Policies - Procedures

BỘ TƯ PHÁP

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUY CHẾ

Tổ chức và hoạt động của Tạp chí Nghề luật
(Kèm theo Quyết định số 963/QĐ-HVTP ngày 26 tháng 4 năm 2024       

của Giám đốc Học viện Tư pháp)

 
 

 

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, chế độ làm việc và mối quan hệ công tác của Tạp chí Nghề luật.

2. Quy chế này áp dụng đối với Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập, Thư ký toà soạn, thành viên Hội đồng biên tập, Trưởng ban trị sự, Trị sự viên, cộng tác viên Tạp chí Nghề luật và các đơn vị, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Vị trí pháp lý

1. Tạp chí Nghề luật (sau đây gọi tắt là Tạp chí) là tạp chí khoa học ngành luật, đơn vị báo chí của Học viện Tư pháp (sau đây gọi tắt là Học viện), được tổ chức và hoạt động theo quy định của Đảng, Nhà nước và của Học viện.

Tên giao dịch quốc tế: Legal Professions Review (LPR).

2. Tạp chí được thành lập theo Quyết định số 2224/QĐ-BTP ngày 16 tháng 11 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và được cấp phép hoạt động theo quy định pháp luật với định kỳ xuất bản 01 tháng/1 số. Tạp chí là diễn đàn khoa học của các chức danh tư pháp, những người học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực pháp luật.

3. Mã số chuẩn quốc tế của Tạp chí: ISSN 1859-3631

4. Ngày truyền thống của Tạp chí là ngày 16 tháng 11 hàng năm.

5. Trụ sở của Tạp chí đặt tại trụ sở chính của Học viện.

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động

1. Tạp chí hoạt động theo chế độ thủ trưởng, thực hiện nguyên tắc tập trung, bảo đảm sự chỉ đạo, điều hành thống nhất, thông suốt của Tổng biên tập đối với các mặt công tác của Tạp chí; mọi hoạt động của Tạp chí đều phải tuân theo quy định của pháp luật và của Học viện.

2. Phân công, phân cấp rõ ràng, đề cao trách nhiệm và phát huy tính chủ động, sáng tạo của viên chức, người lao động trong thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 4. Chức năng và tôn chỉ, mục đích

1. Tạp chí thực hiện chức năng xuất bản, phát hành ấn phẩm Tạp chí (Tạp chí in; Tạp chí điện tử) theo Giấy phép hoạt động tạp chí in, tạp chí điện tử và theo quy định của pháp luật.

2. Tạp chí thông tin tuyên truyền, phổ biến về chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; thông tin về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học của Học viện; công bố, giới thiệu các công trình khoa học trong lĩnh vực pháp luật và tư pháp; trao đổi lý luận, thực tiễn, kinh nghiệm quốc tế trong hoạt động nghề nghiệp của các chức danh tư pháp, bổ trợ tư pháp, hoạt động xây dựng, thực thi pháp luật; đưa ra các kiến nghị, giải pháp góp phần hoàn thiện pháp luật và nâng cao kiến thức pháp luật, kỹ năng, bản lĩnh chính trị, đạo đức nghề nghiệp của những người công tác trong lĩnh vực tư pháp và pháp luật.

Điều 5. Nhiệm vụ của Tạp chí

1. Tổ chức phản biện, biên tập, xuất bản, phát hành Tạp chí (Tạp chí in; Tạp chí điện tử) phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Tạp chí theo đúng Giấy phép hoạt động tạp chí in và Giấy phép hoạt động tạp chí điện tử.

2. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Tạp chí.

3. Quản lý, sử dụng biên chế được giao theo quy định của Học viện Tư pháp; tham gia công tác quy hoạch cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ viên chức Tạp chí.

4. Hợp tác với các cơ quan báo chí, xuất bản, các tổ chức, nhà khoa học trong và ngoài Học viện; xây dựng, phát triển đội ngũ cộng tác viên Tạp chí.

5. Thực hiện các hoạt động kinh doanh, dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tạp chí theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc do Giám đốc Học viện giao.

Điều 6. Quyền hạn của Tạp chí

1. Được yêu cầu các tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc Học viện cung cấp các văn bản, thông tin, tài liệu về các lĩnh vực hoạt động liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Được ký kết, thực hiện các hợp đồng với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo sự ủy quyền của Giám đốc Học viện để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.

3. Được Học viện đảm bảo kinh phí hoạt động.

4. Nhận, sử dụng các khoản tài trợ tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước vào các hoạt động phù hợp với quy định của pháp luật.

5. Cử thành viên Hội đồng biên tập, cộng tác viên biên tập, trị sự viên tham dự các hội nghị, hội thảo ở trong nước, nước ngoài theo quy định về phân cấp quản lý viên chức; tổ chức các hội nghị, hội thảo, tọa đàm về chuyên môn, nghiệp vụ phục vụ công tác tuyên truyền cho ngành và công tác xuất bản của Tạp chí theo quy định của pháp luật.

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC

Điều 7. Tổ chức của Tạp chí

Tổ chức của Tạp chí bao gồm:

1. Tổng biên tập, các Phó Tổng biên tập;

2. Hội đồng biên tập;

3. Thư ký tòa soạn;

4. Ban trị sự.

Điều 8. Tổng biên tập

1. Tổng biên tập là người đứng đầu Tạp chí, do Giám đốc Học viện bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Học viện và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ của Tạp chí. Tổng biên tập có nhiệm kỳ 05 năm và không đảm nhiệm chức vụ quá 2 nhiệm kỳ liên tiếp tại Tạp chí Nghề luật.

2. Tổng biên tập có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

a) Chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Tạp chí theo quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 Quy chế này;

b) Quyết định chủ đề, cơ cấu nội dung, hình thức của Tạp chí;

c) Quyết định xuất bản, in, phát hành Tạp chí;

d) Phê duyệt danh sách phản biện bài viết, kế hoạch xuất bản, phát hành Tạp chí hàng năm và từng số;

đ) Quyết định danh sách cộng tác viên phản biện bài viết của Tạp chí; chỉ đạo việc phát triển đội ngũ cộng tác viên;

e) Duyệt bài đăng chính thức của Tạp chí;

g) Phân công, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của Phó Tổng biên tập và các bộ phận trực thuộc của Tạp chí; uỷ quyền cho Phó Tổng biên tập thực hiện các công việc theo quy định của pháp luật và của Học viện;

h) Ban hành nội quy, quy trình làm việc của Tạp chí phù hợp với quy định của pháp luật và của Học viện;

i) Đề nghị Giám đốc Học viện xem xét, quyết định thành lập Hội đồng biên tập, Ban trị sự, Thư ký tòa soạn và đề nghị bổ nhiệm các chức danh Tạp chí theo quy định;

k) Tham mưu cho Giám đốc Học viện phương hướng và giải pháp phát triển, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ biên tập viên, trị sự viên, công tác viên làm công tác biên tập và các giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cộng tác viên của Tạp chí;

l) Quản lý, sử dụng, đánh giá và thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước đối với các viên chức, cộng tác viên trong khuôn khổ hoạt động của Tạp chí;

m) Chỉ đạo việc quản lý, sử dụng kinh phí tài chính và tài sản của Tạp chí theo pháp luật hiện hành và quy định của Học viện;

n) Bảo đảm và phát huy dân chủ trong tổ chức, hoạt động của Tạp chí theo quy định của pháp luật và của Học viện; giải quyết khiếu nại, tố cáo và các vấn đề khen thưởng, kỷ luật trong khuôn khổ hoạt động của Tạp chí theo quy định của pháp luật;

o) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc do Giám đốc Học viện giao.

