About the Journal

Tạp chí của Trường Đại học Y Dược Huế
Tạp chí Y Dược Huế - Hue Journal of Medicine and Pharmacy (tên gọi cũ Tạp chí Y Dược học - Journal of Medicine and Pharmacy) thuộc Trường Đại học Y Dược- Đại học Huế được phép hoạt động báo chí theo giấy phép số 207/GP-BTTTT ngày 12 tháng 06 năm 2023 và được Bộ Khoa học – Công nghệ cấp mã số ISSN: 3030-4318 - eISSN: 3030-4326  theo Quyết định số 09/TTKHCN-ISSN ngày 11 tháng 03 năm 2024. Đây là một tạp chí mang bản sắc riêng và mang tính đặc thù nghề nghiệp của Trường Đại học Y - Dược.

Tạp chí Y Dược Huế tiền thân là Tạp chí Y Dược học (ISSN 1859-3836) ra đời và hoạt động từ 2011-2023 với giấy phép hoạt động số 1720/GP-BTTTT ngày 15/11/2010. Sau tháng 6/2023, Tạp chí Y Dược học đổi tên thành Tạp chí Y Dược Huế với giấy phép xuất bản số 207/GP-BTTTT ngày 12/6/2023 ở hai loại hình báo chí in và điện tử.

Mục đích tạp chí là công bố, giới thiệu kết quả nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên thuộc Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế và các trường đại học, viện nghiên cứu trong khu vực, cả nước và trên thế giới ở tất cả các lĩnh vực y và dược; thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học phục vụ mục tiêu nghiên cứu đào tạo, nghiên cứu và triển khai ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ giảng dạy, học tập và khám chữa bệnh.

Tạp chí Y Dược Huế được xuất bản 7 kỳ/năm, trong đó 4 kỳ tiếng Việt và 3 kỳ tiếng Anh và được phát hành rộng rãi trên toàn quốc. Với quy trình phản biện chặt chẽ, khoa học với sự tham gia của các phản biện là các nhà khoa học có uy tín trong lĩnh vực y dược trong và ngoài nước, Tạp chí Y Dược Huế – Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế đã được xếp vào danh mục các Tạp chí Khoa học được tính điểm công trình với số điểm là từ 0 – 1,0 điểm/công trình trong danh mục khoa học của Hội đồng Giáo sư ngành Y và 0 – 0,75 điểm/công trình trong danh mục khoa học Hội đồng Giáo sư ngành Dược.

Tháng 8/2023, Tạp chí Y Dược Huế đã gia nhập thành công chỉ mục WPRIM (các tạp chí khoa học khu vực Tây Á - Thái Bình Dương). 

A. Ban biên tập

TỔNG BIÊN TẬP

1. PGS.TS. Nguyễn Minh Tâm

TỔNG THƯ KÝ BIÊN TẬP

2. PGS.TS. Nguyễn Thanh Thảo

UỶ VIÊN BAN BIÊN TẬP

3. GS.TS. Nguyễn Vũ Quốc Huy  - Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế
4. PGS.TS. Nguyễn Khoa Hùng -Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế
5 PGS.TS. Hoàng Bùi Bảo - Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế
6. PGS.TS. Trần Hữu Dũng - Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế
7. GS.TS. Trần Văn Huy - Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế; Phó Chủ tịch Hội Nội soi tiêu hoá Việt Nam
8. GS.TS. Huỳnh Văn Minh - Chủ tịch Hội Tim mạch Việt Nam 
9. GS.TS. Cao Ngọc Thành -  Phó chủ tịch Hội Phụ Sản Việt Nam 
10. GS.TS. Johan Wens -  Đại học Antwerp, Bỉ 
11. GS.TS. Lee Dae-Woo - Đại học Quốc gia Jeonbuk, Hàn Quốc
12. GS.TS. Lee Sanghun - Đại học Khoa học và Công nghệ Daejeon, Hàn Quốc
13. GS.TS. Martin Valcke  -Đại học Ghent, Bỉ 
14. TS. Phạm Nguyên Quý -  Đại học Kyoto, Nhật Bản 
15. GS.TS. Wilfred Peh - Đại học Quốc gia Singapore 

