vẽ phải được tham chiếu trong nội dung bài báo, ví dụ: “… được thể hiện trên hình 1” hoặc “Hình 1 cho thấy…”.
- Với hình vẽ sử dụng lại từ nghiên cứu của tác giả khác, phải tuân thủ đúng quy tắc ghi trích dẫn tài liệu tham khảo và nguồn của tài liệu phải liệt kê trong mục “Tài liệu tham khảo” ở cuối bài; tài liệu tham khảo của hình vẽ viết bằng chữ thường, in nghiêng và đặt ở vị trí phía dưới hình vẽ.
- Tên của hình vẽ đặt ở vị trí phía dưới hình.
6.2. Đối với bảng và tên của bảng
- Trong bài báo, nếu đã sử dụng định dạng bảng để hiển thị dữ liệu thì phải thống nhất sử dụng lệnh Table (trong phần mềm Microsoft Word) để tạo bảng, không sử dụng bảng định dạng ảnh;
- Các bảng phải được đánh số thứ tự liên tục bằng số Ả-rập (ví dụ: “Bảng 1, Bảng 2”), không sử dụng số La mã hoặc viết là “Bảng 1.2, Bảng 2.2”;
- Các bảng phải được tham chiếu trong nội dung bài báo, ví dụ: “… thể hiện trong bảng 1” hoặc “Bảng 1 cho thấy…”.
- Với bảng dữ liệu sử dụng lại từ nghiên cứu của tác giả khác, phải tuân thủ đúng quy tắc ghi trích dẫn tài liệu tham khảo và nguồn của tài liệu phải liệt kê trong mục “Tài liệu tham khảo” ở cuối bài; nguồn tài liệu tham khảo của bảng viết bằng chữ thường, in nghiêng và đặt ở vị trí phía dưới bảng.
- Tên của bảng nên ngắn gọn và đặt ở vị trí phía trên bảng.
- Tài liệu tham khảo
Các tài liệu tham khảo được trích dẫn trong nội dung bài báo phải liệt kê ở mục “Tài liệu tham khảo” và được đánh số thứ tự theo sự xuất hiện trong nội dung bài. Cách trình bày của danh mục “Tài liệu tham khảo” dựa theo quy chuẩn khoa học APA 7 (APA 7th Edition), như sau:
7.1. Tài liệu tham khảo là các văn bản hành chính nhà nước hay tổ chức:
Tên cơ quan/tổ chức ban hành. (Năm ban hành). Số công văn, nghị định, thông tư/Tên văn bản [Tên gốc chưa dịch (nếu là văn bản tiếng nước ngoài)]. URL hợp lệ (nếu có).
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. (2022). Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH: Quy định tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia. https://molisa.gov.vn
7.2. Tài liệu tham khảo là sách, giáo trình, luận án, báo cáo, tài liệu nghiệp vụ:
+ Tài liệu là 1 cuốn sách: Tên (các) tác giả sách/Đơn vị chủ biên. (Năm xuất bản). Tên sách, luận án, báo cáo, tài liệu [Tên gốc chưa dịch (nếu là văn bản tiếng nước ngoài)]. Nhà xuất bản, nơi xuất bản.
Nguyễn, V. A. (2020). Giáo dục ngoại ngữ trong bối cảnh hội nhập quốc tế [Foreign language education in the context of international integration]. NXB Giáo dục Việt Nam.
+ Tài liệu là một chương trong sách: Tên (các) tác giả chương. (Năm xuất bản). Tên chương. Trong Tên (các) tác giả sách/Đơn vị chủ biên (Biên tập) Tên sách (trang). Nhà xuất bản, nơi xuất bản.
Lê, T. Q. (2021). Ứng dụng lý thuyết kiến tạo trong dạy học ngoại ngữ. Trong P. V. Nguyễn (Biên tập), Ngôn ngữ học ứng dụng hiện đại (tr. 115–134). NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
+ Tài liệu là sách được tái bản: Tên (các) tác giả sách/Đơn vị chủ biên. (Năm xuất bản). Tên sách (Lần tái bản) [Tên gốc chưa dịch]. Nhà xuất bản, nơi xuất bản.
Richards, J. C., & Rodgers, T. S. (2014). Phương pháp tiếp cận và phương pháp giảng dạy ngôn ngữ (Tái bản lần 3) [Approaches and methods in language teaching (3rd ed.)]. NXB Đại học Cambridge, Vương Quốc Anh.
7.3. Tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí, bài viết hội thảo: Tên tác giả. (Năm công bố). Tên bài (Viết hoa chữ cái đầu tiên và danh từ riêng còn lại toàn bộ viết thường). Tên tạp chí hoặc tên sách, Tập (Số), các số trang. DOI (nếu có)
Lê, Q. T. (2022). Chiến lược học từ vựng trong lớp học tiếng Anh đại học. Tạp chí Khoa học Giáo dục, 18(4), 35–47.
7.4. Tài liệu tham khảo trên Internet: Tên tác giả/tổ chức. (thời gian đăng tải). Tên tài liệu/Bài viết. truy cập từ URL (đường dẫn tới nội dung trích dẫn).
Tổng cục Du lịch Việt Nam. (2024, 15 tháng 5). Hướng dẫn ứng xử văn minh trong ngành du lịch. https://vietnamtourism.gov.vn