3. Tổng biên tập hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật và Quy chế chi tiêu nội bộ của Học viện.

Điều 9. Phó Tổng biên tập

       1. Phó Tổng biên tập do Giám đốc Học viện bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Học viện, Tổng biên tập và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ của Tạp chí. Phó Tổng biên tập giúp Tổng biên tập quản lý, điều hành Tạp chí; được Tổng biên tập phân công phụ trách một số lĩnh vực, nhiệm vụ công tác và một số bộ phận của Tạp chí; được nhân danh Tạp chí thực hiện các công việc thuộc lĩnh vực được phân công, ủy quyền. Phó Tổng biên tập có nhiệm kỳ 05 năm.

2. Phó Tổng biên tập có trách nhiệm sau đây:

a) Chấp hành sự chỉ đạo, phân công nhiệm vụ của Tổng biên tập; chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ được phân công, ủy quyền.

b) Cho ý kiến về kế hoạch xuất bản, phát hành Tạp chí hàng năm và từng số;

c) Chịu trách nhiệm trước Tổng biên tập về đề xuất danh sách phản biện bài viết;

d) Báo cáo Tổng biên tập về nội dung định hướng chương trình, kế hoạch xuất bản hàng năm và việc điều chỉnh nội dung, thời hạn các công việc đã được xác định trong kế hoạch; những vấn đề mới, phát sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ được giao; những vấn đề còn có ý kiến khác nhau trong công tác phản biện, biên tập, xuất bản;

đ) Đọc rà soát nội dung bài viết đăng Tạp chí Nghề luật;

e) Chịu trách nhiệm về chất lượng nội dung bài viết trong các lĩnh vực được phân công phụ trách;

g) Kiểm tra, rà soát hồ sơ công việc Tạp chí của Trị sự viên trước khi đề nghị Tổng biên tập Tạp chí phê duyệt;

h) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ của các bộ phận Tạp chí;

i) Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đối với các bộ phận, cán bộ viên chức được phân công phụ trách.

3. Phó Tổng biên tập hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật và Quy chế chi tiêu nội bộ của Học viện.

Điều 10. Hội đồng biên tập, cộng tác viên biên tập

1. Hội đồng biên tập gồm các thành viên là nhà khoa học có trình độ, kinh nghiệm và có uy tín ở trong và ngoài Học viện thuộc các lĩnh vực chuyên môn phù hợp với hoạt động của Tạp chí Nghề luật do Giám đốc Học viện Tư pháp quyết định thành lập theo đề nghị của Tổng biên tập. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng biên tập là 05 năm.

2. Thành viên Hội đồng biên tập hoạt động theo sự điều hành của Tổng biên tập, có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a) Tư vấn, góp ý xây dựng định hướng chủ đề, nội dung, phương hướng kế hoạch xuất bản Tạp chí hàng năm và dài hạn; thực hiện các giải pháp trong việc xây dựng và phát triển Tạp chí;

b) Phản biện nội dung chuyên môn các bài viết được phân công hoặc được mời tham gia phản biện theo đúng nội dung yêu cầu trong Phiếu phản biện bài viết Tạp chí (PL2-PPB-TCNL); theo dõi, kiểm tra quá trình sửa chữa bài viết của tác giả và chịu trách nhiệm trước Tổng biên tập về nội dung bài viết đã phản biện;

c) Viết bài theo sự phân công của Tổng biên tập.

3. Cộng tác viên biên tập là những chuyên gia, nhà khoa học không có trong thành phần chính thức của Hội đồng biên tập được Tổng biên tập quyết định theo đề nghị của Thư ký tòa soạn và Phó Tổng biên tập để tham gia phản biện nội dung bài viết với tư cách cộng tác viên biên tập.

4. Thành viên Hội đồng biên tập, cộng tác viên biên tập hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật và Quy chế chi tiêu nội bộ của Học viện Tư pháp.

Điều 11. Thư­ ký toà soạn

1. Thư ký tòa soạn do Giám đốc Học viện bổ nhiệm theo đề nghị của Tổng biên tập. Thư ký tòa soạn giúp Tổng biên tập và Phó Tổng biên tập tổ chức thực hiện các kế hoạch và hoạt động nghiệp vụ của Tạp chí.

2. Thư ký tòa soạn có các nhiệm vụ sau:

a) Chuẩn bị nội dung, chương trình họp Hội đồng biên tập, dự thảo báo cáo tổng kết công tác tạp chí hàng năm trình Phó Tổng biên tập cho ý kiến trước khi trình Tổng biên tập xem xét, ban hành;

b) Chuẩn bị các văn bản thuộc thẩm quyền của Tổng biên tập trình Tổng biên tập xem xét, ban hành;

c) Thực hiện mã hóa bài viết không thể hiện thông tin về tác giả, cập nhật vào sổ danh sách bài viết và đề xuất thành viên Hội đồng biên tập, cộng tác viên biên tập thực hiện phản biện bài viết Tạp chí trình Phó Tổng biên tập phụ trách cho ý kiến trước khi trình Tổng biên tập phê duyệt (mẫu PL1-DSPCPB-TCNL);

d) Lựa chọn, bổ sung, thay thế các bài viết có chất lượng phù hợp với nội dung kế hoạch xuất bản từng số trình Phó Tổng biên tập cho ý kiến trước khi trình Tổng biên tập phê duyệt;

đ) Kiểm tra, rà soát kế hoạch xuất bản tạp chí, nội dung bản thảo và hồ sơ công việc Tạp chí của Ban trị sự trước khi trình Phó Tổng biên tập và Tổng biên tập Tạp chí;

g) Thông tin báo cáo với Phó Tổng biên tập và Tổng biên tập về những vướng mắc, khó khăn khi triển khai thực hiện công việc hoặc các ý kiến phản ánh đến Tạp chí;

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Phó Tổng biên tập và Tổng biên tập;

3. Thư ký tòa soạn làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật và Quy chế chi tiêu nội bộ của Học viện.

Điều 12. Ban trị sự

1. Ban trị sự là bộ phận giúp việc cho Tổng biên tập trong việc tiếp nhận, kiểm tra, rà soát hình thức bài viết và triển khai Kế hoạch xuất bản Tạp chí được phê duyệt.

2. Ban trị sự gồm Trưởng ban trị sự và các trị sự viên có trình độ, kinh nghiệm trong công tác nghiệp vụ báo chí, xuất bản do Giám đốc Học viện ra quyết định thành lập theo đề nghị của Tổng biên tập và hoạt động theo sự điều hành của Tổng biên tập.

Điều 13. Trưởng Ban trị sự

1. Trưởng Ban trị sự được Giám đốc Học viện bổ nhiệm theo đề nghị của Tổng biên tập.

2. Trưởng Ban trị sự có các nhiệm vụ sau:

a) Đầu mối quản lý tiếp nhận bài viết, liên hệ tác giả chỉnh sửa bài viết theo đúng yêu cầu đối với bài gửi đăng bài trên Tạp chí; cập nhật vào hệ thống dữ liệu các bài viết đã đảm bảo các yêu cầu về hình thức, nội dung Tạp chí; chuyển Thư ký tòa soạn hệ thống dữ liệu các bài viết đã qua sơ loại để thực hiện mã hóa bài viết;

b) Tiếp nhận đề xuất phản biện bài viết tạp chí từ Thư ký tòa soạn trình Phó Tổng biên tập cho ý kiến trước khi trình Tổng biên tập phê duyệt phân công hoặc mời chuyên gia thực hiện phản biện bài viết tạp chí;

c) Phân công trị sự viên chuyển bài viết đã được mã hóa thông tin tác giả chuyển tới thành viên Hội đồng biên tập hoặc cộng tác viên thực hiện phản biện bài viết tạp chí;

d) Xây dựng Kế hoạch xuất bản Tạp chí hàng tháng trên cơ sở ngân hàng bài viết đã được phản biện đồng ý và Tổng biên tập duyệt đăng; dự thảo nội dung định hướng kế hoạch xuất bản số chuyên đề và xin ý kiến bằng văn bản đối với Hội đồng biên tập, Trưởng bộ môn hoặc lãnh đạo của Khoa chuyên môn liên quan nội dung số chuyên đề;