BAN THƯ KÝ BIÊN TẬP

1. PGS.TS. Nguyễn Hoàng Bách
2. PGS.TS. Nguyễn Hữu Châu Đức
3. PGS.TS. Hồ Việt Đức
4. TS. Nguyễn Nhật Minh
5. TS. Trần Nhật Minh
6. TS. Hoàng Phước Minh
7. TS. Trần Bình Thắng
8. TS. Lê Văn Nhật Thắng
9. PGS.TS. Nguyễn Thanh Tùng

III. BAN THƯ KÝ TRỊ SỰ

Lê Hoàng Gia Ngọc

Lê Huy Tú Uyên

Phan Thanh Luân  

 

B. Thể lệ đăng bài

Các bản thảo gửi đăng Tạp chí Y Dược Huế cần tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về nội dung và hình thức trình bày như sau

1. TIÊU ĐỀ BÀI BÁO

-  Ngắn gọn, rõ ràng, phản ánh chính xác nội dung và mục tiêu nghiên cứu.

- Độ dài tiêu đề từ 10–20 từ hoặc không quá 120–150 ký tự (tính cả khoảng trắng).

- Tiêu đề không viết toàn bộ bằng chữ in hoa, sử dụng chữ thường và trình bày thống nhất.

- Không viết tắt và ký hiệu đặc biệt

2. TÁC GIẢ VÀ ĐƠN VỊ CÔNG TÁC

Ghi đầy đủ họ tên tác giả; tác giả liên hệ được đánh dấu (*).

Đơn vị công tác của mỗi tác giả được ký hiệu bằng số thứ tự tương ứng. Cung cấp thông tin liên hệ của tác giả chịu trách nhiệm.

3. TÓM TẮT

Tóm tắt bằng tiếng Việt và tiếng Anh, từ 300-350 từ.

Không trích dẫn tài liệu, bảng biểu, hình ảnh và hạn chế sử dụng từ viết tắt trong phần tóm tắt.

Đối với bài nghiên cứu, tóm tắt cần có cấu trúc: Đặt vấn đề – Mục tiêu – Đối tượng và phương pháp – Kết quả – Kết luận – Từ khóa.

4. TỪ KHÓA

Từ khóa bằng tiếng Việt và tiếng Anh, gồm 3–5 thuật ngữ, lựa chọn theo hệ thống Medical Subject Headings (MeSH)

5. TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tham khảo: Được trình bày theo thứ tự xuất hiện trong bài báo, không cần tách rời các thứ tiếng, có ghi số thứ tự và cần được nêu lên ở cuối câu trong bài báo. Tài liệu tham khảo được trình bài theo chuẩn Vancouver

- Tài liệu tham khảo được lấy từ sách được trình bày như sau: 1. Tên tác giả/ biên tập viên/ phiên dịch viên/ cơ quan chịu trách nhiệm 2. Tên sách 3. Nơi xuất bản 4. Nhà xuất bản 5. Năm xuất bản 6. Số trang 7. Tập hoặc tên riêng mỗi tập nếu có. Lưu ý nếu có tử 6 tên tác giả trở xuống thì phải liệt kê tất cả tác giả, nếu có từ 7 tác giả trở lên thì liệt kê 6 người đầu tiên và thêm “ctv” ở tiếng Việt và “et al” ở tiếng Anh.

Ví dụ: Fauci AS, Braunwald E, Isselbacher KJ, Wilson JD, Martin JB, Kasper DL, et al, editors. Harrison’s principles of internal medicine. 14th ed. New York: Mc Graw Hill, Health Professions Division; 1998.

Mainfred B. Steger, Nguyễn Hải Bằng, dịch. Toàn cầu hóa. Hà Nội: Nhà xuất bản tri thức; 2011. p.222.

- Tài liệu tham khảo được lấy từ bài báo khoa học được trình bày như sau: 1. Tên tác giả 2. Tên bài viết 3. Tên tạp chí 4. Năm 5. Tập/quyển/mục/phần 6. Số trang. Lưu ý: liệt kê tên tác giả tương tự dạng sách, nếu không có tên tác giả thì tên bài viết đứng đầu tiên.

Ví dụ: Russell FD, Coppell AL, Davenport AP. In vitro enzymatic processing of radiolabbelled big ET-1 in human kidney as a food ingredient. Biochem Pharmacol 1998 Mar 1; 55(5):697- 701

Đào Tấn Hồ. Khu hệ động vật Da gai vùng biển Khánh Hòa. Tạp chí khoa học và Công nghệ Biển 2002 (1): 1- 11.

