Quy trình xuất bản
QUY TRÌNH PHẢN BIỆN CÁC BÀI VIẾT KHOA HỌC CỦA TẠP CHÍ PHÁP LÝ
Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích
1. Đảm bảo chất lượng khoa học, tính khách quan và minh bạch của các bài viết đăng tải.
2. Phòng ngừa xung đột lợi ích, thiên vị và vi phạm đạo đức học thuật.
3. Nâng cao uy tín học thuật của Tạp chí Pháp Lý.
Điều 2. Phạm vi áp dụng
1. Áp dụng đối với các bài viết gửi đăng trên Tạp chí Pháp Lý, bao gồm:
o Nghiên cứu pháp lý
o Tổng quan khoa học
o Phản biện pháp lý
o Thảo luận chuyên đề
2. Áp dụng đối với:
o Hội đồng Biên tập
o Ban Biên tập – Thư ký
o Phản biện khoa học
o Tác giả/nhóm tác giả
Điều 3. Nguyên tắc phản biện
1. Phản biện hai chiều (double-blind peer review):
o Phản biện không biết danh tính tác giả.
o Tác giả không biết danh tính phản biện.
2. Độc lập, khách quan, trung thực và công bằng.
3. Dựa trên giá trị khoa học, không dựa trên học vị, chức danh, cơ quan công tác hay quốc tịch.
Điều 4. Nguyên tắc xuất bản
1. Trung thực, minh bạch, không thiên vị.
2. Không chấp nhận:
o Đạo văn
o Tự đạo văn không khai báo
o Dữ liệu giả mạo
3. Đính chính:
o Áp dụng đối với các sai sót không làm thay đổi bản chất khoa học của bài viết.
o Nội dung đính chính được công bố công khai, gắn kèm với bài viết gốc và nêu rõ phần nội dung được chỉnh sửa.
4. Cảnh báo học thuật:
o Áp dụng trong trường hợp có dấu hiệu vi phạm đạo đức xuất bản hoặc nghi vấn về độ tin cậy khoa học nhưng chưa đủ căn cứ kết luận cuối cùng.
o Cảnh báo học thuật được công bố tạm thời nhằm thông tin cho bạn đọc trong thời gian Tạp chí tiến hành xác minh.
5. Rút bài:
o Áp dụng đối với các vi phạm nghiêm trọng về đạo đức xuất bản, gian lận khoa học, dữ liệu giả mạo hoặc vi phạm bản quyền.
o Thông báo rút bài được công bố công khai, nêu rõ lý do rút bài nhưng không sử dụng ngôn ngữ mang tính kết tội cá nhân.
o Bài viết đã rút không bị xóa khỏi hệ thống lưu trữ, nhưng được đánh dấu rõ ràng là “đã rút” nhằm bảo đảm tính toàn vẹn của hồ sơ khoa học.
6. Quyền và nghĩa vụ của tác giả:
o Tác giả có quyền được thông báo và giải trình trước khi Tạp chí đưa ra quyết định rút bài hoặc cảnh báo học thuật.
o Tác giả có trách nhiệm hợp tác cung cấp thông tin, tài liệu liên quan theo yêu cầu của Hội đồng Biên tập.
7. Thẩm quyền quyết định
o Hội đồng Biên tập là cơ quan xem xét và quyết định hình thức xử lý.
o Quyết định cuối cùng được ban hành bởi Tổng Biên tập.
8. Tuân thủ các chuẩn mực đạo đức xuất bản quốc tế (COPE).
9. Tuân thủ các quy định của Luật Báo chí; Luật Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo; Giấy phép hoạt động báo chí