đ) Xây dựng dự thảo định hướng nội dung kế hoạch xuất bản Tạp chí hàng năm và dài hạn của Tạp chí chuyển Thư ký tòa soạn, Phó Tổng biên tập cho ý kiến trước khi trình Tổng biên tập phê duyệt;

e) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra trị sự viên thực hiện Kế hoạch xuất bản, Kế hoạch phát hành đã được phê duyệt theo đúng quy định và báo cáo kịp thời với Thư ký tòa soạn, Phó Tổng biên tập phụ trách tòa soạn về tình hình tiến độ thực hiện nhiệm vụ của trị sự viên trong việc biên tập kỹ thuật, xuất bản, phát hành Tạp chí và những khó khăn khi triển khai thực hiện công việc liên quan đến Tạp chí;

g) Xây dựng nội dung, chương trình, báo cáo và chuẩn bị các tài liệu cho tổ chức hội nghị cộng tác viên và các hội nghị khác của Tạp chí chuyển Thư ký tòa soạn rà soát, chỉnh sửa trước khi trình Phó Tổng biên tập phụ trách tòa soạn và Tổng biên tập phê duyệt;

h) Kiểm tra, rà soát nội dung bản thảo và hồ sơ công việc Tạp chí của Trị sự viên trước khi trình Thư ký tòa soạn, Phó Tổng biên tập và Tổng biên tập Tạp chí;

i) Thông tin trả lời tác giả về các bài viết không đủ điều kiện đăng trên Tạp chí Nghề luật;

k) Đầu mối cập nhật thông tin về tổ chức và hoạt động của Tạp chí trên Website Tạp chí;

l) Tổng hợp thống kê bài viết của giảng viên trong Học viện phục vụ công tác đánh giá; bình xét thi đua, khen thưởng;

m) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự chỉ đạo của Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập và Thư ký tòa soạn.

3. Trưởng Ban trị sự làm việc theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm, được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật và Quy chế chi tiêu nội bộ của Học viện.

Điều 14. Trị sự viên

1. Trị sự viên là thành viên của Ban trị sự do Giám đốc Học viện quyết định thành lập theo đề nghị của Tổng biên tập.

2. Trị sự viên có các nhiệm vụ như sau:

a) Thực hiện chuyển bài viết tạp chí đã được mã hóa tới thành viên Hội đồng biên tập hoặc cộng tác viên biên tập để thực hiện phản biện, nhận xét bài viết; tiếp nhận bài viết đã được phản biện và phản hồi với tác giả về kết quả bài viết đã được phản biện; liên hệ với tác giả để chỉnh sửa bài viết theo ý kiến của người phản biện; thực hiện các nghiệp vụ rà soát lỗi kỹ thuật bài viết đã được phản biện và chuyển Trưởng Ban trị sự cập nhật vào kho ngân hàng bài chờ duyệt đăng;

b) Tổ chức thực hiện ký hợp đồng đặt bài viết các số chuyên đề, tiếp nhận bài viết số chuyên đề, chỉnh sửa lỗi kỹ thuật chuyển Trưởng ban trị sự rà soát vào sổ theo dõi ngân hàng bài viết trước khi đề xuất phản biện;

c) Thực hiện tổng hợp dàn trang bản thảo danh sách các bài viết Tạp chí đủ điều kiện đăng và được Tổng biên tập duyệt đăng và xuất bản Tạp chí;

d) Lập báo cáo về kết quả phản biện bài viết (PL3-BCKQPB-TCNL) báo cáo Thư ký tòa soạn, Phó Tổng biên tập và Tổng biên tập;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 18 Quy chế và chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ công việc xuất bản Tạp chí trước khi trình Thư ký tòa soạn, Phó Tổng biên tập và Tổng biên tập Tạp chí;

e) Trình Giám đốc Học viện phê duyệt Quyết định giá bán tạp chí vào đầu năm xuất bản. Trình Giám đốc Học viện hoặc Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền phê duyệt Quyết định chỉ định đơn vị in ấn tạp chí;

g) Thực hiện công tác phát hành Tạp chí theo Kế hoạch phát hành được phê duyệt;

h) Thực hiện các hoạt động hợp tác về trao đổi Tạp chí theo chỉ đạo của Phó Tổng biên tập phụ trách, Tổng biên tập và Giám đốc Học viện;

i) Thanh toán các khoản chi quản lý bộ máy và kinh phí chi trả nhuận bút, thù lao phản biện bài viết tạp chí, các khoản chi họp và chi khác phục vụ cho hoạt động của Tạp chí theo chế độ tài chính của Học viện; thanh quyết toán tiền phát hành Tạp chí theo Quyết định giá bán Tạp chí được phê duyệt; thực hiện nghiệp vụ thống kê và báo cáo phát hành, quyết toán các hoạt động tài chính của Tạp chí và thực hiện các công việc khác liên quan đến việc thanh quyết toán;

k) Phối hợp tổ chức các hội nghị, các sự kiện, các hoạt động liên kết, hợp tác của Tạp chí theo chỉ đạo của Tổng biên tập;

l) Lập danh sách cộng tác viên và các thông tin kèm theo và thực hiện các hoạt động khác để duy trì và phát triển mối quan hệ giữa Tạp chí với đội ngũ cộng tác viên và bạn đọc;

m) Thực hiện công tác thống kê các bài viết của giảng viên hàng năm trong Học viện chuyển Trưởng ban trị sự tổng hợp;

n) Thông tin báo cáo kịp thời với Trưởng ban trị sự và Thư ký tòa soạn về những vướng mắc, khó khăn khi triển khai thực hiện công việc hoặc các ý kiến phản ánh liên quan đến Tạp chí;

o) Nộp lưu chiểu Tạp chí tại Phòng Quản lý khoa học và Trị sự Tạp chí nghề luật và Trung tâm Thông tin - Thư viện theo quy định; chuyển file tạp chí đã xuất bản cho Trưởng ban trị sự Tạp chí đăng tải lên website của Học viện;

p) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng ban trị sự, Thư ký tòa soạn, Phó Tổng biên tập và Tổng biên tập giao.

3. Các trị sự viên làm việc theo chế độ chuyên trách, được hưởng thù lao theo quy định của pháp luật và Quy chế chi tiêu nội bộ của Học viện Tư pháp.

Điều 15. Cộng tác viên

        1. Cộng tác viên Tạp chí bao gồm: người có bài đăng trên Tạp chí; người được Tổng biên tập mời thực hiện phản biện bài viết và thực hiện các hoạt động khác của Tạp chí theo quyết định của Tổng biên tập.

2. Cộng tác viên có quyền lợi và nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện các công việc theo đúng hợp đồng hoặc cam kết với Tạp chí;

b) Tham gia Hội nghị cộng tác viên và các sự kiện khác theo đề nghị của Tạp chí;

c) Được nhận thù lao theo hợp đồng; được thông tin về các hoạt động của Tạp chí; được khen thưởng theo quyết định của Tổng biên tập hoặc Giám đốc Học viện trong trường hợp có thành tích đóng góp cho sự phát triển của Tạp chí;

d) Được cấp chứng nhận là cộng tác viên của Tạp chí;

đ) Được Tạp chí xác nhận về kết quả tham gia hoạt động của Tạp chí và các vấn đề khác có liên quan phục vụ cho hoạt động khoa học của bản thân.