- Tài liệu tham khảo được lấy từ báo cáo hội nghị khoa học được trình bày như sau: Trích dẫn tương tự như 1 cuốn sách thêm các thông tin về hội nghị, và trích dẫn một công trình từ 1 hội nghị giống như trích dẫn 1 tác phẩm có nhiều tác giả khác nhau.

Ví dụ:

+ Giấy tờ từ 1 hội nghị:

Bengtsson S, Solheim BG. Enforcement of data protection, privacy and security in medical informatics. In: Lun KC, Degoulet P, Piemme TE, Reinhoff O, editors. MEDINFO 92. Proceedings of the 7th World Congress on Medical Informatics; 1992 Sep 6-10; Geneva, Switzerland. Amsterdam: North-Holland; 1992. P. 1561-5.

+Kỷ yếu hội nghị:

Kimura J, Shibasaki H, editors. Recent advances in clinical neurophysiology. Proceedings of the 10th International Congress of EMG and Clinical Neurophysiology; 1995 Oct 15-19; Kyoto, Japan. Amsterdam: Elsevier; 1996.

Tài liệu tham khảo được lấy từ luận văn, luận án được trình bày như sau:

+ Bản giấy, bao gồm các thông tin: 1. Tác giả 2. Tên đề tài luận văn, luận án [loại luận văn, luận án] 3. Nơi xuất bản: Nhà xuất bản; 4. Năm.

+ Bản trực tuyến, bao gồm các thông tin: 1. Tác giả 2. Tên đề tài luận văn, luận án [loại luận văn, luận án trên internet] 3. Nơi xuất bản; 4.Năm [-ngày tháng năm ngày trích dẫn]ư 5. Từ: Tên của cơ sở dữ liệu/ địa chỉ web.

Ví dụ:

+ Kay JG. Intracellular cytokine tracfficking and phagocytosis in macrophages [PhD thesis]. St Lucia, Qld: University of Queensland; 2007.

 + Pahl KM. Preventing anxiety and promoting social and emotional strength in early childhood: an investigation of aetiological risk factors [PhD thesis]. St Lucia, Qld: University of Queensland; 2009 [cited 2010 Mar 24]. Available from: University of Queensland Library E- Reserve

- Tài liệu tham khảo được lấy từ báo được trình bày như sau: 1. Tác giả 2. Tên bài báo 3. Tên của tờ báo 4. Ngày xuất bản 5. Phần nếu áp dụng ( viết tắt là Sect): 6. Số trang 7. Số cột trong ngoặc đơn ( viết tắt là col.). Các chi tiết có thể thay đổi tùy thuộc vào cách bố trí của từng tờ báo

Ví dụ: Lee G. Hospitalizations tied to ozone pollution: study estimates 50,000 admissions annually. The Washington Post 1996 Jun 21;Sect. A:3 (col. 5)

- Tài liệu tham khảo được lấy từ bài trên phương tiện truyền thông được trình bày như sau: Trích dẫn tương tự như 1 cuốn sách , với các hình thức của tin tức được đặt trong dấu ngoặc đơn sau tiêu đề ngày phát sóng

Ví dụ: Get the facts (and get them organised) [videocassette]. Williamstown (Vic): Appleseed Productions; 1990.

- Tài liệu tham khảo được lấy từ Website và các nguồn khác được trình bày như sau:

+ Từ tạp chí điện tử: Trích dẫn tương tự như tạp chí in, nhưng chú ý đến ngày/tháng, số lượng trang và tên tạp chí. Bao gồm 1. Tên tác giả nếu có 2. Tên bài báo 3. Tên tạp chí [serial online] 4. Năm xuất bản ( tháng nếu có) [trích dẫn năm, viết tắt tháng trong ngoặc vuông]; 5. Số tập 6. Số lần xuất bản đặt trong ngoặc đơn; 7. Số trang hoặc số màn hình đặt trong ngoặc vuông. Available from (Nguồn từ) URL: URL của tạp chí.

Ví dụ: Morse SS. Factors in the emergence of infectious disease. Emerg Infect Dis [serial online] 1995 Jan-Mar [cited 1999 Dec 25]; 1(1):[24 screens]. Available from:URL: http://www/cdc/gov/ncidoc/EID/eid.htm.