Chương II: QUY TRÌNH PHẢN BIỆN
Điều 5. Tiếp nhận và sàng lọc ban đầu
1. Ban Biên tập và Thư ký tiếp nhận bài viết và kiểm tra:
o Hình thức trình bày
o Phù hợp tôn chỉ, mục đích của tạp chí
o Tuân thủ chuẩn trích dẫn Chicago
2. Bài viết không đạt yêu cầu hình thức có thể bị:
o Trả lại để chỉnh sửa
o Từ chối phản biện
Điều 6. Kiểm tra đạo văn
1. Tất cả bài viết đều được kiểm tra đạo văn bằng phần mềm chuyên dụng.
2. Ngưỡng chấp nhận:
o Tổng tỷ lệ trùng lặp ≤ 20%
o Không quá 5% cho một nguồn
3. Trường hợp vi phạm:
o Từ chối bài viết
o Thông báo cho tác giả và cơ quan công tác (nếu cần)
Điều 7. Phân công phản biện
1. Mỗi bài viết được gửi cho ít nhất 02 phản biện độc lập.
2. Phản biện phải:
o Có chuyên môn phù hợp
o Không có xung đột lợi ích với tác giả
3. Trường hợp ý kiến phản biện trái chiều, Hội đồng Biên tập (hoặc Tổng Biên tập) có thể:
o Chỉ định phản biện thứ ba
Điều 8. Thời hạn phản biện
1. Thời gian phản biện tiêu chuẩn: 05–15 ngày làm việc.
2. Phản biện có trách nhiệm:
o Đánh giá khoa học
o Đề xuất chỉnh sửa
o Đưa ra khuyến nghị rõ ràng
Chương III: TIÊU CHÍ PHẢN BIỆN
Điều 9. Nội dung đánh giá
Phản biện đánh giá bài viết theo các tiêu chí sau:
1. Tính mới và đóng góp khoa học
2. Tính phù hợp với lĩnh vực pháp lý
3. Cơ sở lý luận và tổng quan nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
5. Phân tích pháp luật và lập luận
6. Giá trị thực tiễn và chính sách
7. Hình thức trình bày và trích dẫn
Điều 10. Kết luận phản biện
Phản biện đưa ra một trong các khuyến nghị sau:
1. Chấp nhận đăng không chỉnh sửa
2. Chấp nhận đăng sau chỉnh sửa nhỏ
3. Chỉnh sửa lớn và phản biện lại
4. Từ chối đăng
Chương IV: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN
Điều 11. Trách nhiệm của phản biện
1. Đảm bảo tính bảo mật thông tin.
2. Phản biện trung thực, có lập luận và dẫn chứng.
3. Không sử dụng nội dung bài viết cho mục đích cá nhân.
4. Từ chối phản biện nếu có xung đột lợi ích.
Điều 12. Trách nhiệm của tác giả
1. Hợp tác chỉnh sửa bài viết theo ý kiến phản biện.
2. Giải trình rõ ràng các nội dung đã chỉnh sửa.
3. Không tìm cách xác định hoặc tiếp xúc với phản biện.
4. Cam kết bài viết là công trình khoa học trung thực
5. Trích dẫn đầy đủ nguồn theo chuẩn Chicago.
6. Khai báo xung đột lợi ích (nếu có).
7. Chịu trách nhiệm pháp lý về nội dung bài viết.
Điều 13. Trách nhiệm của Hội đồng Biên tập và Ban Biên tập
1. Bảo mật danh tính tác giả và phản biện.
2. Tổng hợp ý kiến phản biện một cách khách quan.
3. Ra quyết định cuối cùng về việc đăng bài.
Chương V: BẢN QUYỀN VÀ TRUY CẬP
Điều 14. Bản quyền
1. Tác giả giữ quyền nhân thân đối với bài viết.
2. Tác giả cấp quyền xuất bản và lưu trữ cho Tạp chí.
3. Việc tái sử dụng phải ghi rõ nguồn và trích dẫn đầy đủ.
Điều 15. Truy cập và lưu trữ
1. Tạp chí có thể xuất bản:
o Bản in
o Bản điện tử
2. Bài viết được lưu trữ lâu dài trên hệ thống của tạp chí và các cơ sở dữ liệu khoa học (nếu có).
Chương VI: XỬ LÝ TÌNH HUỐNG ĐẶC BIỆT
Điều 16. Xung đột lợi ích
1. Phản biện phải khai báo nếu:
o Có quan hệ học thuật, tài chính, cá nhân với tác giả
2. Hội đồng Biên tập thay thế phản biện khi phát hiện xung đột.
Điều 17. Khiếu nại và phản hồi
1. Tác giả có quyền khiếu nại bằng văn bản.
2. Hội đồng Biên tập xem xét lại quy trình, không tiết lộ danh tính phản biện.
3. Quyết định của Hội đồng Biên tập là quyết định cuối cùng.
Chương VII: HIỆU LỰC THI HÀNH
Điều 18. Hiệu lực
1. Quy trình này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
2. Mọi sửa đổi phải được Hội đồng Biên tập và Tổng Biên tập thông qua.