Chương III

QUY TRÌNH TIẾP NHẬN, PHẢN BIỆN, BIÊN TẬP VÀ XUẤT BẢN

Điều 16. Điều kiện đăng bài

1. Có nội dung, hình thức bài viết và thông tin tác giả bảo đảm theo đúng yêu cầu đối với bài gửi đăng trên Tạp chí;

2. Được phản biện độc lập theo quy trình kín và được Tổng biên tập duyệt đăng.

Điều 17. Yêu cầu đối với bài gửi đăng

       1. Bài viết gửi cho Tạp chí phải phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Tạp chí và có nội dung nghiên cứu thuộc một trong các chuyên mục: Cải cách tư pháp; nghiên cứu trao đổi về thực tiễn, kỹ năng nghề nghiệp các chức danh tư pháp, bổ trợ tư pháp, xây dựng và kiến nghị hoàn thiện pháp luật; bình luận án; đào tạo - bồi dưỡng và pháp luật thế giới.

2. Bài viết có nội dung và hình thức tuân thủ theo quy định tại Phụ lục số 01 về yêu cầu đối với bài gửi đăng trên Tạp chí của Quy chế.

Điều 18. Quy trình tiếp nhận, phản biện, biên tập và xuất bản tạp chí

       1. Việc tiếp nhận, phản biện và xử lý kết quả phản biện bài viết Tạp chí được thực hiện theo trình tự như sau:

a) Tiếp nhận và sơ loại bài viết

Bài viết gửi qua email của Tạp chí. Trưởng ban trị sự kiểm tra nội dung bài viết theo đúng quy định về Thể lệ đăng bài viết trên Tạp chí Nghề luật, đồng thời gửi thư điện tử thông báo đến tác giả trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận bài viết để trả lời cho tác giả về việc tiếp nhận bài hoặc có đề nghị chỉnh sửa hình thức, nội dung hoặc từ chối nhận bài viết (có nêu lý do).

 Các bài viết sau khi thực hiện sơ loại được Trưởng ban trị sự vào sổ theo dõi ngày nhận bài, đánh mã số bài viết và chuyển đến Thư ký tòa soạn. Thời gian thực hiện tối đa là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bài viết đã đạt yêu cầu về nội dung và hình theo Thể lệ của Tạp chí Nghề luật.

b) Đề xuất phản biện và duyệt đề xuất phản biện

Thư ký tòa soạn tiếp nhận bài viết đã qua vòng sơ loại, căn cứ nội dung bài viết đề xuất người phản biện có trình độ chuyên môn và phù hợp với chủ đề nghiên cứu của bài viết chuyển Phó Tổng biên tập phụ trách cho ý kiến trước khi trình Tổng biên tập phê duyệt. Việc đề xuất phản biện thực hiện theo mẫu (PL1-DSPCPB-TCNL). Thời gian đề xuất phản biện là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận bài viết đã qua sơ loại.

Tổng biên tập sơ duyệt nội dung bài viết. Căn cứ vào nội dung bài viết, xem xét ý kiến đề xuất của Thư ký tòa soạn và Phó Tổng biên tập, đối chiếu với các yêu cầu trong Thể lệ đăng bài viết trên Tạp chí, để phê duyệt danh sách bài viết và người phản biện hoặc yêu cầu thay đổi phản biện cho phù hợp với chủ đề bài viết. Trong trường hợp nội dung bài viết không phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Tạp chí hoặc không đảm bảo về nội dung, hình thức theo yêu cầu đối với bài gửi đăng trên Tạp chí, Tổng biên tập đưa ra khỏi danh sách phân công phản biện những bài viết không phù hợp. Thời gian duyệt đề xuất phản biện là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đề xuất.

c) Gửi bài viết đến phản biện

Trưởng ban trị sự tiếp nhận phê duyệt đề xuất phản biện bài viết và phân công Trị sự viên gửi bài viết tạp chí đã được mã hóa, không thể hiện thông tin tác giả đến 02 phản biện độc lập (Phản biện kín, lần 1) để đảm bảo tính khách quan.

Thời gian gửi bài viết cho người phản biện là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phê duyệt đề xuất người phản biện.

d) Phản biện

Thành viên Hội đồng biên tập hoặc cộng tác viên được phân công hoặc mời phản biện thực hiện nhận xét bài viết theo các nội dung được ghi trong Phiếu phản biện bài viết tạp chí theo mẫu (PL2-PPB-TCNL). Thời hạn phản biện chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận bài viết.

Trường hợp người phản biện đề xuất thay đổi người phản biện, Trị sự viên báo cáo Trưởng ban trị sự, Thư ký tòa soạn để đề xuất thay đổi người phản biện. Thông tin người phản biện phải được bảo mật.

Kết quả phản biện được phân loại theo các trường hợp:

-   Đồng ý đăng bài viết trên Tạp chí;

- Đồng ý đăng bài viết sau khi tác giả đã chỉnh sửa, không cần chuyển lại bài viết cho người phản biện;

-   Đề nghị chỉnh sửa, bổ sung bài viết và gửi lại cho người phản biện lần 2;

-   Không đồng ý đăng trên Tạp chí (Ghi rõ lý do).

đ) Nhận kết quả phản biện và xử lý kết quả bài viết

Ban trị sự nhận kết quả từ người phản biện và thực hiện xử lý như sau:

(i) Trường hợp bài viết được 02 người phản biện kết luận: “Đồng ý đăng bài viết trên Tạp chí”, tác giả không phải chỉnh sửa bài viết, Trị sự viên chuyển bài viết đến Trưởng ban trị sự vào sổ theo dõi tổng hợp. 

(ii) Trường hợp bài viết được 02 người phản biện kết luận: “Đồng ý đăng bài viết sau khi tác giả đã chỉnh sửa, không cần chuyển lại bài viết cho người phản biện”, tác giả thực hiện chỉnh sửa bài viết theo ý kiến của người phản biện, Trị sự viên chuyển bài viết đến Trưởng ban trị sự vào sổ theo dõi tổng hợp. Trong trường hợp tác giả bảo lưu quan điểm về nội dung bài viết, tác giả nêu rõ lý do bảo lưu chuyển lại cho Trị sự viên để chuyển đến người phản biện xem lại nội dung bài viết. Người phản biện xem xét lại ý kiến bảo lưu của tác giả và cho ý kiến lần 2 về bài viết theo các nội dung được ghi trong Phiếu phản biện bài viết tạp chí theo mẫu (PL2-PPB-TCNL). Thời gian cho ý kiến cuối cùng về nội dung bài viết 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin về quan điểm của tác giả.

(iii) Trường hợp bài viết được 02 người phản biện hoặc 01 người phản biện kết luận đạt kết quả: “Đề nghị chỉnh sửa, bổ sung bài viết và gửi lại cho người phản biện lần 2”, Trị sự viên tổng hợp ý kiến người phản biện và thông báo kết quả phản biện lần 1 cho tác giả bài viết trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận lại kết quả phản biện lần 1.

Tác giả chỉnh sửa, bổ sung bài viết và chuyển lại cho Ban trị sự Tạp chí trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả phản biện lần 1. Trị sự viên tiếp nhận lại bài viết đã chỉnh sửa để chuyển người phản biện lần 2.