+ Từ website: 1. Tác giả 2. Tên bài viết. [Online]. 3. Năm xuất bản [định dạng năm tháng viết tắt ngày]; 4. Số màn hình hoặc trang trong ngoặc vuông. Available from (Nguồn từ) URL: địa chỉ trang web được gạch chân

Ví dụ: Royal College of General Practitioners. The primary health care team. [Online]. 1998 [cited 1999 Aug 22];[10 screens]. Available from: URL: http/www.regp.org.uk/informat/publicat/ref0021.htm

C. Quy trình xuất bản

 

Bước 1: Quy trình sơ duyệt

Quy trình sơ duyệt thực hiện các thủ tục kiểm tra về tình hợp lệ của bản thảobài báo trên tất cả các khía cạnh mà Tạp chí đã quy định

- Bước 1: Thư ký tòa soạn nhận bài viết từ tác giả thông qua cổng gửi bài báo của Tạp chí, thực hiện thường xuyên các ngày làm việc.

- Bước 2: Thư ký tiến hành rà soát các yêu cầu về nội dung và hình thức bài báo, phản hồi đến tác giả kết quả sơ duyệt.

+ Nếu bài báo đảm bảo các tiêu chí theo quy định của Tạp chí, bài báo sẽ được phân loại và lên danh sách phân biện, đồng thời gửi thông báo đến tác giả và hướng dẫn tác giả thực hiện các thủ tục tiếp theo

+ Nếu bài báo chưa đạt yêu cầu, thư ký gửi thông báo đến tác giả yêu cầu chỉnh sửa theo quy định Tạp chí.

Quy trình sơ duyệt bài báo kéo dài khoảng 01 tuần.

Bước 2. Quy trình phản biện

2.1. Phản biện

Tổng Thư ký biên tập nhận danh sách bài báo từ thư ký, sau đó lựa chọn phản biện phù hợp với nội dung bài gửi  đăng, liên hệ mời 02 phản biện độc lập đối với một bài báo theo nguyên tắc phản biện kín.

Tổng Biên tập và Tổng thư ký chỉ định 02 chuyên gia phản biện đúng chuyên môn hoặc chuyên môn gần với bản thảo gửi bình duyệt. Chuyên gia phản biện bình duyệt bản thảo bài báo theo các tiêu chuẩn, thể lệ (bằng phiếu nhận xét phản biện) và thời gian quy định không quá 25 ngày. Kết quả phản biện của chuyên gia đưa ra ý kiến về chất lượng bài báo theo các phương án sau:

Bài viết được chấp nhận đăng và không cần phải sửa chữa, bổ sung

Bài viết được chấp nhận đăng với điều kiện phải sửa chữa, bổ sung theo yêu cầu của phản biện.

Bài viết các được sửa chửa, bổ sung và hoàn thiện lại, nộp lại cho Tạp chí để phản biện lần hai. Trong trường hợp này, Ban Thư ký gửi lại phản biện để xem xét lại việc đồng ý cho đăng sau khi chỉnh sửa, thời gian quy định không quá 15 ngày.

Bài viết không được chấp nhận đăng.

2.2. Xử lý kết quả phản biện

Bài viết được hai phản biện đồng ý: Ban trị sự thông báo đến tác giả qua hệ thống quản lý tạp chí trực tuyến, yêu cầu tác giả hoàn thiện bài báo theo ý kiến phản biện theo biểu mẫu giải trình chỉnh sửa trong vòng 10 ngày và gửi lại bài báo đã hoàn thiện qua hệ thống phần mềm quản lý tạp chí trực tuyến. Sau khi nhận được bài báo đã hoàn thiện, Ban trị sự kiểm tra về hình thức giải trình chỉnh sửa trước khi báo cáo Tổng biên tập và Tổng thư ký để quyết định gửi phản biện tiếp hoặc chấp nhận đăng bài qua hệ thống quản lý tạp chí trực tuyến.

Bài viết được một phản biện đồng ý, một phản biện không đồng ý: Ban trị sự báo cáo đến Tổng biên tập và Tổng thư ký để quyết định theo 02 phương án sau:

+ Gửi phản biện thứ ba: Tiếp tục đánh giá bản thảo và gửi thêm một chuyên gia theo thời gian ở mục 3.