Người phản biện xem xét lại bài viết sau khi đã chỉnh sửa hoặc ý kiến bảo lưu của tác giả và nhận xét, phản biện bài viết lần 2 theo các nội dung được ghi trong Phiếu phản biện bài viết tạp chí theo mẫu (PL2-PPB-TCNL). Thời gian xem xét lại nội dung bài viết là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bài viết đã chỉnh sửa. Nếu bài viết được người phản biện đồng ý đăng, Trị sự viên chuyển bài viết đến Trưởng ban trị sự vào sổ theo dõi tổng hợp. Nếu bài viết vẫn chưa chỉnh sửa hết theo ý kiến của phản biện, hoặc phản biện không đồng ý với ý kiến bảo lưu, người phản biện không đồng ý đăng thì Trị sự viên báo cáo Trưởng ban trị sự để thông báo lại kết quả phản biện cho tác giả biết trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả phản biện.

(iv) Trường hợp bài đạt kết quả “Không đồng ý đăng”, Trưởng ban trị sự trả lời cho tác giả biết về kết quả phản biện trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận lại kết quả phản biện.

(v) Trường hợp bài viết có 01 người phản biện không đồng ý đăng, phản biện còn lại đồng ý đăng không cần chỉnh sửa hoặc đề nghị chỉnh sửa, Trị sự viên báo cáo ngay Tổng biên tập quyết định kết quả xếp loại chung. Nếu xét thấy cần thiết, Tổng biên tập đề nghị chuyển phản biện thứ ba xem xét bài viết. Kết quả xếp loại cuối cùng tính theo đa số. Bài viết được đa số người phản biện kết luận “Đồng ý đăng bài viết”, Trị sự viên chuyển bài viết đến Trưởng ban trị sự vào sổ theo dõi tổng hợp. Trưởng ban trị sự có trách nhiệm thông báo kết quả phản biện cho tác giả trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả phản biện. Khi xét thấy cần thiết, theo đề nghị của Phó Tổng biên tập phụ trách, Tổng biên tập triệu tập họp Hội đồng biên tập cùng với tác giả để trao đổi những vấn đề chuyên môn liên quan còn chưa thống nhất.

2. Phân loại bài viết theo chuyên mục và xây dựng Kế hoạch xuất bản

Căn cứ vào nguồn kho bài đã được duyệt đăng, Trưởng ban trị sự phối hợp với Thư ký tòa soạn phân loại, sắp xếp nội dung bài viết đảm bảo cơ cấu các chuyên mục của Tạp chí để xây dựng Kế hoạch xuất bản trình Phó Tổng biên tập phụ trách cho ý kiến trước khi trình Tổng biên tập phê duyệt.

3. Triển khai thực hiện kế hoạch xuất bản

Căn cứ Kế hoạch xuất bản đã được phê duyệt, Trị sự viên tiến hành thiết kế, dàn trang, rà soát hình thức, kỹ thuật bản thảo Tạp chí (Trang bìa, mục lục và các trang ruột Tạp chí) và thực hiện theo trình tự sau:

(i) Trị sự viên chuyển Bản thảo tạp chí lần 1 kèm theo Phiếu trình và hồ sơ công việc, chuyển Trưởng ban trị sự, Thư ký tòa soạn rà soát bản thảo cho ý kiến về bản thảo lần 1 trong thời tối đa là 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận bản thảo Tạp chí.

(ii) Trị sự viên tiếp thu ý kiến của Trưởng ban trị sự, Thư ký tòa soạn chỉnh sửa kỹ thuật và in bản thảo lần 2 với thời gian tối đa 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản thảo Tạp chí lần 1.

(iii) Trị sự viên chuyển bản thảo Tạp chí lần 2 tới Trưởng Ban trị sự, Thư ký tòa soạn, Phó Tổng biên tập rà soát bản thảo cho ý kiến về bản thảo trong thời tối đa là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận bản thảo Tạp chí. Tổng biên tập cho ý kiến về bản thảo tạp chí trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được bản thảo.

(iv) Trị sự viên tiếp thu, chỉnh sửa nội dung bản thảo Tạp chí và liên hệ chuyển bản thảo cho đơn vị in ấn được Học viện Tư pháp ký hợp đồng in để chế bản và thiết kế kỹ thuật. Thời hạn chuyển, chế bản lên maket, nhận bản thảo về tối đa là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận bản thảo đã có ý kiến của Tổng biên tập.

(v) Trị sự viên nhận bản thảo maket Tạp chí chịu trách nhiệm đọc rà soát hình thức bản thảo bảo đảm không sai sót lỗi kỹ thuật trước khi trình Trưởng ban trị sự, Thư ký tòa soạn, Phó Tổng biên tập cho ý kiến. Thời gian đọc của các chức danh Tạp chí tối đa 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận bản thảo maket Tạp chí.

(vi) Trị sự viên liên hệ nhà in chỉnh sửa lỗi kỹ thuật và in bản maket  tạp chí trình Trưởng ban trị sự, Thư ký tòa soạn, Phó Tổng biên tập cho ý kiến trước khi trình Tổng biên tập phê duyệt chính thức.

(vii) Sau khi Tổng biên tập phê duyệt chính thức maket bản thảo Tạp chí, Trị sự viên liên hệ đơn vị in ấn để thông tin các nội dung chỉnh sửa trước khi báo in chính thức theo số lượng đã được phê duyệt. Thời hạn in ấn tối đa là 07 ngày làm việc kể từ ngày Tổng biên tập cho ý kiến phê duyệt chính thức maket bản thảo Tạp chí. 

Điều 19. Hoạt động nghiệp vụ và xuất bản

       1. Các hoạt động nghiệp vụ được quy định tại Điều 18 của Quy chế được thực hiện theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin, đảm bảo tính chuyên nghiệp, hiệu quả.

2. Tạp chí xuất bản theo Giấy phép hoạt động báo chí và kế hoạch xuất bản được phê duyệt.

Điều 20. Chế độ in ấn, phát hành, nộp lưu chiểu và đăng tải thông tin Tạp chí

1. Trị sự viên có trách nhiệm phối hợp với nhà in trong việc rà soát bản thảo Tạp chí, tiếp nhận sản phẩm in, kiểm tra chất lượng về nội dung và hình thức bản in.

2. Trị sự viên có trách nhiệm xây dựng kế hoạch phát hành, đề xuất số lượng bản in Tạp chí xin ý kiến Trưởng ban trị sự, Thư ký tòa soạn, Phó Tổng biên tập xem xét trước khi trình Tổng biên tập phê duyệt. Thời hạn hoàn thành tối đa là 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt kế hoạch xuất bản.

3. Trị sự viên tổ chức phát hành, nộp lưu chiểu Tạp chí và phát hành thương mại theo Kế hoạch phát hành được phê duyệt, đồng thời báo cáo kết quả phát hành bằng văn bản.

4. Trị sự viên được giao nhiệm vụ đầu mối lưu trữ số có trách nhiệm đăng tải thông tin về tình hình hoạt động của Tạp chí và các ấn phẩm Tạp chí xuất bản định kỳ trên Website Học viện, đồng thời nhập dữ liệu và lưu trữ các sản phẩm truyền thông liên quan đến thành tựu, hoạt động của Bộ, ngành Tư pháp.

Chương IV

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP

CÔNG TÁC CỦA TẠP CHÍ

Điều 21. Chế độ quản lý, điều hành

1. Hằng tháng, Phó Tổng biên tập, Thư ký tòa soạn, Trưởng ban trị sự có trách nhiệm báo cáo công tác trước Tổng biên tập về tình hình, tiến độ hoạt động của Tạp chí, những vướng mắc trong quá trình giải quyết công việc.

2. Trị sự viên chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, phân công nhiệm vụ của Phó Tổng biên tập phụ trách, Thư ký tòa soạn và Trưởng ban trị sự; chịu trách nhiệm cá nhân trước lãnh đạo Tạp chí về tiến độ, chất lượng, hiệu quả thực hiện các công việc được giao; thực hiện quản lý lưu giữ hồ sơ công việc; quản lý và sử dụng tài sản, phương tiện, trang thiết bị làm việc được giao theo quy định.