+ Không chấp nhận đăng bài: Tổng biên tập và Tổng thư ký quyết định không chấp nhận đăng bài qua hệ thống quản lý tạp chí trực tuyến, gửi các ý kiến của phản biện không đồng ý và đồng ý, và ý kiến của Ban biên tập Tạp chí về lý do không chấp nhận đăng bài. Trường hợp tác giả muốn nộp lại bài: Tác giả chỉnh sửa lại toàn bộ bài theo các góp ý, nhận xét của phản biện/Ban biên tập và có thể nộp lại bài mới theo quy trình ban đầu.

Bài viết không được chấp nhận đăng bởi hai phản biện: Tổng Biên tập và Tổng Thư ký biên tập quyết định không chấp nhận đăng bài qua hệ thống quản lý tạp chí trực tuyến, gửi các ý kiến của phản biện không đồng ý và ý kiến của Ban biên tập Tạp chí về lý do không chấp nhận đăng bài.

2.3. Xử lý bài được chấp nhận đăng

+ Sau 10 ngày bài viết được chấp nhận đăng, nếu tác giả không gửi lại bài báo hoàn thiện theo góp ý của phản biện và Ban biên tập, bài báo sẽ bị từ chối đăng.

+ Nếu sau 10 ngày, Tạp chí nhận được bài báo hoàn thiện của tác giả thì Ban trị sự sẽ kiểm tra lại bài báo về định dạng, lỗi chính tả, tài liệu tham khảo...để liên hệ tác giả hoàn thiện bài báo 01 lần nữa trong vòng 07 ngày. Sau khi nhận được bài báo đã được hoàn thiện, Ban trị sự sẽ trình bài báo lên Tổng Biên tập và Tổng Thư ký biên tập để thẩm định bài để quyết định chấp nhận xuất bản.

Sau khi nhận được ý kiến từ Tổng Biên tập và Tổng Thư ký, Ban trị sự sẽ thông báo cho tác giả liên hệ biết về việc xuất bản trong tập nào, số mấy của năm xuất bản, và thời gian dự kiến sẽ xuất bản bài báo online.

Bước 3. Quy trình chế bản, xuất bản bản in điện tử

Quy trình chế bản thực hiện việc biên tập, hiệu đính bản thảo bài báo để tạo ra bản thảo cuối cùng phục vụ in ấn và đăng tải.

Bước 1: Ban Thư ký biên tập chuyên trách thực hiện công việc biên tập, hiệu đính, trình bày bài theo đúng quy định một bài báo khoa học đăng trên Tạp chí. Sau khi rà soát lỗi và hiệu đính, bản thảo sẽ được chuyển đến Tổng Thư ký biên tập phê duyệt in bài.

Bước 2: Tổng Biên tập phê duyệt đăng bài.

Bản thảo bài báo đạt yêu cầu, Tổng Biên tập duyệt đăng và chuyển bài báo đến Ban Thư  ký - Trị sự.

Nếu bài báo không đạt yêu cầu, Tổng Biên tập yêu cầu biên tập, hiệu đính lại

Bước 3: Ban Trị sự Tạp chí gắn mã số định danh điện tử (DOI) cho bài báo, đính kèm tệp bản thảo, đưa bài báo vào số đang xuất bản. Bài báo sẽ xuất hiện trên website của Tạp chí và bắt đầu lưu hành. Bài báo đã gắn DOI và đăng tải trên website của Tạp chí có giá trị sử dụng như bài báo in chính thức. Quy trình xuất bản bài báo điện tử kết thúc.

 

D. Đạo đức xuất bản

Tạp chí Y Dược Huế, trường Đại học Y – Dược, Đại học Huế áp dụng các tiêu chuẩn của Ủy ban Đạo đức Xuất bản Committee on Publication Ethics (COPE) và qui định của Hội đồng Giáo sư Nhà nước, thúc đẩy tính liêm chính trong các ấn phẩm nghiên cứu được bình duyệt.