3. Người được cử thay mặt Tạp chí đi dự các cuộc họp, hội nghị trong và ngoài Học viện Tư pháp phải xin ý kiến chỉ đạo của Tổng biên tập về nội dung dự kiến phát biểu; báo cáo với Tổng biên tập về nội dung, kết quả cuộc họp và lưu tại tòa soạn các tài liệu cần thiết từ việc tham gia cuộc họp, hội nghị đó.

Điều 22. Chế độ thông tin

1. Tổng biên tập thông tin cho các viên chức, người lao động của Tạp chí và của Học viện về tình hình hoạt động của Tạp chí.

2. Các cá nhân, đơn vị thuộc tổ chức của Tạp chí có trách nhiệm phối hợp công tác để đảm bảo hoạt động của Tạp chí được thông suốt và hiệu quả; duy trì liên hệ với cộng tác viên.

3. Việc cung cấp tài liệu, hồ sơ cho những đối tượng có liên quan phải được sự đồng ý của Tổng biên tập hoặc Phó Tổng biên tập được phân công, ủy quyền.

Điều 23. Chế độ tài chính trong hoạt động của Tạp chí

1. Kinh phí hoạt động của Tạp chí từ nguồn kinh phí sự nghiệp của Học viện và nguồn thu từ hoạt động của Tạp chí, nguồn tài trợ, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân.

2. Chế độ tài chính thu, chi cho các hoạt động nghiệp vụ, công tác quản lý Tạp chí, phát hành được thực hiện theo Quy chế chi tiêu nội bộ của Học viện Tư pháp, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho Tạp chí và đội ngũ cộng tác viên tham gia hoạt động của Tạp chí.

3. Các viên chức, cộng tác viên và những người khác thực hiện các công tác cho Tạp chí được hưởng các chế độ thanh toán tương ứng theo Quy chế chi tiêu nội bộ của Học viện Tư pháp.

Điều 24. Hồ sơ trình xuất bản Tạp chí

1.   Hồ sơ trình Tổng biên tập phê duyệt bản thảo Tạp chí gồm:

-       Phiếu trình xin ý kiến Trưởng ban trị sự, Thư ký tòa soạn, Phó Tổng biên tập về Kế hoạch xuất bản Tạp chí;

-       Kế hoạch xuất bản Tạp chí được phê duyệt;

-       Báo cáo kết quả phản biện;

-       Bản thảo Tạp chí;

-       Các phiếu phản biện kèm theo bài viết.

2.   Hồ sơ trình Tổng biên tập phê duyệt bản thảo maket xuất bản Tạp chí: 

-       Phiếu trình xin ý kiến Trưởng ban trị sự, Thư ký tòa soạn, Phó Tổng biên tập phụ trách tòa soạn, Tổng biên tập phê duyệt nội dung bản thảo maket xuất bản Tạp chí;

-      Bản thảo maket Tạp chí trình phê duyệt in và các bản thảo maket đã rà soát cho ý kiến;

-      Bản thảo cuối cùng có ý kiến của Tổng biên tập;

-      Các phiếu phản biện kèm theo bài viết; 

-      Báo cáo kết quả phản biện.

3.   Hồ sơ trình phê duyệt Kế hoạch phát hành

-      Kế hoạch phát hành Tạp chí từng số;

-      Báo cáo kết quả phát hành số trước;

-      Danh sách biếu tặng, trao đổi Tạp chí.

Điều 25. Chế độ hội họp

1. Hội đồng biên tập họp định kỳ vào cuối tháng 11 hàng năm để thống nhất về nội dung và hình thức của số xuất bản hoặc họp đột xuất theo yêu cầu của Tổng biên tập.

2. Phó Tổng biên tập Tòa soạn Tạp chí họp với Thư ký tòa soạn, Ban trị sự mỗi số xuất bản một lần để rút kinh nghiệm sau khi xuất bản số Tạp chí.

3. Hội nghị cộng tác viên được tổ chức mỗi năm một lần để đánh giá kết quả hoạt động trong năm và phương hướng kế hoạch xuất bản của Tạp chí trong năm sau.

4. Trường hợp cần thiết, Tổng biên tập có thể triệu tập họp toàn thể viên chức, người lao động của Tạp chí hoặc họp với từng bộ phận riêng để triển khai công tác Tạp chí.

5. Các thành viên tham các cuộc họp, hội nghị của Tạp chí được thanh toán theo Quy chế chi tiêu nội bộ của Học viện Tư pháp.

Điều 26. Chế độ quản lý lưu trữ văn bản và hồ sơ, tài liệu

1. Trưởng ban trị sự và Trị sự viên có trách nhiệm quản lý văn bản và hồ sơ, tài liệu của Tạp chí theo các nội dung nhiệm vụ được giao. Trị sự viên quản lý các bản thảo được hình thành trong quá trình phản biện, biên tập và in ấn để làm minh chứng theo dõi, kiểm tra việc xuất bản Tạp chí và thanh toán thù lao theo quy định của Học viện Tư pháp.

2. Khi thay đổi viên chức, người lao động làm công tác của Tạp chí thì toàn bộ giấy tờ, tài liệu liên quan đến hoạt động của Tạp chí phải được bàn giao bằng văn bản có xác nhận của Thư ký tòa soạn và Tổng biên tập.

Điều 27. Chế độ phối hợp công tác với các đơn vị thuộc Học viện

1. Phòng Quản lý khoa học và Trị sự Tạp chí Nghề luật là đơn vị quản lý và thực hiện công tác nghiệp vụ, hành chính của Tạp chí và phối hợp với các đơn vị trực thuộc Học viện Tư pháp trong hoạt động nghiệp vụ, tài chính, kế toán, thông tin.

2. Trong quá trình phối hợp công tác, việc huy động viên chức thuộc đơn vị khác trong Học viện tham gia công tác Tạp chí do Giám đốc Học viện hoặc Phó Giám đốc kiêm Tổng biên tập Tạp chí quyết định trên cơ sở đề nghị của Phó Tổng biên tập và Thư ký tòa soạn.

3. Các đơn vị thuộc Học viện Tư pháp theo chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp công tác, cung cấp thông tin, tài liệu cho Tạp chí theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Giám đốc Học viện Tư pháp.

Điều 28. Quan hệ phối hợp với cộng tác viên và các Tạp chí khác

1. Tạp chí Nghề luật có trách nhiệm tổ chức Hội nghị cộng tác viên thường niên và duy trì liên hệ với các cộng tác viên và các Tạp chí khác để tăng cường trao đổi kinh nghiệm chuyên môn, nghiệp vụ công tác làm báo.

2. Các hoạt động chuyên môn, tài chính và quản lý của Tạp chí phải hướng tới việc tạo điều kiện thuận lợi và khuyến khích các cộng tác viên và bạn đọc tham gia đóng góp cho hoạt động của Tạp chí.

 

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 29. Hiệu lực thi hành

Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quy chế tổ chức và hoạt động của Tạp chí Nghề luật ban hành kèm theo Quyết định số 1408/QĐ-HVTP ngày 24 tháng 9 năm 2023 của Giám đốc Học viện Tư pháp.

Điều 30. Trách nhiệm thi hành

Tổng biên tập, Phó Tổng biên tập, Thư ký toà soạn, thành viên Hội đồng biên tập, Trưởng ban trị sự, Trị sự viên, cộng tác viên Tạp chí Nghề luật, Phòng Quản lý khoa học và Trị sự Tạp chí Nghề luật, các đơn vị thuộc Học viện và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này./.