1. Trách nhiệm của tác giả

  • Quyền tác giả: Chỉ những cá nhân có đóng góp đáng kể mới được ghi nhận là tác giả. Mọi thay đổi về danh sách tác giả phải có sự đồng thuận của tất cả các bên liên quan.
  • Tính nguyên gốc: Bản thảo phải là công trình chưa từng công bố và không gửi đồng thời đến tạp chí khác.
  • Đạo văn và trích dẫn: Nghiêm cấm đạo văn dưới mọi hình thức. Mọi nguồn tài liệu phải được trích dẫn đầy đủ và chính xác.
  • Tính trung thực dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu phải chính xác, trung thực; nghiêm cấm ngụy tạo, làm sai lệch hoặc báo cáo chọn lọc. Tác giả có trách nhiệm cung cấp dữ liệu khi được yêu cầu.
  • Công bố trùng lặp: Không công bố cùng một nội dung trên nhiều ấn phẩm hoặc chia nhỏ kết quả nghiên cứu không hợp lý.
  • Xung đột lợi ích: Tác giả phải khai báo đầy đủ các xung đột lợi ích (tài chính, cá nhân, tổ chức...). Nếu không có, cần nêu rõ: “Các tác giả không có xung đột lợi ích.”
  • Đạo đức nghiên cứu: Nghiên cứu liên quan đến con người/động vật phải có chấp thuận của Hội đồng Đạo đức.
  • Sửa lỗi sau công bố: Khi phát hiện sai sót, tác giả phải thông báo kịp thời để chỉnh sửa hoặc rút bài nếu cần.

2. Trách nhiệm của phản biện

  • Khách quan và xây dựng: Đánh giá khoa học, công bằng, không mang tính cá nhân.
  • Bảo mật: Bản thảo là tài liệu mật, không được chia sẻ hoặc sử dụng cho mục đích cá nhân.
  • Xung đột lợi ích: Từ chối phản biện nếu có xung đột lợi ích hoặc không đủ chuyên môn.
  • Phát hiện vi phạm: Thông báo cho Ban Biên tập khi phát hiện dấu hiệu đạo văn, trùng lặp hoặc vi phạm đạo đức.

3. Trách nhiệm của Ban Biên tập

  • Quyết định xuất bản: Dựa trên giá trị khoa học, tính mới và ý kiến phản biện; đảm bảo độc lập và khách quan.
  • Phản biện: Áp dụng phản biện kín hai chiều với ít nhất 02 chuyên gia độc lập.
  • Công bằng: Không phân biệt đối xử dựa trên giới tính, tổ chức, quốc gia hay quan điểm cá nhân.
  • Bảo mật: Giữ bí mật thông tin bản thảo và danh tính phản biện.
  • Xung đột lợi ích: Không tham gia xử lý bài viết khi có liên quan lợi ích.

4. Xử lý vi phạm đạo đức

Các hành vi vi phạm bao gồm: đạo văn, ngụy tạo dữ liệu, trùng lặp công bố, thao túng trích dẫn. Tạp chí sẽ xử lý theo hướng dẫn COPE, bao gồm:

  • Từ chối bản thảo
  • Rút bài đã xuất bản
  • Thông báo đến cơ quan liên quan
  • Cấm gửi bài trong vòng 01 năm

5. Đính chính và rút bài

  • Đính chính (Correction): Áp dụng cho lỗi không ảnh hưởng đến kết luận
  • Rút bài (Retraction): Áp dụng khi có vi phạm nghiêm trọng hoặc sai sót lớn

6. Cam kết

Tạp chí Y Dược Huế cam kết duy trì chuẩn mực đạo đức cao nhất, đảm bảo minh bạch, liêm chính và tuân thủ các thông lệ quốc tế trong xuất bản khoa học.

 

E. Quy định về hủy, rút, loại bỏ, thay thế

Hủy bài báo đang trong quá trình xuất bản

  1. Việc hủy bài báo được Tổng biên tập áp dụng cho các bài báo đang trong quá trình xuất bản nhưng bị phát hiện: (i) Có sai lỗi nghiêm trọng làm thay đổi kết luận của bài báo; (ii) Vô ý nộp trùng với một bài báo khác đã được xuất bản; (iii) Tác giả có những vi phạm đạo đức nghiên cứu và công bố công trình khoa học như nộp bài báo cho nhiều tạp chí cùng lúc, giả mạo trong tuyên bố về quyền tác giả, đạo văn, ngụy tạo dữ liệu, và những trường hợp tương tự;
  2. Nếu việc hủy bài báo được áp dụng đối với một bài báo đang trong quá trình xuất bản và đã được công bố trên website của Tạp chí, thì toàn bộ nội dung của bài báo đó ở định dạng HTML hoặc/và PDF sẽ bị xóa, và được thay thế bằng một trang HTML hoặc/và PDF với ghi chú “Bài báo bị hủy: [Tiêu đề bài báo]”.

Rút lại bài báo đã xuất bản

  1. Việc rút lại bài báo đã xuất bản được áp dụng để khắc phục các sai lỗi trong quá trình nộp bài và xuất bản do tác giả và/hoặc đồng tác giả có những vi phạm đạo đức nghiên cứu và công bố công trình khoa học như nộp bài báo cho nhiều tạp chí cùng lúc, giả mạo trong tuyên bố về quyền tác giả, đạo văn, ngụy tạo dữ liệu, và những trường hợp tương tự;
  2. Việc rút lại bài báo đã xuất bản được thực hiện theo yêu cầu của: (i) Tác giả và/hoặc đồng tác giả bài báo; hoặc (ii) Tổng biên tập theo đề nghị của các thành viên trong cộng đồng khoa học. Nếu chính sách rút lại bài báo được áp dụng đối với một bài báo đã xuất bản, các biện pháp sau đây sẽ được triển khai:

a) Đối với phiên bản Tạp chí in: Một ghi chú có tiêu đề “Bài báo bị rút lại: [Tiêu đề bài báo]” sẽ được xuất bản trong số tiếp theo của Tạp chí, và được liệt kê trong phần mục lục của số xuất bản đó;

b) Đối với phiên bản Tạp chí trực tuyến: Ghi chú “Bài báo bị rút lại: [Tiêu đề bài báo]” cùng với một đường dẫn đến bản gốc của bài báo (định dạng PDF) sẽ được hiển thị trên website của Tạp chí. Nội dung của bài báo gốc (phiên bản PDF) sẽ không bị thay đổi nhưng có một chú thích chìm (watermark) được ghi trên mỗi trang với nội dung “Bài báo đã bị rút lại”. Phiên bản định dạng HTML của bài báo gốc (nếu có) sẽ bị rút khỏi website của Tạp chí.

Loại bỏ bài báo đã xuất bản

  1. Việc loại bỏ bài báo đã xuất bản được Tổng biên tập áp dụng trong những trường hợp đặc biệt, khi: (i) Bài báo đó vi phạm một cách rõ ràng các quy định pháp luật; hoặc (ii) Bài báo cần được loại bỏ theo yêu cầu của tòa án hoặc cơ quan thực thi pháp luật khác;
  2. Nếu việc loại bỏ bài báo đã xuất bản được áp dụng, thì các thông tin về bài báo gồm tiêu đề, tên tác giả, và đơn vị công tác vẫn được giữ lại trên website của Tạp chí, nhưng toàn bộ nội dung của của bài báo sẽ được thay thế bởi một ghi chú rằng “Bài báo này đã bị loại bỏ vì lý do vì lý do pháp lý”. Tổng biên tập quyết định nội dung của phần thuyết minh chi tiết cho lý do loại bỏ bài báo.

Thay thế bài báo đã xuất bản

  1. Việc thay thế bài báo đã xuất bản được Tổng biên tập áp dụng khi bài báo đó có nguy cơ dẫn đến những rủi ro nghiêm trọng về sức khỏe con người nếu độc giả thực hiện theo nội dung của bài báo;
  2. Việc thay thế bài báo đã xuất bản được thực hiện theo yêu cầu của các tác giả của bài báo gốc và được sự đồng ý của Tổng biên tập. Các tác giả bài báo gốc phải có yêu cầu bằng văn bản nêu rõ nguyện vọng rút lại bài báo gốc bị sai sót, và thay thế nó bằng một phiên bản mới đã được chỉnh sửa, bổ sung;
  3. Bài báo đã được chỉnh sửa, bổ sung phải trải qua quy trình phản biện;
  4. Nếu việc thay thế bài báo được áp dụng đối với một bài báo đã xuất bản, các biện pháp sau đây sẽ được triển khai:

a) Đối với phiên bản Tạp chí in: Một ghi chú có tiêu đề “Bài báo bị rút lại: [Tiêu đề bài báo gốc], và được thay thế bởi bài báo sau đây: [Tiêu đề bài báo thay thế]”, cùng với toàn văn nội dung bài báo mới thay thế sẽ được xuất bản trong số gần nhất so với thời điểm chính sách thay thế bài báo được áp dụng, và được liệt kê trong phần mục lục của số xuất bản đó;