 

PHỤ LỤC SỐ 01

YÊU CẦU ĐỐI VỚI BÀI GỬI ĐĂNG TRÊN TẠP CHÍ NGHỀ LUẬT

(Ban hành kèm theo Quyết định số 963/QĐ-HVTP ngày 26 tháng 4 năm 2024

của Giám đốc Học viện Tư pháp)

 

1. Các yêu cầu về nội dung

1.1. Bài gửi đăng Tạp chí Nghề luật phải là bài chưa đăng, không đồng thời gửi đăng ở Tạp chí hoặc cơ quan báo chí, xuất bản khác. Tác giả là chủ sở hữu bài viết chịu trách nhiệm toàn bộ nội dung khoa học, các thông tin, tư liệu, số liệu, biểu đồ, hình ảnh minh họa trong bài viết.

1.2. Đúng tôn chỉ, mục đích của Tạp chí Nghề luật

- Thông tin tuyên truyền, phổ biến về chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước;

- Thông tin về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học của Học viện;

- Trao đổi khoa học trong lĩnh vực tư pháp và pháp luật: trao đổi lý luận, thực tiễn, kinh nghiệm quốc tế trong hoạt động nghề nghiệp của các chức danh tư pháp, hoạt động xây dựng, thực thi pháp luật; đưa ra các kiến nghị, giải pháp góp phần hoàn thiện pháp luật và nâng cao kiến thức pháp luật, kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp của những người công tác trong lĩnh vực tư pháp và pháp  luật.

1.3. Không vi phạm điều cấm của luật

1.4. Có cơ cấu nội dung khoa học

- Bài viết gồm: Tên bài; tóm tắt bài; từ khóa bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Kết cấu bài viết bắt buộc gồm: phần đặt vấn đề, nội dung, kết luận và tài liệu tham khảo.

- Nội trung trình bày có mối liên hệ trực tiếp với chủ đề bài viết.

- Kết cấu bài viết chặt chẽ, hài hoà, cân xứng.

- Không trùng lặp.

- Tên mục, tiểu mục ngắn gọn, các tiểu mục đánh số thứ tự đến 2 chữ số.

1.5. Có tính mới về học thuật

Bài viết phải có tính mới so với các công trình khoa học đã công bố: Vấn đề mới hoặc cách tiếp cận, phương pháp, kết luận khoa học mới; cung cấp thông tin mới.

2. Các yêu cầu về hình thức

2.1. Yêu cầu về dung lượng bài viết

Bài viết được đánh máy vi tính, định dạng khổ giấy A4, lề trên, lề dưới, lề phải 2 cm và lề trái 3 cm, font chữ Times New Romen, tối thiểu 04 trang, tối đa 07 trang (A4, cỡ chữ 12). Trường hợp đặc biệt, bài viết có thể vượt quá số trang do Tổng biên tập quyết định.  

2.2. Yêu cầu đối với tóm tắt bài viết

Phần tóm tắt nêu nội dung nghiên cứu và kết quả chính, dài không quá 200 từ. Từ khóa:  ít nhất 3, nhiều nhất 5 từ, theo thứ tự alphabet.

2.3. Yêu cầu về văn phong

- Sử dụng từ ngữ có tính khái quát hoá, không chứa đựng các yếu tố ngôn ngữ mang màu sắc biểu cảm;

- Không sử dụng lối diễn đạt bóng bẩy, hình tượng;

- Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt đúng quy tắc ngữ pháp, đúng chính tả, đúng quy tắc viết hoa.

2.4. Yêu cầu về quy cách trích dẫn, ghi nguồn tài liệu tham khảo

- Tài liệu tham khảo được sử dụng trong bài phải đảm bảo độ tin cậy khoa học chính xác. Thông tin trích dẫn trong bài phải đảm bảo chính xác. Các tài liệu, thuật ngữ tiếng nước ngoài sử dụng trong bài viết cần trích dẫn nguyên văn, kèm theo phần dịch sang tiếng Việt (trừ trường hợp không có thuật ngữ được dịch tương ứng).

- Các tài liệu trích dẫn được trình bày theo đúng cách thức:

+ Tài liệu tham khảo là sách, giáo trình: Họ tên (chủ biên/đồng chủ biên) hoặc đơn vị là chủ sở hữu tác phẩm, năm xuất bản, tên sách, giáo trình, nhà xuất bản, nơi xuất bản, số trang trích dẫn.

Ví dụ: Học viện Tư pháp (2023), Giáo trình Luật sư và đạo đức nghề luật sư, Nhà xuất bản Tư pháp, Hà Nội, tr.23-25.

+ Tài liệu tham khảo là đề tài khoa học: Tên tổ chức chủ trì, tên chủ nhiệm, năm thực hiện, tên đề tài khoa học, cấp đề tài, nơi thực hiện, số trang trích dẫn.

Ví dụ: Viện khoa học pháp lý, Bộ Tư pháp, Lê Thị Hoàng Thanh (chủ nhiệm đề tài) và nhóm tác giả nghiên cứu đề tài (2017), Quyền tự do kinh doanh và bảo đảm quyền tự do kinh doanh theo Hiến pháp năm 2013, đề tài khoa học cấp Bộ, Hà Nội, tr.25.

+ Tài liệu tham khảo là luận văn, luận án: Tên tác giả, năm bảo vệ, tên luận văn, luận án, kiểu luận văn, luận án, tên Cơ sở đào tạo, số trang.

Ví dụ: Cao Thị Thanh T (2012), Phương thức giải quyết tranh chấp thương mại bằng Trọng tài và Tòa án dưới góc độ so sánh, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Luật Hà Nội.

+ Tài liệu tham khảo là bài báo: Tên các tác giả, năm xuất bản, tên bài báo, tên tạp chí, số tạp chí/năm; số trang trích dẫn.

Ví dụ: Nguyễn Xuân Thu (2009), Đánh giá quy định của Bộ luật lao động về đình công và giải quyết đình công, Tạp chí Luật học số 9/2009, tr53-54.

+ Tài liệu tham khảo là ấn phẩm điện tử: Họ tên tác giả, tên ấn phẩm điện tử, đường link đến ấn phẩm, ngày tháng năm truy cập.

+ Tài liệu tham khảo là văn bản quy phạm pháp luật phải ghi đầy đủ các thông tin sau: Cơ quan/tổ chức/người có thẩm quyền ban hành, năm ban hành, loại văn bản, số hiệu văn bản, ngày ban hành, tên đầy đủ của văn bản quy phạm pháp luật.

2.5. Yêu cầu về quy ước viết tắt

Các cụm từ được sử dụng nhiều lần trong bài viết có thể viết tắt theo chữ cái in hoa, khi xuất hiện lần đầu được viết đầy đủ và liền đó đặt ký hiệu viết tắt trong ngoặc đơn. Ký hiệu viết tắt phải được dùng thống nhất trong toàn bộ bài viết. Không viết tắt tiêu đề bài viết, tiêu đề các mục, tiểu mục, các cụm từ ít xuất hiện trong bài viết.

3. Yêu cầu về thông tin tác giả

Bài gửi Tạp chí cần ghi rõ tên tác giả (đồng tác giả), cơ quan công tác, nơi làm việc (nếu có), chức danh khoa học, học vị, chức vụ, số chứng minh thư nhân dân, mã số thuế, địa chỉ, số điện thoại, hòm thư điện tử (email) để thuận tiện trong việc liên lạc, trao đổi thông tin với tác giả.

4. Hướng dẫn gửi bài

        Tác giả gửi bản điện tử bài viết qua e-mail: ngheluathvtp@gmail.com; gửi bản giấy về toà soạn Tạp chí Nghề luật (Phòng 404 nhà A), Học viện Tư pháp, số 9 Phố Trần Vỹ, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

 

PHỤ LỤC SỐ 02

CÁC BIỂU MẪU LIÊN QUAN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 963/QĐ-HVTP ngày 26 tháng 4 năm 2024

của Giám đốc Học viện Tư pháp)

 

 PL1-DSPCPB-TCNL

                  

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

PHÒNG QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ TRỊ SỰ TẠP CHÍ NGHỀ LUẬT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Hà Nội, ngày     tháng      năm 

 

DANH SÁCH PHÂN CÔNG PHẢN BIỆN BÀI VIẾT TẠP CHÍ SỐ.........NĂM........

STT

TÊN BÀI VIẾT

TÊN NGƯỜI

PHẢN BIỆN 1

TÊN NGƯỜI

PHẢN BIỆN 2

GHI CHÚ

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

4

 

 

 

 

5

 

 

 

 

6

 

 

 

 

12

 

 

 

 

 

            TỔNG BIÊN TẬP                PHÓ TỔNG BIÊN TẬP        THƯ KÝ TÒA SOẠN

 

 

               

 

 

PL2-PPB-TCNL

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

PHÒNG QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ TRỊ SỰ TẠP CHÍ NGHỀ LUẬT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

            Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 PHIẾU PHẢN BIỆN BÀI VIẾT TẠP CHÍ

(Lần thứ …. Số …. Năm ……)

Tên bài viết: …………………………………………………………………………………

Số trang:…… ……………………………………………………………………………………

Họ và tên người phản biện: …………………………………………..

Ngày giao bài: ……..…………………………………………………………….

Ngày đề nghị trả bài:………………………………………………………..

(Ghi chú: Người phản biện ghi trực tiếp vào bản in bài viết đính kèm phiếu các nội dung chỉnh sửa, bổ sung về văn phong, ngôn ngữ trình bày và các nội dung chuyên môn trong bài viết; cần lược bớt những nội dung những đánh giá là dài dòng, không cần thiết để đảm bảo bài viết có nội dung không quá dài với khuôn khổ Tạp chí (04-07 trang). Nếu thấy cần thiết, ghi cụ thể các ý kiến nhận xét/đề nghị tác giả sửa đổi, bổ sung những nội dung có tính chất số liệu, thông tin hoặc quan điểm khoa học nhằm đảm bảo chất lượng của bài viết.

 

Ý kiến phản biện:

1. Về tên bài viết

     Phù hợp

    Không phù hợp (nêu rõ nguyên nhân, định hướng sửa tên):

………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………2. Về tóm tắt bài viết, từ khóa bài viết (tóm tắt bài có tóm lược được một cách ngắn gọn sự cần thiết, mục đích nghiên cứu, nội dung và kết quả nghiên cứu không ?Có đưa ra được các từ khóa liên quan đến nội dung bài không?)

    Đạt yêu cầu

    Chưa đạt, đề nghị chỉnh sửa (có thể sửa trực tiếp vào bài viết)

………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………

3. Về dung lượng của bài viết (bài viết từ 04-07 trang A4)

     Đạt yêu cầu

     Chưa đạt, đề nghị chỉnh sửa (có thể sửa trực tiếp vào bài viết)

………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………4. Về nội dung bài viết (Có những điểm mới so với giáo trình và các công trình khác đã công bố về học thuật không? Có tính tranh luận khoa học về các vấn đề học thuật, các vấn đề về xây dựng, giải thích và áp dụng luật không? Có tính thông tin, so sánh luật phục vụ nghiên cứu, xây dựng luật hoặc đào tạo luật không? v.v.. Có đủ lượng thông tin cần thiết đáp ứng yêu cầu của một bài nghiên cứu không?)

    Đạt yêu cầu

    Chưa đạt, đề nghị chỉnh sửa (có thể sửa trực tiếp vào bài viết)

     Không đạt (nêu rõ lý do)

………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………5. Về bố cục bài viết (có phù hợp với nội dung bài viết chưa, tên các tiểu mục có hợp lý không, đã đảm bảo cơ cấu theo yêu cầu chung hay chưa)

    Đạt yêu cầu

    Chưa đạt, đề nghị chỉnh sửa (có thể sửa trực tiếp vào bài viết)

………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………

………………………………………………………………………………………….……………

………………………………………………………………………………………….……………

………………………………………………………………………………………….……………

6. Về văn phong, ngôn ngữ và trình bày ngôn từ, chính tả (rà soát và chỉ ra các lỗi diễn đạt, văn phong, ngôn ngữ, kiểm tra về mặt chính tả, kỹ thuật)

    Đạt yêu cầu

    Chưa đạt, đề nghị chỉnh sửa (có thể sửa trực tiếp vào bài viết)

………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………

7. Sự phù hợp với các quy định của pháp luật, chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước (nêu nhận xét chung)

    Phù hợp

    Không phù hợp

     Đề nghị chỉnh sửa (nếu có)

………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………

8. Sự phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Tạp chí Nghề luật và chủ đề chính của số tạp chí đã được xác định (nếu có)

    Phù hợp

    Không phù hợp

     Đề nghị chỉnh sửa (nếu có)

………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………

9. Mức độ trùng lặp với bài viết đã đăng tải trước đó hoặc các công trình khoa học khác

    Không trùng lặp

    Trùng lặp (đề nghị nêu rõ công trình trùng lặp, chỉ dẫn nguồn)

………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………

10. Về cách trích dẫn nguồn, tài liệu tham khảo (có đầy đủ không, có tuân thủ đúng quy định cách trình bày tài liệu tham khảo không)

    Phù hợp

    Chưa phù hợp, đề nghị chỉnh sửa (có thể sửa trực tiếp vào bài viết)

………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………

11. Các ý kiến khác đề nghị chỉnh sửa (nếu có)

………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………

12. Kết luận chung

     Đồng ý đăng bài viết trên Tạp chí;

     Đồng ý đăng bài viết sau khi tác giả đã chỉnh sửa, không cần chuyển lại bài viết cho người phản biện

    Đề nghị chỉnh sửa, bổ sung bài viết và gửi lại cho người phản biện lần 2

     Không đồng ý đăng trên Tạp chí với lý do:

………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………………………….……………

 

 Hà Nội, ngày        tháng     năm 20  

 

        NGƯỜI PHẢN BIỆN

      (Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

                                                                                                                        PL3-BCKQPB-TCNL         

HỌC VIỆN TƯ PHÁP

PHÒNG QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ TRỊ SỰ TẠP CHÍ NGHỀ LUẬT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Hà Nội, ngày     tháng      năm 20

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ PHẢN BIỆN BÀI VIẾT TẠP CHÍ SỐ.........NĂM........

-         Số lượng bài viết theo kế hoạch phê duyệt: ..............................  bài viết

-         Số lượng bài viết bổ sung được phê duyệt: ................................ bài viết

-         Tổng số lượng bài gửi phản biện: ............................................ bài viết

-         Kết quả phản biện: ..................bài viết được đăng

                                    ..................bài viết không được đăng

STT

TÊN BÀI VIẾT

TÊN TÁC GIẢ

TÊN NGƯỜI

PHẢN BIỆN,

BIÊN TẬP

GHI CHÚ

I

BÀI ĐỒNG Ý ĐĂNG

 

 

 

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

4

 

 

 

 

5

 

 

 

 

6

 

 

 

 

12

 

 

 

 

II

BÀI KHÔNG ĐỒNG Ý ĐĂNG

 

 

 

13

 

 

 

 

14

 

 

 

 

 

THƯ KÝ TÒA SOẠN                       TRƯỞNG BAN TRỊ SỰ                 NGƯỜI LẬP BIỂU

                                                                                                                          (Trị sự viên ký tên)