b) Đối với phiên bản Tạp chí trực tuyến: Một ghi chú “Bài báo bị rút lại: [Tiêu đề bài báo gốc], và được thay thế bởi bài báo sau đây: [Tiêu đề bài báo thay thế]”, cùng với một đường dẫn đến phiên bản chỉnh sửa, bổ sung của bài báo (định dạng PDF) sẽ được hiển thị trên website của Tạp chí. Trang đầu tiên của bài báo thay thế sẽ ghi rõ lịch sử của bài báo, gồm thông tin về ngày nhận bài, ngày chấp nhận đăng của bài báo gốc và của bài báo thay thế, cùng thuyết minh lý do tại sao bài báo bị thay thế;

c) Phiên bản PDF và phiên bản định dạng HTML (nếu có) của bài báo gốc sẽ bị rút khỏi website của Tạp chí.

 

E. Kiểm tra đạo văn

1. Mục tiêu:  Tạp chí Y Dược Huế cam kết duy trì chuẩn mực đạo đức khoa học cao nhất. Đạo văn dưới bất kỳ hình thức nào đều được coi là vi phạm nghiêm trọng. Tất cả các bản thảo gửi đến tạp chí đều được kiểm tra mức độ trùng lặp và tính nguyên bản bằng các công cụ kiểm tra uy tín.

2. Định nghĩa
- Đạo văn (Plagiarism): Trình bày ý tưởng, văn bản, hình ảnh, số liệu của người khác như của chính mình mà không trích dẫn đầy đủ.
- Tự đạo văn (Self-plagiarism/Redundant Publication): Sử dụng lại phần lớn nội dung của chính tác giả đã công bố mà không trích dẫn hợp lý.
3. Ngưỡng tương đồng
Tỷ lệ trùng lặp toàn văn không vượt quá 20%, với điều kiện:
+ Các phần trùng lặp đã được trích dẫn đầy đủ;
+ Trùng lặp chủ yếu xuất phát từ thuật ngữ chuyên ngành, phương pháp chuẩn, hoặc đoạn văn được trích dẫn có dấu ngoặc kép.
+ Các phần trùng lặp do danh mục tài liệu tham khảo, tiêu đề hoặc tên cơ quan không tính vào tỷ lệ.
4. Trách nhiệm về trích dẫn
Tác giả phải:
- Trích dẫn đầy đủ và chính xác tất cả các nguồn tài liệu sử dụng;
- Dùng dấu ngoặc kép cho các đoạn trích nguyên văn;
- Trích dẫn hợp lý các công trình đã công bố của chính mình.
5. Kiểm tra và phát hiện
- Bản thảo được kiểm tra ngay khi nộp và có thể kiểm tra lại sau khi chỉnh sửa;
- Bản thảo có tỷ lệ trùng lặp vượt ngưỡng hoặc có dấu hiệu đạo văn sẽ bị từ chối ngay lập tức.
6. Tái xuất bản và công bố trùng lặp
- Bản thảo phải là công trình nghiên cứu mới và chưa công bố ở nơi khác;
- Nếu dựa trên cùng dữ liệu hoặc nghiên cứu trước, tác giả phải giải thích rõ tính mới;
- Việc chia nhỏ kết quả nghiên cứu không hợp lý (“salami slicing”) là không được phép.
7. Xử lý vi phạm
- Tạp chí thông báo cho tác giả về kết quả kiểm tra;
- Tác giả được yêu cầu giải trình hoặc chỉnh sửa;
- Nếu xác nhận đạo văn:
+ Bản thảo bị từ chối;
+ Bài đã xuất bản có thể bị đính chính hoặc rút bài;
+ Tác giả nghiêm trọng có thể bị cấm gửi bài trong vòng 01 năm.
8. Khiếu nại
Tác giả có quyền khiếu nại quyết định của tạp chí bằng cách cung cấp bằng chứng hoặc giải trình trong thời gian quy định.
9. Khuyến nghị
- Tác giả nên sử dụng phần mềm kiểm tra đạo văn trước khi gửi bài;
- Tuân thủ chuẩn mực trích dẫn và viết bài trung thực;
- Công khai mọi hỗ trợ từ công cụ AI hoặc phần mềm soạn thảo khi có liên quan đến nội dung khoa học chính.

 

F. Lệ phí xử lý bài báo

Tạp chí Y Dược Huế hiện nay hoạt động không thu phí.